ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP XỬ LÝ RƠM RẠ SAU THU HOẠCH ĐẾN SINH TRƢỞNG, NĂNG SUẤT, HIỆN TƢỢNG NGỘ ĐỘC HỮU CƠ VÀ MỘT SỐ BỆNH HẠI TRÊN CÂY LÚA (Oryza sativa L.) TẠI HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỔ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
*****

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
RƠM RẠ SAU THU HOẠCH ĐẾN SINH TRƢỞNG, NĂNG SUẤT,
HIỆN TƢỢNG NGỘ ĐỘC HỮU CƠ VÀ MỘT SỐ BỆNH HẠI
TRÊN CÂY LÚA (Oryza sativa L.) TẠI HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

Chuyên ngành : Nông học
Khóa

: 2009-2013

Họ và tên

: Lê Phong Thái

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 8/2013


i

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
RƠM RẠ SAU THU HOẠCH ĐẾN SINH TRƢỞNG, NĂNG SUẤT,
HIỆN TƢỢNG NGỘ ĐỘC HỮU CƠ VÀ MỘT SỐ BỆNH HẠI
TRÊN CÂY LÚA (Oryza sativa L.) TẠI HUYỆN CÁI BÈ

Xin chân thành cảm ơn !


iii

TÓM TẮT
Đề tài “Đánh giá ảnh hƣởng của một số biện pháp xử lý rơm rạ sau thu
hoạch đến sinh trƣởng, năng suất, hiện tƣợng ngộ độc hữu cơ và một số bệnh hại
trên cây lúa (Oryza sativa L.) tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang” được thực hiện từ
tháng 2 đến tháng 7 năm 2013 tại xã Hậu Mỹ Trinh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Đề tài nhằm đánh giá tình hình xử lý rơm rạ sau thu hoạch của các nông hộ, thí
nghiệm khảo sát mức độ ảnh hưởng của các biện khác xử lý rơm rạ trực tiếp trên đồng
ruộng đến sinh trưởng, năng suất và hiện tượng ngộ độc hữu cơ trên cây lúa trong vụ
Xuân Hè.
Kết quả:
* Qua điều tra cho thấy:
- Thời gian nghĩ giữa 2 vụ lúa là rất ngắn, từ 7 tới 15 ngày. Có 40% hộ sử dụng
vôi trong giai đoạn xới đất để hạ phèn. Số lần bơm thay nước trong toàn bộ vụ lúa là từ
4 – 5 lần. Số ngày ngập nước trong giai đoạn trước 30 ngày sau sạ trung bình từ 14 –
19 ngày.
- 100% nông hộ đều sử dụng biện pháp đốt đồng sau khi thu hoạch, chỉ có đầu vụ
Hè Thu (vụ 3) khi trời nhiều mưa không đốt được thì nông dân cày vùi rồi sạ lúa. Các
nông hộ cũng đánh giá vụ Hè Thu là vụ xuất hiện ngộ độc hữu cơ nặng nhất, vụ Xuân
Hè xuất hiện nhẹ và vụ Đông Xuân không có ngộ độc hữu cơ.
- Các nông hộ đánh giá bệnh đạo ôn là bệnh hại quan trọng nhất hiện nay, bệnh
xuất hiện nặng nhất vào vụ Hè Thu và vụ Đông Xuân, bệnh ít xuất hiện hoặc chỉ gây
hại nhẹ vào vụ Xuân Hè. Bệnh khô vằn hiện tại hầu như không xuất hiện hoặc gây hại
không đáng kể.
* Qua thí nghiệm đồng ruộng cho thấy:
- Về mặt hạn chế ngộ độc hữu cơ thì phương pháp đốt đồng cho hiệu quả tốt

Chƣơng 2 Tổng quan tài liệu
2.1 Sơ lược về cây lúa .............................................................................................. 3
2.1.1 Nguồn gốc ....................................................................................................... 3
2.1.2 Phân loại thực vật ............................................................................................ 3
2.1.3 Tình hình sản xuất Thế Giới ............................................................................ 4
2.1.4 Tình hình sản xuất trong nước ......................................................................... 4
2.2 Quản lý rơm rạ sau thu hoạch ............................................................................. 5
2.3 Sơ lược về ngộ độc Hữu cơ trên lúa .................................................................... 6
2.4 Sơ lược về một số loài vi sinh vật được sử dụng để phân hủy rơm rạ .................. 8
2.4.1 Trichoderma .................................................................................................... 8
2.4.2 Cellulomonas flavigena ................................................................................... 8


vi

2.5 Một số bệnh trên cây lúa ..................................................................................... 9
2.5.1 Bệnh khô vằn ................................................................................................... 9
2.5.2 Bệnh đạo ôn ................................................................................................... 10
2.6 Một số chế phẩm xử lý rơm rạ .......................................................................... 10
2.6.1 Phân vi sinh Dascela ...................................................................................... 10
2.6.2 Chế phẩm sinh học Trichoderma Bima .......................................................... 11
Chƣơng 3 Vật liệu và Phƣơng pháp thí nghiệm
3.1 Thời gian và địa điểm ....................................................................................... 12
3.2 Điều kiện ngoại cảnh ........................................................................................ 12
3.2.1 Điều kiện thời tiết .......................................................................................... 12
3.2.2 Điều kiện đất đai ............................................................................................ 12
3.2.3 Điều kiện kinh tế xã hội và tự nhiên ............................................................... 13
3.3 Vật liệu thí nghiệm ........................................................................................... 13
3.3.1 Giống lúa ....................................................................................................... 13
3.3.2 Chế phẩm xử lý rơm rạ .................................................................................. 13

4.2.1 Các đặc tính nông học .................................................................................... 27
4.2.1.1 Thời gian sinh trưởng phát dục ................................................................... 27
4.2.1.2 Động thái tăng trưởng chiều cao ................................................................. 27
4.2.1.3 Động thái đẻ chồi ........................................................................................ 29
4.2.2 Các chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất ................................................ 30
4.2.2.1 Các yếu tố cấu thành năng suất ................................................................... 30
4.2.2.2 Năng suất .................................................................................................... 31
4.2.3 Chỉ tiêu bệnh hại và ngộ độc hữu cơ .............................................................. 32
4.2.3.1 Ngộ độc hữu cơ .......................................................................................... 32
4.2.3.2 Bệnh đạo ôn và khô vằn .............................................................................. 33


viii

4.2.4 Chỉ tiêu phân tích đất ..................................................................................... 33
4.2.5 Hiệu quả kinh tế............................................................................................. 34
Chƣơng 5 Kết luận và đề nghị
5.1 Kết luận ............................................................................................................ 35
5.1.1 Điều tra nông hộ ............................................................................................ 35
5.1.2 Thí nghiệm đồng ruộng.................................................................................. 36
5.2 Đề nghị ............................................................................................................. 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 37
Phụ lục....................................................................................................................... 39


ix

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
NN và PTNT:


Bảng 4.8: Tình hình bệnh hại theo đánh giá của nông dân qua các vụ ....................... 26
Bảng 4.9: Thời gian sinh trưởng và phát dục của các nghiệm thức ............................ 27
Bảng 4.10: Động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm) ............................................... 28
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của các nghiệm thức xử lý đến chiều cao cây (cm) ............... 28
Bảng 4.12: Động thái đẻ chồi .................................................................................... 29
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của các nghiệm thức xử lý đến các chỉ tiêu chồi.................... 30
Bảng 4.14 : Ảnh hưởng của các nghiệm thức xử lý đến các yếu tố cấu thành năng suất30
Bảng 4.15: Ảnh hưởng của các nghiệm thức xử lý đến năng suất (tấn/ha) ................. 31
Bảng 4.16: Mức độ rễ bị ngộ độc (% rễ bị thối đen) .................................................. 32
Bảng 4.17: Biến động pH và chỉ số C/N ở các nghiệm thức ...................................... 33
Bảng 4.18: Hiệu quả kinh tế của các nghiệm thức ..................................................... 34


xi

DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 4.1: Chế độ nước với 5 lần bơm thay nước ....................................................... 22
Hình 4.2: Chế độ nước với 4 lần bơm thay nước ....................................................... 22
Hình 1: Xử lý chế phẩm Dascela ............................................................................... 39
Hình 2: Xử lý chế phẩm Bima ................................................................................... 39
Hình 3: Nghiệm thức đốt đồng .................................................................................. 39
Hình 4: Toàn cảnh khu thí nghiệm ............................................................................ 39
Hình 5: Nghiệm thức 1 thời điểm 63 NSS ................................................................. 40
Hình 6: Nghiệm thức 2 thời điểm 63 NSS ................................................................. 40
Hình 7: Nghiệm thức 3 thời điểm 63 NSS ................................................................. 40
Hình 8: Nghiệm thức 4 thời điểm 63 NSS ................................................................. 40
Hình 9: Rễ lúa thời điểm 21 NSS .............................................................................. 40
Hình 10: Rễ lúa thời điểm 28 NSS ............................................................................ 40
Hình 11: Động thái tăng trưởng chiều cao cây .......................................................... 45
Hình12: Động thái đẻ chồi ........................................................................................ 45


2

Với những thực tế đó, đề tài “Đánh giá ảnh hƣởng của một số biện pháp xử lý
rơm rạ sau thu hoạch đến sinh trƣởng, năng suất, hiện tƣợng ngộ độc hữu cơ và một
số bệnh hại trên cây lúa (Oryza sativa L.) tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang” được
thực hiện.
1.2 Mục đích
Xác định ảnh hưởng của các biện pháp xử lý rơm rạ đến sự sinh trưởng, hiện tượng
ngộ độc hữu cơ và một số bệnh hại trên cây lúa, qua đó tìm ra biện pháp hữu hiệu để
khuyến cáo nông dân xử lý rơm rạ sau thu hoạch mang lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi
trường.
1.3 Yêu cầu
- Điều tra tình hình kỹ thuật canh tác tại địa phương, qua đó đánh giá được ảnh
hưởng của các yếu tố này đến tình trạng ngộ độc hữu cơ và bệnh hại
- Đánh giá ảnh hưởng của các biện pháp xử lý rơm rạ đến tình trạng ngộ độc hữu cơ
trên lúa
- Đánh giá ảnh hưởng của các biện pháp xử lý rơm rạ đến tình hình một số loại bệnh
hại trên lúa
- Đánh giá ảnh hưởng của các biện pháp xử lý rơm rạ đến sự sinh trưởng và năng
suất của lúa.
1.4 Giới hạn đề tài
Đề tài chỉ được thực hiện trên vụ lúa Xuân Hè năm 2013 tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền
Giang trên giống lúa IR50404.


3

Chƣơng 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2000
2001
2002
2003
2004
2005
2009
2010
2011

Diện tích
(triệu ha)
153,94
151,71
147,53
147,26
150,31
152,90
158,57
161,76
164,12

Năng suất
Sản lượng
(tấn/ha)
(triệu tấn)
3,89
598,40
3,94
597,32

2011

Diện tích
(nghìn ha)
7666,3
7492,7
7504,3
7452,2
7445,3
7329,2
7324,8
7207,4
7400,2
7437,2
7489,4
7651,4

Năng suất
(tấn/ha)
4,2
4,3
4,6
4,6
4,9
4,9
4,9
5,0
5,2
5,2
5,3

kg/ha Si2O, 25% N và P, 20% K và 5 - 60% S (A. Dobermann và T.H. Fairhurst, 2002).
Ảnh hưởng của rơm rạ đến năng suất cây lúa trong thời gian ngắn thường thấp (so
với đốt hoặc lấy rơm rạ đi đốt) nhưng lại có lợi ích lâu dài (T. Fairhurst và ctv, 2007).
Đồng thời, việc đốt rơm rạ gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng. Tại thung lũng
Sacramento bang California, Mỹ đã ban hành đạo luật thượng viện 318 năm 1999 cấm đốt
rơm rạ để cải thiện chất lượng không khí (Gao và ctv, 2003).
Bảng 2.3 : Lượng khí phát thải khi đốt đồng
Loại khí
Carbonic CO2
Methan CH2
Nitric oxide N2O
Carbon mono oxide CO
Carbon bay hơi VOCs
Nguyên tố Carbon EC
Hữu cơ OC
Tro kích thước 2,5μm
Tro kích thước 10μm

Lượng khí (kg /kg rơm)
Lượng khí và bụi (kg/ha)
1,30000
9100,0
0,00270
19,0
0,00007
0,5
0,11400
798,0
0,05700
399,0

giàu hữu cơ hoặc do làm đất gấp rút rơm rạ, cỏ tươi chưa kịp phân hủy, bón phân hữu cơ
chưa hoai mục thường sản sinh ra nhiều axid hữu cơ do quá trình phân giải của vi sinh vật
ký sinh trong đất làm cho nồng độ axid hữu cơ trong môi trường tăng cao, gây độc cho rễ
lúa. Ở vùng nhiệt đới, nồng độ axid hữu cơ và H2S (do sự khử hóa sulfat) trong đất, gia
tăng cao nhất vào khoảng 2 tuần sau khi ngập nước, gây trở ngại cho sự hấp thu dinh
dưỡng của bộ rễ làm rễ bị thối đen, cây lúa không phát triển lá bị vàng úa dễ nhiễm bệnh
đốm nâu (Helminthosporium oryzae) và có thể chết.
Theo Gao và ctv (2003), cơ chế ngộ độc hữu cơ như sau:
Để có năng lượng, các vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ cần O2 hoặc các chất oxy
hóa khác như nitrat (NO3-), Mangan (Mn4+ hoặc Mn3+), sắt (Fe3+), sulfat (SO42-) hoặc
carbon dioxide (CO2) để phục vụ như chất nhận điện tử. Trong đất lúa ngập nước, sự phân
hủy của chất hữu cơ ban đầu sẽ tiêu thụ O2 hòa tan trong nước. O2 hòa tan sẽ bị khử thành
H2O. Khi O2 cạn kiệt, vi khuẩn sẽ chuyễn sang khử NO3- thành khí nitơ (N2), và đất
chuyển từ môi trường Oxi hóa sang môi trường khử. Chất hữu cơ tiếp tục bị phân hủy dẫn


7

đến Sắt và Mangan trong đất bị khử thành các dạng hòa tan (Mn2+) và ion sắt (Fe2+). Sự
phân rã liên tục của vật chất hữu cơ dẫn đến việc vi khuẩn sử dụng Sulfua, và vi khuẩn
khử sunfat thành sulfide (H2S). Cuối cùng là việc sử dụng CO2 để sản sinh ra khí CH4.
Trong điều kiện này, các ion Fe2+ giải phóng sẽ phản ứng với H2S tạo kết tủa FeS
màu đen bám lên bề mặt rễ cản trở quá trình hô hấp cũng như Oxi hóa của rễ. Tuy nhiên,
màu đen này sẽ biến mất khi tiếp xúc với không khí sau vài giờ do quá trình oxy hóa
(Fairhurst và ctv, 2007).
Theo Kumazawa, 1984 (trích dẫn Gao và ctv, 2003). H2S là một chất ức chế mạnh
hô hấp hiếu khí sau khi xâm nhập vào rễ, làm mất cân bằng dinh dưỡng và rối loạn sinh
lý.
Rễ lúa giải phóng ra O2 để oxi hóa H2S nên sức chịu đựng của các giống lúa đối với
H2S liên quan đến khả năng oxy hóa của rễ (Yoshida, 1981; Fairhurst và ctv, 2007).

đới hay cận nhiệt đới, trong đất, trên các xác bã sinh vật hay kí sinh trên các loại nấm
khác. Khuẩn ty Trichoderma không màu, có tốc độ phát triển rất nhanh trên môi trường
nuôi cấy, ban đầu có màu trắng sau đo dần chuyển sang màu xanh hoặc lục trắng.
Đa số các dòng nấm Trichoderma phát triển trong đất có độ pH từ 2,9 – 9,5 nhưng tốt
nhất là 4,5 – 6,5. Nhiệt độ tối ưu là 25 – 30oC.
Trichoderma là loài sản sinh ra nhiều kháng sinh và enzyme như chitinolytic (enzyme
phân giải chitin), cellulolytic (enzyme phân giải cellulose)...
2.4.2 Cellulomonas flavigena
Theo M. Dworkin và ctv (2006) phân loại vi khuẩn Cellulomonas như sau:
Lớp: Actinobacteria


9

Bộ: Actinomycetales
Bộ phụ: Micrococcineae
Họ: Cellulomonadaceae
Chi: Cellulomonas
Vi khuẩn Cellulomonas flavigena ly trích từ dạ cỏ của con bò có khả năng phân hủy
rơm rạ trong 7 ngày do tiết ra cellulases and hemicellulases (Sami et al., 1988). C.
flavigena là vi khuẩn Gram dương sống trong điều kiện hiếm khí có khả năng tổng hợp
nhiều enzyme ngoại sinh có khả năng phân hủy chất xơ (extracellular fibrolytic enzymes)
(Ponce and De la Torre, 2001) có hoạt tính phân hủy chất lignin cellulose
(lignocellulolytic substrates) của rơm rạ rất mạnh (Mayorga et al., 2002; Sanchez-Herrera
et al., 2007). Ngoài ra, C. flavigena phân hủy rơm rạ thành glucose sẽ thu hút nhiều vi
sinh vật đất, trong đó có vi khuẩn Azospirillum brasilense cố định đạm cung cấp cho cây
lúa. Vi khuẩn Azospirillum brasilense sử dụng nguồn năng lượng từ rơm rạ bị phân hủy
do vi khuẩn C. flavigena, ước tính nó cung cấp thêm khoảng 27 – 30 kg N (Dorothy M.
Halsall and David J. Goodchild 1998). Ngoài ra nước mưa trong vụ Hè thu còn cung cấp
thêm khoảng 4 kg N (Trích dẫn Nguyễn Phước Tuyên, 2013).

dại, rơm rạ có chứa mầm bệnh trước khi canh tác, xử lý hạt giống bằng cách ngâm trong
nước ấm (3 sôi + 2 lạnh) 15 phút hoặc dung dịch thuốc Arasan, Ceresan (4 g/4 lít nước/2
kg hạt) trong 24 giờ. Gieo sạ với mật độ vừa phải, bón phân cân đối N, P và K; đặc biệt là
phân Kali để tăng cường tính kháng của tế bào cây đối với sự xâm nhập của nấm bệnh.
(Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).
2.6 Một số chế phẩm xử lý rơm rạ
2.6.1 Phân vi sinh Dascela (Công ty Dasco Đồng Tháp):
Dascela là một loại phân vi sinh được sử dụng để phân hủy rơm rạ trong điều kiện
yếm khí với thời gian rất ngắn. Sản phẩm được sản xuất dưới dạng viên, màu đen, thành
phần chính là vi khuẩn phân giải cellulose Cellulomonas flavigena được phân lập từ dạ cỏ
của bò với mật độ 108 CFU/ml và một số dòng nấm có ích, chất hữu cơ và các khoáng


11

chất cần thiết cho cây lúa. Vi khuẩn phân hủy cellulose và các dòng nấm có ích theo tỉ lệ
nhất định sẽ tiết đầy đủ hệ enzym phân hủy cellulose theo tỉ lệ thích hợp để phân cắt hoàn
toàn chuỗi cellulose tạo ra glucose. Glucose là nguồn thức ăn dồi dào và thu hút nhiều vi
sinh vật đất, trong đó có vi khuẩn Azospirillum brasilense cố định đạm cung cấp cho cây
lúa. Phức hệ enzyme cellulose gồm có Endoglucanase, Exoglucanase và β-glucosidase,
trong khi vi khuẩn chủ yếu tổng hợp Endoglucanase và β-glucosidase, gần như không tạo
ra Exoglucanase, còn nấm (có mặt trong Dascela) có khả năng tổng hợp mạnh
Endoglucanase và Exoglucanase nhưng chỉ một lượng ít β-glucosidase. Dascela có sự kết
hợp giữa nấm và vi khuẩn hoạt động trong điều kiện kỵ khí (ngập nước), với thời gian rất
ngắn từ 7 – 10 ngày lượng rơm rạ đã hoai mục một phần, dễ bức rời và giảm hẳn mùi hôi
thối, đây là điểm độc đáo nhất và khác biệt với các sản phẩm phân hủy rơm rạ khác trên
thị trường hiện nay. Sản phẩm Dascela cũng dễ dàng cho nông dân sử dụng, sau khi thu
hoạch lúa, rãi đều phân vi sinh Dascela trực tiếp lên rơm rạ với liều lượng 30 kg/ha, cho
nước vào ngập ruộng và tiến hành trục vùi sâu lượng rơm rạ trên, giữ nước ổn định từ 7 –
10 ngày, sau đó làm đất để xuống giống vụ tới như thông thường (Võ Hùng Nhiệm,

Tháng 3

Tháng 4

Nhiệt độ trung bình (oC)

25,9

27,1

28,1

29,1

Nhiệt độ cao nhất (oC)

32,3

34,0

35,6

36,8

Nhiệt độ thấp nhất (oC)

20,7

21,3


Tổng giờ nắng (giờ)
Ẩm độ không khí (%)

(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Tiền Giang)
3.2.2 Điều kiện đất đai
Từ bảng 3.2 cho ta thấy đất tại khu thí nghiệm thuộc sa cấu thịt pha sét, pH thấp,
đất chua. Hàm lượng hữu cơ tương đối cao, đạm tổng số giàu, lân dễ tiêu ở mức trung
bình. Canxi trao đổi nghèo, magie trao đổi trung bình, kali trao đổi giàu. Đất thích hợp
cho cây lúa phát triển.


13

Bảng 3.2: Bảng phân tích đất của khu vực thí nghiệm
Thành phần cơ
giới (%)
sét
40

thịt

cát

33,33 26,67

pH (1:2.5)

H2O

KCl


0,88

1,53

(Nguồn: Bộ môn Nông Hóa Thổ Nhưỡng, 2013)
3.2.3 Điều kiện kinh tế xã hội và tự nhiên
Tổng diện tích tự nhiên huyện Cái Bè là 40.059 ha, trong đó đất lúa có 17.544 ha
chiếm 43,8%, diện tích gieo sạ 3 vụ đạt 52.016 ha, năng suất bình quân đạt 6,33 tấn/ha,
tổng sản lượng mỗi năm ước tính 329.261 tấn. Tổng dân số huyện là 295.644 người, với
mật độ 702 người/km2. Tỷ trọng nông nghiệp chiếm 65%.
Vị trí huyện Cái Bè nằm cạnh sông Tiền với nguồn nước ngọt quanh năm. Đất đai
phù sa ven sông với một số nơi nhiễm phèn nhẹ, pH trung bình từ 5 – 6. Độ cao so với
mặt nước biển từ 0,8 – 1,5 m. (Nguồn: Phòng NN và PPTN huyện Cái Bè)
3.3 Vật liệu thí nghiệm
3.3.1 Giống lúa
Giống lúa sử dụng trong thí nghiệm là giống IR50404
3.3.2 Chế phẩm xử lý rơm rạ
- Phân vi sinh Dascela (Công ty Dasco Đồng Tháp).
- Chế phẩm sinh học Trichoderma Bima (Trung tâm công nghệ sinh học Tp.HCM).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status