BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN SƯ PHẠM KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
TRONG TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC SINH Ở MỘT SỐ
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
GVHD: Th.S. GVC. LƯU THỦ NGHỊ
SVTH: NGUYỄN THỊ TRANG
MSSV: 03132027
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 05/2007
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN SƯ PHẠM KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP
TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
TRONG TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC SINH Ở MỘT
SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NGUYỄN THỊ TRANG
Khóa luận được đề trình để hoàn thành yêu cầu cấp bằng Cử nhân
Sư Phạm Kỹ Thuật Nông Nghiệp
Giáo viên hướng dẫn
Th.S. GVC. LƯU THỦ NGHỊ
trong nhà trường, nhu cầu này đối với học sinh rất quan trọng. Từ đó, người nghiên
cứu chọn đề tài: “Tìm hiểu vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong tư vấn tâm lý học
sinh ở một số trường trung học phổ thông”.
- Giáo viên hướng dẫn: Th.S. GVC. Lưu Thủ Nghị.
- Sinh viên: Nguyễn Thị Trang trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
thực hiện.
- Đề tài tiến hành trong thời gian từ tháng 01/2007 đến tháng 05/2007. Địa điểm
trường trung học phổ thông (THPT) Tam Phú và Nguyễn Hữu Huân.
- Phương pháp: qua phỏng vấn và thu thập ý kiến ở 55 giáo viên chủ nhiệm
(GVCN) và 516 học sinh (HS).
- Kết quả thu được như sau:
Vai trò của GVCN được thực hiện trong nhà trường
GVCN đã thực hiện thường xuyên các vai trò: là cầu nối giữa nhà trường, giáo
viên bộ môn và HS (83,7%), thay mặt hiệu trưởng quản lý HS (83,6%).
GVCN phần lớn nắm thông tin về HS: hoàn cảnh sống (87,3%), tính cách và
hành vi đạo đức (70,9%).
GVCN sử dụng các phương pháp tìm hiểu như: hỏi ý kiến (85,4%), đàm thoại
(80,1%), nghiên cứu hồ sơ HS (78,2%) qua bạn bè HS (100%).
Nhìn chung, GVCN đã thể hiện phần nào vai trò chính yếu của mình. GVCN đã
dùng nhiều phương pháp để biết những thông tin và tìm hiểu tâm lý HS.
Vai trò tư vấn tâm lý của GVCN:
Theo ý kiến GVCN:
Phương pháp xác định tâm lý HS như: quan sát (94,6%), đàm thoại (89%) và tư
vấn ở hai lĩnh vực: học tập (87,3%), và hướng nghiệp (89,1%).
iii
Trong quá trình thực hiện, GVCN: luôn theo dõi chặt chẽ việc học tập (88,8%),
sẵn sàng giải đáp thắc mắc khó khăn (79,9%)
Head teacher had many roles in schoolhouse included
They often did the taskes: link schoolhouse with subject teachers and pupils
together (83,7%), on behalf of head master to magage pupils (83,6%).
Most of teachers knew the pupil’s informations: their life’s situation (87,3%),
persionality and morals behaviour (70,9%)
They used many the methods to know their pupils such as: survey (94,6%),
conversation (89%), consideration pupil’s profile (78,2%) from pupil’s friends
(100%).
In summary, head teachers finished their essential role. They used many method
to know information and search for pupil’s psychology.
Psychochogy consulting’s role of head teachers
Head teacher’s opinion are:
v
The methods determined the pupil’s psychology such as: survey (94,6%),
conversation (89%) and consulted on two fiels studying (87,3%) and carrers
guidance (89,1%).
In working, the teacher was always to examin pupil’s studying (88,8%),
answering at once pupils’s questions (79,9%).
They hadn’t much time and knowledge to comlete psychology consulting’s role.
Pupil’s opinions:
Psychology consulting’s role of head teacher was showed on the field: studying
(85%), carrers guidance (70%).
The teacher examined pupils’s studying (80%). But psychology consulting’s
pupils was limited.
The factor effected to pupil’s psychology:
In studying, pupils were stresse from curriaclum (88%); choosing a carrer
(86%). Many pupils thought that university is only a way to success (65%), 72%
1.6 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 2
1.7 Xác định từ ngữ ................................................................................................. 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN .............................................................................. 4
2.1 Giáo viên chủ nhiệm ........................................................................................ 4
2.1.1 Chức năng của người giáo viên chủ nhiệm lớp ở phổ thông ................ 4
2.1.2 Nhiệm vụ chủ yếu của người giáo viên chủ nhiệm ............................... 8
2.1.3 Nội dung công tác của giáo viên chủ nhiệm lớp .................................... 11
2.1.4 Phương tiện và phương pháp tìm hiểu học sinh .................................... 13
2.1.5 Những phẩm chất, năng lực sư phạm của giáo viên chủ nhiệm lớp....... 14
2.2 Tư vấn tâm lý học sinh....................................................................................... 16
vii
2.2.1 Tâm lý lứa tuổi học sinh ........................................................................ 16
2.2.1.1 Tâm lý học lứa tuổi ..................................................................... 16
2.2.1.2 Các phương pháp nghiên cứu tâm lý .......................................... 16
2.2.1.3 Đặc điểm lứa tuổi học sinh trung học phổ thông ...................... 18
2.2.2 Tư vấn tâm lý (TVTL) ........................................................................... 20
2.2.2.1 Tư vấn là gì ................................................................................. 20
2.2.2.2 Tư vấn tâm lý là gì ...................................................................... 21
2.2.2.3 Một số nguyên tắc và kỹ năng tư vấn tâm lý .............................. 22
2.2.2.4 Các lĩnh vực của tư vấn tâm lý cho học sinh .............................. 26
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 34
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..................................................................... 34
3.2 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 34
3.3 Phương pháp tiến hành ...................................................................................... 34
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 36
4.1 Ý kiến của giáo viên chủ nhiệm ........................................................................ 36
4.1.1 Vai trò của GVCN ................................................................................. 36
Phụ lục........................................ ............................................................................. 83
ix
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPV: còn phân vân
ĐY: đồng ý
GT – SKSS: giới tính – sức khỏe sinh sản
GVCN: giáo viên chủ nhiệm
HS: học sinh
HSPT: học sinh phổ thông
KĐY: không đồng ý.
KHKT: khoa học kỹ thuật
NHH: trường Nguyễn Hữu Huân
PT: phổ thông
RĐY: rất đồng ý
THCS: trung học cơ sở
THPT: trung học phổ thông
TL: tâm lý
TLLT: tâm lý lứa tuổi
TP: trường Tam Phú
TV: tư vấn
TVTL: tư vấn tâm lý
x
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Danh mục bảng
Biểu đồ 4.1 Biểu hiện mức độ khó khăn về học tập ................................................ 44
Biểu đồ 4.2 Biểu hiện mức độ khó khăn về quan hệ gia đình ................................ 45
Biểu đồ 4.3 Biểu hiện mức độ khó khăn trong quan hệ thầy - trò .......................... 46
Biểu đồ 4.4 Biểu hiện mức độ khó khăn về tình bạn - tình yêu............................... 46
Biểu đồ 4.5 Biểu hiện mức độ khó khăn về GT- SKSS........................................... 47
Biểu đồ 4.6 Biểu hiện mức độ khó khăn về hướng nghiệp..................................... 48
Biểu đồ 4.7 Biểu hiện áp lực từ chương trình học .................................................. 49
Biểu đồ 4.8 Biểu hiện mức độ cảm thông giữa gia đình và HS............................... 53
Biểu đồ 4.9 Nhận định của HS về tình bạn - tình yêu............................................. 55
Biểu đồ 4.10 Biểu hiện ý kiến tồn tại tình bạn giữa nam và nữ............................... 56
Biểu đồ 4.11 Biểu đồ biểu hiện tác động của tình cảm HS ..................................... 56
Biểu đồ 4.12 Biểu hiện nhu cầu tư vấn về GT – SKSS của HS............................... 58
Biểu đồ 4.13 Biểu hiện mức độ băn khoăn của HS trong chọn nghề ...................... 60
Biểu đồ 4.14 Biểu hiện nguyện vọng thi vào đại học của HS ................................. 61
Biểu đồ 4.15 Biểu hiện mức độ trao đổi của HS và GVCN .................................... 63
Biểu đồ 4.16 Biểu đồ biểu hiện mối quan hệ bạn bè của HS................................... 64
Biểu đồ 4.17 Biểu hiện mức độ được tư vấn về học tập .......................................... 66
Biểu đồ 4.18 Mức độ tư vấn của GVCN về quan hệ gia đình ................................. 66
Biểu đồ 4.19 Mức độ tư vấn của GVCN về tình bạn – tình yêu.............................. 67
Biểu đồ 4.20 Mức độ tư vấn của GVCN về GT – SKSS ......................................... 68
Biểu đồ 4.21 Mức độ tư vấn của GVCN về học tập ................................................ 69
Biểu đồ 4.22 Biểu hiện mức độ tư vấn hướng nghiệp của GVCN .......................... 70
Biểu đồ 4.23 Biểu hiện mối quan hệ GVCN và HS................................................. 72
Biểu đồ 4.24 Biểu hiện mức độ tự tin của GVCN trong TVTL .............................. 74
xii
Chương 1
hiểu vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong tư vấn tâm lý học sinh ở một số
trường trung học phổ thông”.
1.4 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nêu lên tầm quan trọng của tư vấn tâm lý cho
học sinh và vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong tư vấn tâm lý cho học sinh tại
trường. Từ đó, đề xuất những phương cách để nâng cao hiệu quả tư vấn tâm lý của
giáo viên chủ nhiệm.
1.5 Đối tượng nghiên cứu
Vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong tư vấn tâm lý học sinh.
1.6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu những khó khăn về tâm lý mà học sinh thường gặp.
Tìm hiểu vai trò tư vấn tâm lý cho học sinh của giáo viên chủ nhiệm.
Đưa ra biện pháp để nâng cao vai trò tư vấn của giáo viên chủ nhiệm.
1.7 Giới hạn của đề tài
Để thực hiện đề tài này, người nghiên cứu tiến hành khảo sát qua phiếu thăm dò
ý kiến đối với 55 giáo viên chủ nhiệm và 516 học sinh cả hai trường THPT Nguyễn
Hữu Huân và Tam Phú.
Đề tài tìm hiểu vai trò tư vấn tâm lý của giáo viên chủ nhiệm cho học sinh và
những yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý học sinh.
1.8 Phương pháp nghiên cứu
Phiếu điều tra ý kiến 516 học sinh
Phiếu điều tra ý kiến 55 giáo viên chủ nhiệm
Phỏng vấn trực tiếp 5 học sinh
Phỏng vấn trực tiếp 4 giáo viên chủ nhiệm.
Tổng kết số liệu.
1.9 Xác định từ ngữ
Theo đại từ điển tiếng Việt (2006), Bộ Giáo dục và Đào tạo trung tâm ngôn ngữ
và văn hóa Việt Nam.
cũng được chia làm các khối nhỏ (lớp học) căn cứ vào trình độ, đặc điểm nhận thức,
khu vực cư trú, mỗi lớp học có một giáo viên phụ trách chung – GVCN lớp.
GVCN lớp trước hết quản lý toàn diện lớp học. Quản lý toàn diện HS là nắm vững:
- Hoàn cảnh và những thay đổi, những tác động của gia đình đến HS của lớp chủ
nhiệm.
- Hiểu biết những đặc điểm của từng HS (về sức khỏe, tâm sinh lý, trình độ nhận
thức, năng lực hoạt động, năng khiếu, sở thích, nguyện vọng, quan hệ xã hội, bạn
bè, …)
- Nắm vững mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục cấp học, lớp học và khả
năng thực hiện, kết quả của lớp phụ trách so với yêu cầu của mục tiêu giáo dục về
mọi mặt (học tập, rèn luyện đạo đức, thể dục thể thao, văn nghệ và các hoạt động
khác…). Có thể nói quản lý toàn diện là chức năng đầu tiên của GVCN giúp GVCN
nắm vững đối tượng để có kế hoạch tổ chức hoạt động.
Muốn thực hiện chức năng quản lý giáo dục toàn diện, GVCN phải có những tri
thức cơ bản về tâm lý học, giáo dục học và phải có hàng loạt kỹ năng sư phạm như
4
kỹ năng tiếp cận đối tượng HS, kỹ năng nghiên cứu tâm lý lứa tuổi (TLLT), xã hội,
kỹ năng đánh giá, kỹ năng lập kế hoạch chủ nhiệm lớp, phải có nhạy cảm sư phạm
để có dự đoán đúng, chính xác sự phát triển nhân cách của HS, … định hướng và
giúp các em lường trước những khó khăn, thuận lợi, vạch ra những dự định để
chúng tự hoàn thiện về mọi mặt.
Quản lý toàn diện phải hiểu là nắm vững đặc điểm HS của lớp, nắm vững mục
tiêu đào tạo, giáo dục cả về mặt nhân cách và kết quả học tập của HS, đồng thời
nắm vững hoàn cảnh của từng em để kết hợp giáo dục.
Cần đặc biệt quan tâm tới việc đồng thời quản lý học tập và quản lý sự hình
thành và phát triển nhân cách. Hai mặt trên có quan hệ hỗ trợ, tác động lẫn nhau,
đôi khi việc giáo dục đạo đức có tác dụng mạnh mẽ đến chất lượng học văn hóa,
các mục tiêu giáo dục của nhà trường.
Cố vấn là sự điều chỉnh, điều khiển tư duy, thái độ tình cảm, hành vi, hoạt động
của HS. Điều chỉnh và điều khiển là quá trình kết hợp đồng thời cùng một lúc. Điều
chỉnh và điều khiển không chỉ trong hoạt động tự quản, mà điều khiển ngay tư duy,
thói quen, tình cảm thái độ, hành vi của từng cá nhân và dư luận, hoạt động của tập
thể lớp. Vai trò điều chỉnh vừa điều khiển là yếu tố, nội dung quan trọng nhất của
chức năng cố vấn đối với GVCN.
Vai trò cố vấn đối với HS phải quán triệt được toàn diện nôi dung giáo dục, kế
hoạch hoạt động của cá nhân và tập thể lớp chủ nhiệm bao gồm từ việc học tập, rèn
luyện đạo đức, văn hóa, thể dục thể thao, sinh hoạt tập thể, hoạt động chính trị xã
hội, quan hệ giao tiếp…diễn ra trong nhà trường và ngoài xã hội.
Ngoài ra, GVCN cần xác định tầm quan trọng vai trò cố vấn trong quan hệ ứng
xử XH, gia đình cộng đồng và trong tình bạn, tình yêu. Mặt khác không quên tư vấn
trong định hướng nghề nghiệp, việc làm của HS, đặc biệt đối với lớp cuối cấp.
( Hà Nhật Thăng, 2003)
2.1.1.3 GVCN là cầu nối giữa hiệu trưởng (ban giám hiệu), các tổ chức trong
trường, các giáo viên bộ môn và tập thể HS lớp chủ nhiệm.
Nói một cách khác GVCN là người đại diện hai phía, một mặt đại diện cho các
lực lượng giáo dục của nhà trường, mặt khác là đại diện cho tập thể HS.
6
Với tư cách là nhà sư phạm (đại diện cho tập thể các nhà sư phạm) GVCN có
trách nhiệm truyền đạt tới HS của lớp chủ nhiệm tất cả yêu cầu, kế hoạch giáo dục
của nhà trường tới tập thể và từng HS của lớp chủ nhiệm.
GVCN với tư cách là đại diện cho lớp còn có trách nhiệm bảo vệ, bênh vực
quyền lợi mọi mặt của HS của lớp. (Hà Nhật Thăng, 2003)
2.1.1.4 GVCN là người phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu
giáo dục của lớp chủ nhiệm.
cho thấy yêu cầu của GVCN đặt ra phải được HS tự giác chấp nhận, phải có nổ
lực,vượt khó, có quyết tâm thực hiện thì mục tiêu đạt được mới cao.
Nhận định, đánh giá và yêu cầu đối với HS là hai mặt có quan hệ khăng khích
với nhau. Khi thực hiên chức năng đánh giá và đề xuất yêu cầu giáo dục cần phải
tham khảo ý kiến của các giáo viên và các lực lượng giáo dục khác, đặc biệt là của
cha mẹ HS. Đối với HS có hoàn cảnh và có đặc điểm tâm lý đặc biệt, HS có những
thiếu sót…cần tham khảo ý kiến của đội ngũ tự quản lớp và những người đáng tin
cậy để có nhận định, đánh giá sát thực tế.
Mặt khác GVCN lớp là người tập hợp ý kiến nguyện vọng của từng HS của lớp
phản ánh với hiệu trưởng, với các tổ chức trong nhà trường, với các giáo viên bộ
môn.
Khi tiếp nhận thông tin, người GVCN lớp xử lý kịp thời ngay thông tin với tư
cách là nhà sư phạm, điều đó có ý nghĩa rất lớn. Có không ít thông tin suy nghĩ mà
HS chỉ có thể tâm sự với GVCN đó là một thực tế. Ví dụ những oan ức, sự hiểu lầm
của thầy (cô) vì một lẽ nào đó. Ai là người giúp các em giải tỏ những băn khoăn,
vướng mắt trong những quan hệ như vậy? Không ai tốt hơn là GVCN. (Hà Nhật
Thăng, 2003)
2.1.2 Nhiệm vụ chủ yếu của người GVCN
2.1.2.1 Nắm vững mục tiêu giáo dục cấp học, lớp học và chương trình dạy học,
giáo dục của trường.
Đây là nhiệm vụ trước mắt, cần thiết là cơ sở để xây dựng kế hoạch hoạt động
của lớp chủ nhiệm, có khả năng thực thi và đảm bảo hiệu quả giáo dục.
Mỗi trường đều có các văn bản mà GVCN phải nắm được:
- Mục tiêu cấp học chỉ thị từng năm học – thực chất là nhiệm vụ trọng tâm.
- Chương trình giảng dạy các môn học
8
- Kế hoạch năm học của nhà trường
Trao dồi lòng yêu nghề, yêu thương HS, giúp đỡ các em rèn luyện ý thức, thái
độ, tình cảm trong sáng, đúng đắn, xây dựng cho các em hoài bão lý tưởng sống cao
đẹp, có bản lĩnh đề kháng với những cám dỗ, những ảnh hưởng tiêu cực đang diễn
ra xung quanh.
Có thể thấy mọi cử chỉ, cách ăn mặc, nói năng, đi đứng, thái độ biểu hiện của
GVCN đối với những hiện tượng xã hội lúc có mặt hay không có mặt HS đều có
ảnh hưởng đến nhân cách HS.
Muốn tổ chức tốt hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp GVCN phải đặt cho bản
thân nhiệm vụ làm phong phú sự hiểu biết về chính trị xã hội đáp ứng kịp thời cung
cấp và định hướng cho HS xử lý các thông tin một cách kịp thời, chính xác có hiệu
quả.
Trong hoàn cảnh xã hội hiện nay nếu bàng quang trước những diễn biến phong
phú, đa dạng trên mọi mặt của cuộc sống xã hội ở địa phương trong nước và quốc tế
thì không thể làm công tác chủ nhiệm tốt được. Thật dễ hiểu vì mọi diễn biến ấy tồn
tại khách quan và tác động vào tâm hồn, nhận thức của HS, ngoài cha mẹ, không có
ai giúp các em nhận xét lựa chọn thông tin và điều chỉnh nhận thức hành vi tốt hơn
là GVCN lớp. (Trương Thị Hoa, 2001)
2.1.2.5 Một trong những nhiệm vụ quan trọng của GVCN lớp là không ngừng
học tập chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, nhằm đổi mới công tác tổ chức
giáo dục, dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở
nhà trường PT.
Người GVCN phải tham gia các hoạt động chính trị xã hội với tư cách là lực
lượng tri thức trong công cuộc đổi mới, giác ngộ quần chúng từ bỏ những cái xấu,
phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, năng cao nhận thức, tình cảm, tham gia
có hiệu quả vào công cuộc xây dựng đất nước văn minh hiện đại.
Phải thừa nhận rằng với kiến thức tiếp thu được trong những năm học ở trường
ĐH chỉ là vốn liếng rất hạn chế để bước vào nghề dạy học.
Ngoài kiến thức xã hội để làm tốt công tác chủ nhiệm, GVCN cần nắm vững lý
luận giáo dục, lý luận dạy học, nắm vững cách tiến hành xã hội hóa giáo dục, huy
vóc dáng để có sự tác động tạo điều kiện tốt cho HS hòa nhập, các em cùng nhau
phấn đấu vươn tới mục tiêu chung trong tình cảm đoàn kết thân ái của tập thể lớp.
11
- Những đặc điểm về tâm lý của mỗi HS: đó là khả năng nhận thức tư duy ở mỗi
em (thông minh, nhanh nhẹn hoặc bình thường hay chậm chạp), trong học tập, lao
động vui chơi giao tiếp và tình cảm của mỗi HS. Nắm vững đặc điểm tâm lý giúp
GVCN lựa chọn và sử dụng phương pháp giáo dục cá biệt có hiệu quả tốt.
- Nắm vững tính cách và những hành vi đạo đức của từng HS:
Cuộc sống nội tâm của HS THPT dễ có những biến đổi do các quá trình tâm lý chưa
ổn định và do sự tác động của xã hội, của hoàn cảnh sống. Do vậy, GVCN phải
thường xuyên quan tâm đến sự thay đổi để giúp HS định hướng đúng điều chỉnh kịp
thời
2.1.3.2 Xây dựng tập thể HS lớp chủ nhiệm
Có kế hoạch hoạt động của tập thể HS thực hiện nhiệm vụ chung của trường với
những tập thể lớp khác làm cho lớp chủ nhiệm trở thành thành viên tích cực của
cộng đồng nhà trường
- GVCN tổ chức bộ máy tự quản, đội ngũ cán bộ tự quản
- Quy định chức năng, nhiệm vụ của từng loại cán bộ tự quản
- GVCN cần có kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tự quản
2.1.3.4 Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nội dung giáo dục toàn diện
Khác với giáo viên bộ môn, GVCN phải tổ chức quản lý, giáo dục HS trong tiết
sinh hoạt lớp hàng tuần, trong các buổi lao động hàng tháng và tham gia hoạt động
chung của toàn trường
- Giáo dục đạo đức, pháp luật và nhân văn cho HS
- Tổ chức các hoạt động học tập nhằm phát triển nhận thức trí tuệ
- Tổ chức các hoạt động giáo dục lao động và hướng nghiệp.
- Tổ chức các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí