BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU
DU LỊCH SINH THÁI MỸ LỆ - TỈNH BÌNH PHƯỚC
Họ và tên sinh viên: PHÍ HƯƠNG MAI
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG& DU LỊCH SINH THÁI
Niên khóa: 2010 - 2014
12/2013 TP. Hồ Chí Minh
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ
XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU DU
LỊCH SINH THÁI MỸ LỆ -TỈNH BÌNH PHƯỚC
Tác giả
PHÍ HƯƠNG MAI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư
ngành Quản lý môi trường và du lịch sinh thái
Giáo viên hướng dẫn
Thạc sĩ. NGUYỄN ANH TUẤN
Tháng 12 năm 2013
như cung cấp số liệu cần thiết để tôi hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp.
-
Và tất cả các bạn lớp DH10DL. Cám ơn các bạn đã quan tâm và chia sẻ cùng
tôi trong những năm học vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực hiện
Phí Hương Mai
ii
TÓM TẮT
Đề tài “Đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường và đề xuất các giải pháp
bảo vệ môi trường tại khu du lịch sinh thái Mỹ Lệ- Tỉnh Bình Phước” được tiến hành
từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2013 tại KDL Sinh Thái Mỹ Lệ, tỉnh Bình Phước. Được
thực hiện nhằm đem lại những thông tin cụ thể, thực tế nhất từ khách du lịch và nhân
viên Khu du lịch, điều tra và khảo sát kiểm tra độ tin cậy của những thông tin thu thập
được về cảnh quan thiên nhiên, hoạt động du lịch sinh thái và hiện trạng môi trường tại
khu du lịch Sinh thái Mỹ Lệ. Từ đó đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường để phục vụ
du lịch được tốt hơn.
Các nội dung nghiên cứu của đề tài:
-
Thu thập, đánh giá hiện trạng tài nguyên du lịch, nét đặc trưng hấp dẫn khách
du lịch và tình hình hoạt động kinh doanh của KDL từ năm 2010 đến nay.
-
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài .........................................................................................1
1.2.
Mục tiêu của đề tài .................................................................................................2
1.3.
Nội dung của đề tài ................................................................................................2
1.4.
Giới hạn, thời gian và đối tượng nghiên cứu .........................................................2
1.5.
Ý nghĩa thực tiễn ....................................................................................................2
Chương 2 .............................................................................................................................3
TỔNG QUAN......................................................................................................................3
2.1.
Tổng quan về du lịch..............................................................................................3
2.1.1.
Khái niệm về du lịch sinh thái.........................................................................3
Du lịch sinh thái tác động đến các yếu tố môi trường.....................................7
2.2.3.1. Tác động tích cực .........................................................................................8
2.2.3.2. Tác động tiêu cực .........................................................................................8
2.3.
Tổng quan về khu du lịch sinh thái Mỹ Lệ ............................................................9
2.3.1.
Thông tin liên lạc.............................................................................................9
2.3.2.
Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức..............................................................9
iv
2.3.3.
Tính chất và quy mô hoạt động .....................................................................10
2.3.4.
Điều kiện tự nhiên .........................................................................................11
2.3.4.1. Vị trí giới hạn khu đất ................................................................................11
2.3.4.2. Địa hình......................................................................................................11
2.3.4.3. Khí hậu .......................................................................................................12
3.2.6 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia.................................................................23
Chương 4 ...........................................................................................................................24
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...........................................................................................24
4.1.
Nét đặc trưng về tài nguyên của KDL Sinh thái Mỹ Lệ ......................................24
4.1.1 Sinh vật .............................................................................................................24
4.1.1.1. Thực vật .....................................................................................................24
4.1.1.2. Động vật .....................................................................................................28
4.1.2 Sinh thái cảnh quan...........................................................................................28
v
4.1.3 Cơ sở hạ tầng, dịch vụ ......................................................................................30
4.1.4 Hiện trạng văn hóa, lễ hội .................................................................................31
4.2.
Hiện trạng hoạt động du lịch tại KDL Sinh thái Mỹ Lệ ......................................33
4.2.1.
Tình hình dịch vụ tại KDL Sinh thái Mỹ Lệ .................................................33
4.2.2.
Tình hình doanh thu tại KDL Sinh thái Mỹ Lệ .............................................34
4.2.3.
42
4.4.
Đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường phục vụ du lịch ...............................46
4.4.1.
Phân tích SWOT đối với giải pháp cải thiện môi trường..............................46
4.4.2. Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm cải thiện môi trường tại KDL Sinh
thái Mỹ Lệ ...................................................................................................................50
4.4.2.1. Giải pháp quản lý hành chính ....................................................................50
4.4.2.2. Chất thải rắn ...............................................................................................51
4.4.2.3. Nước thải....................................................................................................52
4.4.2.4. Khí thải ......................................................................................................52
4.4.2.5. An toàn trong lao động và phòng chống cháy nổ ......................................53
4.4.2.6. Về việc tuyên truyền giáo dục bảo vệ môi trường .....................................54
Chương 5 ...........................................................................................................................55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................................................55
5.1.
Kết luận ................................................................................................................55
5.2.
Kiến nghị ..............................................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................58
PHỤ LỤC ..........................................................................................................................59
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Doanh thu 8 tháng năm 2013(ĐVT: nghìn đồng) .........................................35
Biểu đồ 4.2 : Biểu đồ cơ cấu doanh thu.............................................................................36
Biểu đồ 4.3: Số lần đến KDL của du khách ......................................................................37
Biểu đồ 4.4: Hình thức tìm kiếm thông tin du lịch của du khách .....................................38
Biểu đồ 4.5: Mức độ hài lòng của du khách đối với sản phẩm du lịch .............................39
Biểu đồ 4.6: Đánh giá của du khách về cây xanh trong KDL ...........................................43
Biểu đồ 4.7: Đánh giá của du khách về rác thải, nước thải, không khí .............................44
Biểu đồ 4.8: Đánh giá của nhân viên KDL về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường .....45
Biểu đồ 4.9: Đề xuất biện pháp duy trì và cải thiện môi trường tại KDL .........................46
ix
CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DLST: Du Lịch Sinh Thái
GVHD: Giáo Viên Hướng Dẫn
TP.HCM: Thành Phố Hồ Chí Minh
KDL: Khu Du Lịch
DV: Dịch Vụ
XNK: Xuất Nhập Khẩu
DL: Du Lịch
CP: Cổ Phần
BVMT: Bảo vệ môi trường
ESCAP: Economic and Social Commission for Asia and the Pacific(Ủy ban kinh
tế- xã hội Châu Á- Thái Bình Dương)
IUCN: The International Union for Conservation of Nature (Tổ chức bảo tồn thiên
nhiên thế giới)
trung tâm tỉnh lỵ nối với Đăk Lak, Lâm Đồng, Tây Ninh, Bình Dương; TP. Hồ Chí
Minh, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu; Long An, Tiền Giang. Trong tương lai không xa
khi đường sắt xuyên Á đi qua sẽ nối với Campuchia, Lào, Thái Lan, Myanma thì Mỹ
Lệ sẽ trở thành một điểm đến của rất nhiều du khách. Tuy vậy du lịch càng phát triển
thì sự tác động đến môi trường tự nhiên không ít. Vì vậy vấn đề bảo vệ môi trường
trong sự phát triển của du lịch đang là vấn đề cấp thiết của mỗi quốc gia.
Với mong muốn đóng góp vào sự phát triển của KDL nói chung và DLST nói
riêng, tôi thực hiện đề tài:“Đánh giá hiện trạng tài nguyên, môi trường và đề xuất
1
các giải pháp bảo vệ môi trường tại khu du lịch sinh thái Mỹ Lệ- Tỉnh Bình
Phước”.
1.2.
Mục tiêu của đề tài
-
Tìm hiểu hiện trạng tài nguyên của khu du lịch
-
Hiện trạng quản lý môi trường tại khu du lịch, các biện pháp đã thực hiện và
những vấn đề còn tồn tại.
1.3.
Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường tại khu du lịch.
Nội dung của đề tài
-
Tài nguyên du lịch sinh thái và những tác động đến môi trường của KDL Mỹ
Lệ tỉnh Bình Phước.
-
Ban quản lý, nhân viên, khách du lịch tại khu du lịch sinh thái Mỹ Lệ.
Thời gian
-
Từ 9/2013-11/2013: khảo sát, điều tra, tổng hợp số liệu.
-
Từ 11/2013- 12/2013: Viết báo cáo, chỉnh sửa lại bài hoàn chỉnh.
1.5.
Ý nghĩa thực tiễn
-
Khảo sát, đánh giá tiềm năng du lịch để có đánh giá đúng về giá trị của KDL.
-
Đưa ra một số giải pháp để góp phần bảo vệ môi trường của KDL.
bền vững”.
Có thể hiểu DLST là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên, là công cụ
để bảo tồn môi trường và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương.
Cho đến nay, khái niệm du lịch sinh thái được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau,
với những tên gọi khác nhau. Mặc dù, những tranh luận vẫn còn đang diễn tiến nhằm
tìm ra một định nghĩa chung nhất về DLST, nhưng đa số các ý kiến của các chuyên gia
hàng đầu về DLST đều cho rằng DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, hỗ trợ
cho các hoạt động bảo tồn và được nuôi dưỡng, quản lý theo hướng bền vững về mặt
3
sinh thái. Du khách sẽ được hướng dẫn tham quan với những diễn giải cần thiết về môi
trường để nâng cao hiểu biết, cảm nhận được giá trị thiên nhiên và văn hóa mà không
gây ra những tác động không thể chấp nhận đối với các hệ sinh thái và văn hóa bản
địa. Du lịch sinh thái nói theo một nghĩa nào chăng nữa thì nó phải hội tụ các yếu tố
cần đó là: sự quan tâm tới thiên nhiên và môi trường, trách nhiệm với xã hội và cộng
đồng.
2.1.2. Những nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái
- Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường, qua
đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn:
+ Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản, tạo ra sự khác biệt rõ ràng giữa
DLST với các loại hình du lịch sựa vào thiên nhiên khác.
+ Du khách có được sự hiểu biết cao hơn về các giá trị môi trường tự nhiên,
về những đặc điểm sinh thái khu vực và văn hóa bản địa, thái độ cư xử của
du khách tích cực hơn cho bảo tồn, giá trị văn hóa địa phương.
- Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái:
+ Hoạt động DLST tiềm ẩn những tác động tiêu cực đến môi trường và tự
nhiên.
+ Vấn đề bảo vệ môi trường, duy trì hệ sinh thái là những ưu tiên hàng đầu để
phát triển DLST bền vững.
cách lâu dài các giá trị tự nhiên và văn hóa khu vực, cải thiện cuộc sống,
nâng cao sự hiểu biết chung giữa người dân địa phương với khách du lịch.
- Cần được tuân thủ chặt chẽ các quy định về “sức chứa”.
+ Xét trên góc độ vật lý, sức chứa ở đây được hiểu là số lượng tối đa du khách
mà khu vực có thể tiếp nhận.
+ Xét ở góc độ sinh học, sức chứa được hiểu là lượng khách tối đa mà nếu lớn
hơn sẽ vượt quá khả năng tiếp nhận của môi trường, làm xuất hiện các tác
động sinh thái do hoạt động của du khách và tiện nghi mà họ sử dụng gây
ra.
+ Xét ở góc độ tâm lý, sức chứa được hiểu là giới hạn lượng khách mà nếu
vượt quá thì bản thân du khách sẽ bắt đầu cảm thấy khó chịu vì sự “đông
đúc” và hoạt động của họ bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của các du khách
khác.
+ Xét ở góc độ xã hội, sức chứa là giới hạn về lượng du khách mà tại đó bắt
đầu xuất hiện những tác động tiêu cực của hoạt động du lịch đến đời sống
văn hóa– xã hội, kinh tế - xã hội của khu vực.
5
+ Xét ở góc độ quản lý, sức chứa được hiểu là lượng khách tối đa mà khu du
lịch có khả năng phục vụ.
+ Do khái niệm sức chứa bao gồm cả định tính và định lượng, vì vậy khó có
thể xác định một con số chính xác về sức chứa cho một khu vực.
+ Các chỉ số sức chứa chỉ có thể xác định một cách tương đối bằng phương
pháp thực nghiệm.
- Thỏa mãn nhu cầu nâng cao hiểu biết của khách du lịch về tự nhiên, văn hóa
bản địa. Vị trí quan trọng chỉ đứng sau công tác bảo tồn những gì họ tham quan.
2.1.4. Các loại hình du lịch
Việc phân loại các loại hình du lịch có ý nghĩa to lớn, cho phép định được vai trò
của du lịch. Từ đó, có thể xác định cơ cấu khách hàng, mục tiêu của điểm du lịch. Sau
trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường, khai thác, sử
dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ đa dạng sinh học.
Chất thải là vật thể ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái sử
dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, loại thải chất thải.
2.2.2. Phát triển du lịch và bảo vệ môi trường
Du lịch là một ngành công nghiệp lớn nhất và có tốc độ phát triển nhanh nhất so
với các lĩnh vực kinh tế khác. Du lịch có tác động tiêu cực và tích cực trong đời sống
của con người và môi trường. Do vậy, phát triển du lịch phải đi đôi với bảo vệ môi
trường du lịch.
1. Môi trường tự nhiên, môi trường xã hội nhân văn cần được bảo vệ, tôn tạo và
phát triển nhằm đảm bảo môi trường du lịch xanh, sạch, đẹp, an ninh, an toàn,
lành mạnh và văn minh.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Ban hành
các quy định nhằm bảo vệ, tôn tạo và phát triển môi trường du lịch.
3. Ủy ban nhân dân các cấp có biện pháp để bảo vệ, tôn tạo và phát triển môi
trường du lịch phù hợp với thực tế của địa phương.
4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm thug om, xử lý các loại
chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh ; khắc phục tác động
tiêu cực do hoạt động của mình gây ra đối với môi trường ; có biện pháp phòng
chống tệ nạn xã hội trong cơ sở kinh doanh của mình.
2.2.3. Du lịch sinh thái tác động đến các yếu tố môi trường
7
2.2.3.1.
-
2.2.3.2.
Tác động tiêu cực
Ảnh hưởng tới nhu cầu và chất lượng nước: Du lịch là ngành công nghiệp tiêu
thụ nước nhiều, thậm chí tiêu hao nguồn nước sinh hoạt hơn cả nhu cầu nước sinh
hoạt của địa phương.
Nước thải: Nếu như không có hệ thống thu gom nước thải cho khách sạn, nhà
hàng thì nước thải sẽ ngấm xuống bồn nước ngầm hoặc các thuỷ vực lân cận (sông,
hồ, biển), làm lan truyền nhiều loại dịch bệnh như giun sán, đường ruột, bệnh ngoài
da, bệnh mắt hoặc làm ô nhiễm các thuỷ vực gây hại cho cảnh quan và nuôi trồng
thủy sản.
Rác thải: Vứt rác thải bừa bãi là vấn đề chung của mọi khu du lịch. Đây là nguyên
nhân gây mất cảnh quan, mất vệ sinh, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng và nảy
sinh xung đột xã hội.
Ô nhiễm không khí: Tuy được coi là ngành "công nghiệp không khói", nhưng du
lịch có thể gây ô nhiễm khí thông qua phát xả khí thải động cơ xe máy và tàu
8
thuyền, đặc biệt là ở các trọng điểm và trục giao thông chính, gây hại cho cây cối,
động vật hoang dại và các công trình xây dựng bằng đá vôi và bê tông.
Năng lượng: Tiêu thụ năng lượng trong khu du lịch thường không hiệu quả và lãng
phí.
Ô nhiễm tiếng ồn: Tiếng ồn từ các phương tiện giao thông và du khách có thể gây
phiền hà cho cư dân địa phương và các du khách khác kể cả động vật hoang dại.
Ô nhiễm phong cảnh: Ô nhiễm phong cảnh có thể được gây ra do khách sạn nhà
hàng có kiến trúc xấu xí thô kệch, vật liệu ốp lát không phù hợp, bố trí các dịch vụ
thiếu khoa học, sử dụng quá nhiều phương tiện quảng cáo nhất là các phương tiện
xấu xí, dây điện, cột điện tràn lan, bảo dưỡng kém đối với các công trình xây dựng
-
Nghành nghề sản xuất: Dịch vụ du lịch, giải trí thể thao, nhà hàng, khách sạn.
2.3.2. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức
-
Lịch sử hình thành:
Được thành lập vào năm 1993, đến nay Công ty CP Thương mại - Dịch vụ du
lịch - Xuất nhập khẩu Mỹ Lệ đã vươn lên trở thành doanh nghiệp lớn của tỉnh chuyên
về thu mua, chế biến và xuất khẩu nông sản, đồng thời vươn rộng sang những lĩnh vực
tiềm năng khác như kinh doanh nhà hàng khách sạn, kinh doanh dịch vụ du lịch…
9
Khu du lịch Mỹ Lệ khá hấp dẫn với mô hình du lịch sinh thái kết hợp hài hòa
giữa đất trời, cỏ cây,tạo thành một quần thể kiến trúc và thiên nhiên hùng vĩ. Đến với
Khu du lịch sinh thái Mỹ Lệ, du khách sẽ có cảm giác như lạc vào một thung lũng
cách biệt hẳn với thế giới bên ngoài. Một màu xanh mướt trải đều trên các luống trà
mang lại cho du khách một cảm giác thư thái êm dịu khó tả. Đặc biệt vào mùa hè, du
khách sẽ được tận hưởng từ bất ngờ này đến bất ngờ khác do những mảnh vườn cây
trái mang lại. Thật thú vị khi được ngắm từng mảng màu của hơn 18 loại trái cây cùng
các loại hoa hòa trong vị ngọt dịu của từng loại trái cây, từng mùi hương của các loài
hoa đang nở rộ.
Theo đánh giá của các cơ quan chức năng thì đây là một khu du lịch còn giữ
được sự đa dạng của hệ sinh thái nước ngọt, tính nguyên sơ của thiên nhiên đồng thời
được đầu tư khép kín từ việc tham quan ngắm cảnh, cắm trại, vui chơi giải trí đến ăn
uống, nghỉ ngơi...chắc chắn sẽ tạo nên dấu ấn mới cho ngành du lịch-dịch vụ của Bình
Phước. Sức hấp dẫn đặc biệt của Khu du lịch Mỹ lệ không chỉ ở môi trường thông
KDL sinh thái Mỹ Lệ có nhiều hoạt động kinh doanh như: Cung cấp các dịch vụ
về nhà nghỉ, nhà hàng, dịch vụ đạp vịt trên hồ, dịch vụ hồ bơi, cắm trại, các loại hình
giải trí, tham quan vườn thú và cảnh quan thiên nhiên
Quy mô và công suất hoạt động:
Quy mô diện tích: 80.878,2 m2
Công suất hoạt động cho năm ổn định tại KDL sinh thái Mỹ Lệ với công suất
khoảng 90% tổng các dịch vụ. Công suất hoạt động thay đổi theo từng tháng, thường
vào những tháng cuối năm số lượng khách tăng do vào mùa cưới, Lễ Tết….
Bảng 2.1: Công suất hoạt động của công ty
STT
Tên dịch vụ
Đơn Vị
Công suất
Lượng khách
1
Nhà hang
Nhà
2 Nhà (Ngoài trời)
200Người/nhà
2
2.3.4. Điều kiện tự nhiên
2.3.4.1.
Vị trí giới hạn khu đất
Vị trí của khu du lịch Sinh thái Mỹ Lệ thuộc Thôn 1, xã Long Hưng, huyện Bù
Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Cách thị xã Đồng Xoài khoảng 27km về phía Bắc và Thị
trấn Thác Mơ khoảng 15km về phía Nam. Tiếp giáp với các khu vực xung quanh theo
các hướng như sau:
Phía Đông Nam giáp đường ĐT 741
Phía Tây Nam giáp khu nhà văn phòng và xí nghiệp chế biến hạt điều của công
ty cổ phần TM- DV - DL - XNK Mỹ Lệ.
Các mặt còn lại giáp các rừng cây(vườn điều, cây ăn trái,..) đồi dốc.
2.3.4.2.
Địa hình
Địa hình tự nhiên tại cổng chính(tiếp giáp đường ĐT 741) tương đối bằng phẳng.
Đi sâu vào bên trong địa hình dốc dần vào giữa gồm đồi dốc, mương suối.Hướng dốc
11
thoải từ hai đầu ở phía Bắc và phía Nam đổ về các ao trũng ở giữa khu đất, cao độ biến
thiên từ 126.5m đến 172m.
2.3.4.3.
Khí hậu
Mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa phân biệt rõ rệt.Mùa mưa từ tháng 5
đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4.
Mùa mưa: 85 – 90%, Tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 8 và tháng 9.
-
Mùa khô: 70 – 80%, Tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 1 và tháng 2.
Gió
Gió mùa: Bình phước chịu ảnh hưởng của 3 hướng gió: chính Đông, Đông Bắc
và Tây Nam theo 2 mùa:
-
Mùa khô: gió chính Đông chuyển dần sang Đông – Bắc, tốc độ bình quân
3,5m/s.
-
Mùa mưa: gió Đông chuyền dần sang Tây Nam, tốc độ bình quân 3,2m/s.
Bão
Đây là khu vực ít chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới mà chỉ có nhiều
giông. Hằng năm ở đây quan sát được 100 – 140 ngày có giông và mùa giông thường
trùng với mùa mưa.
Nhìn chung đây là khu vục có khí hậu tương đối mát mẻ quanh năm, nắng nhiều
ít thiên tai và các hiện tượng thời tiết thất thường. Đây chính là những đặc điểm rất
thuận lợi để phát triển du lịch.
2.3.4.4.
Địa chất và thủy văn
tích khu đất.
Cơ sở hạ tầng:
-
Hệ thống nhà hàng – khách sạn: Biệt thự Anh đào và biệt thự Đồi Thông gồm
10 phòng tiêu chuẩn 3 sao được trang bị đầy đủ tiện nghi với khả năng đón 200 khách
lưu trú. Nhà hàng lân cận có khả năng phục vụ ăn uống cho hơn 1000 du khách.
-
Các bãi cắm trại mát mẽ, không khí trong lành.
-
Hệ thống cung cấp điện: điện tại khu vực được cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt,
làm việc và cho các hoạt động du lịch.
- Bưu chính viễn thông: hệ thống thông tin liên lạc cũng là yếu tố du khách rất
cần. Ngày nay nhu cầu liên lạc, sử dụng điện thoại đối với du khách cũng như là để
khu du lịch quảng bá, liên hệ với bên ngoài là không thể thiếu vì vậy khu du lịch đã
trang bị đầy đủ các loại hình dịch vụ có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu trao đổi
thông tin, liên lạc trong nước và quốc tế.
2.3.6. Các nguồn gây tác động môi trường tại khu du lịch
14