NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN ÁP DỤNG TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ CNS THUỘC TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN
ÁP DỤNG TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ CNS THUỘC
TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN

Họ và tên sinh viên: Trương Thị Đan Tâm
Ngành: Quản lý môi trường và du lịch sinh thái
Niên khóa: 2009 - 2013

Tháng 12/2012


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ
Khoa:

Môi trường và Tài nguyên

Ngành:

Quản lý môi trường

4. Họ và tên giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Vinh Quy.
Nội dung và yêu cầu của khóa luận tốt nghiệp đã được thông qua Khoa và Bộ môn.
Ngày tháng năm 2012
Ban chủ nhiệm khoa

Ngày tháng

năm 2012

GVHD

TS. Nguyễn Vinh Quy


NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN
ÁP DỤNG TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ CNS THUỘC
TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN

Tác giả

TRƯƠNG THỊ ĐAN TÂM

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư chuyên ngành
Quản lý môi trường và du lich sinh thái

Giáo viên hướng dẫn:
TS. Nguyễn Vinh quy

Tháng 12 năm 2012

TÓM TẮT
Đề tài “ Nghiên cứu, đề xuất giải pháp Sản xuất sạch hơn áp dụng tại nhà máy cơ
khí CNS thuộc Tổng Công ty Công nghiệp Sài Gòn” được thực hiện trong khoảng thời
gian từ tháng 09/2012 đến tháng 12/2012 tại nhà máy cơ khí CNS thuộc Tổng công ty
công nghiệp Sài Gòn số 11/121 Lê Đức Thọ, Phường 17, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí
Minh.
Nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm: tổng quan về sản xuất sạch hơn và tổng
quan về ngành sản xuất, lắp ráp quạt; nghiên cứu tình hình sản xuất thực tế, công nghệ
sản xuất, lượng tiêu thụ nguyên nhiên liệu tại nhà máy và đề xuất các giải pháp sản
xuất sạch hơn phù hợp áp dụng tại nhà máy.
Đề tài thực hiện sử dụng các phương pháp: phương pháp nghiên cứu tài liệu;
khảo sát thực địa; phỏng vấn tại chỗ; tổng hợp thông tin; tổng hợp, phân tích, xử lý số
liệu; phương pháp tham khảo chuyên gia; phương pháp ma trận; trọng số và phương
pháp đánh giá nhanh.
Kết quả thu được từ quá trình nghiên cứu thực tế tại nhà máy cho thấy nhà máy
có nhiều tiềm năng trong việc giảm thiểu nước thải và tiết kiệm nguyên liệu thông qua
áp dụng sản xuất sạch hơn tại các công đoạn: xử lý làm sạch bề mặt; làm ráo - sấy 1;
sơn tĩnh điện và kiểm tra – đóng gói.
Đề tài đã đề xuất được 21 giải pháp, trong đó có 12 giải pháp thực hiên ngay, 4
giải pháp nghiên cứu thêm và 5 giải pháp loại bỏ.
Hầu hết các giải pháp đều có chi phí đầu tư thấp hoặc không cần đầu tư khi được
thực hiện mang lại hiệu quả cao về kinh tế và môi trường.
Khi thực hiện tốt các giải pháp được đề xuất lượng nước, nguyên liệu tiêu thụ
cũng như chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất được giảm thiểu đáng kể; từ đó
tiết kiệm được chi phí sản xuất và cải thiện được các vấn đề môi trường trong nhà
máy.

iii



3.2.3 Nguồn phát sinh và hiện trạng quản lý chất thải nguy hại .......................25
3.2.4 Nguồn phát sinh và công tác quản lý môi trường không khí....................26
3.3 Đánh giá và lựa chọn công đoạn SXSH ...........................................................27
iv


Chương 4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN .........................28
4.1 Sơ đồ dòng chi tiết công đọan xử lý làm sạch bề mặt; làm ráo - sấy 1; sơn
tĩnh điện - kiểm tra - đóng gói ................................................................................28
4.1.1 Công đoạn xử lý làm sạch bề mặt ...............................................................28
4.1.2 Công đoạn làm ráo – sấy 1 ..........................................................................29
4.1.3 Công đoạn sơn tĩnh điện – kiểm tra – đóng gói .........................................30
4.2 Cân bằng vật liệu ...............................................................................................31
4.3 Định giá dòng thải .............................................................................................35
4.4 Phân tích nguyên nhân dòng thải và đề xuất các giải pháp SXSH ...............38
4.5 Sàng lọc các giải pháp SXSH ............................................................................40
4.6 Đánh giá khả thi cho các giải pháp SXSH.......................................................43
4.6.1 Mô tả các giải pháp .....................................................................................43
4.6.2 Đánh giá khả thi các giải pháp SXSH ........................................................46
4.7 Lựa chọn các giải pháp và sắp xếp thứ tự ưu tiên các giải pháp ..................52
4.8 Kế hoạch thực hiện các giải pháp SXSH .........................................................54
4.8.1 Thành lập đội SXSH....................................................................................54
4.8.2 Lập kế hoạch chuẩn bị thực hiện ...............................................................54
4.9 Duy trì SXSH .....................................................................................................56
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................57
5.1 Kết luận ..............................................................................................................57
5.2 Kiến nghị ............................................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................59
PHỤ LỤC .....................................................................................................................60


Sản xuất sạch hơn

TĐCN

Thay đổi công nghệ

TĐNVL

Thay đổi nguyên vật liệu

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

UNEP

Chương trình môi trường của Liên hợp quốc

UNIDO

Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc

VNCPC

Trung tâm Sản xuất Sạch Việt Nam

vi


DANH MỤC CÁC HÌNH

Bảng 4.12: Lựa chọn các giải pháp SXSH để thực hiện...............................................53
Bảng 4.13: Đội SXSH của nhà máy .............................................................................54
Bảng 4.14: Kế hoạch thực hiện các giải pháp SXSH đã chọn ......................................55

viii


Nghiên cứu, đề xuất giải pháp SXSH áp dụng tại nhà máy cơ khí |CNS
thuộc Tổng công ty Công nghiệp Sài Gòn

Chương 1

MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Quá trình công nghiệp hóa nhanh và rộng là một trong những yếu tố đóng góp
quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, đi kèm với sự bùng
nổ tăng trưởng công nghiệp thường là các vấn đề về môi trường. Một trong các cách
thức tiếp cận để giải quyết vấn đề này là phương pháp tiếp cận “cuối đường ống
(EOP)”, tức là xử lý chất thải sau khi chúng đã phát sinh. Về thực tiễn, điều này đồng
nghĩa với xây dựng và vận hành các cơ sở xử lý nước thải, các thiết bị kểm soát ô
nhiểm không khí và các bãi chôn lấp an toàn - đây là những công việc rất tốn kém.
Hiện nay tiếp cận xử lý cuối đường ống vẫn đang được áp dụng phổ biến trong
các cơ sở công nghiệp, nhưng khả năng tiếp nhận ô nhiễm của môi trường đang gần
như cạn kiệt. Điều này đã dẫn đến sự xuất hiện khái niệm về một tiếp cận mang tính
chủ động để giảm chất thải tại nguồn trong quản lý chất thải. Tiếp cận chủ động này
được gọi là Sản xuất sạch hơn (SXSH). SXSH là cách tiếp cận giảm thiểu ô nhiễm tại
nguồn thông qua việc sử dụng nguyên nhiên liệu có hiệu quả hơn. Việc áp dụng sản
xuất sạch hơn không chỉ giúp các doanh nghiệp cắt giảm chi phí sản xuất, mà còn
đóng góp vào việc cải thiện hiện trạng môi trường.
Nhà máy cơ khí CNS thuộc Tổng công ty công nghiệp Sài Gòn là cơ sở kinh


Tổng quan về SXSH và tổng quan về ngành sản xuất, lắp ráp quạt.

-

Khái quát về nhà máy cơ khí CNS: hiện trạng môi trường tại nhà máy và tình
hình sản xuất thực tế (công nghệ sản xuất; lượng tiêu thụ nguyên nhiên liệu;
quy trình sản xuất).

-

Đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng tại nhà máy.

1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng:
-

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu tài liệu về SXSH, tài liệu ngành
sản xuất quạt,tài liệu nhà máy cung cấp, tài liệu trên internet.

-

Phương pháp khảo sát thực địa: khảo sát quy trình sản xuất tại nhà máy; tình
trạng máy móc, thiết bị hiện có; hiện trạng môi trường và công tác quản lý.

-

Phương pháp phỏng vấn tại chỗ: phỏng vấn công nhân về quy trình, thao tác
thực hiện trong sản xuất.


Phương pháp đánh giá nhanh: dùng trong bảng sàng lọc các giải pháp SXSH.

1.5 Giới hạn và phạm vi của đề tài
Đề tài được thực hiện tại nhà máy cơ khí CNS thuộc Tổng công ty công nghiệp
Sài Gòn trong khoảng thời gian từ tháng 09/2012 đến tháng 12/2012.
Do hạn chế về thời gian và điều kiện nghiên cứu, đề tài chỉ tập trung thực hiện
nghiên cứu đề xuất giải pháp SXSH áp dụng tại tổ lồng và tổ sơn thuộc xưởng cơ khí
dân dụng của nhà máy.

3


Nghiên cứu, đề xuất giải pháp SXSH áp dụng tại nhà máy cơ khí |CNS
thuộc Tổng công ty Công nghiệp Sài Gòn

Chương 2
TỔNG QUAN VỀ SXSH VÀ TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN
XUẤT LẮP RÁP QUẠT
2.1 Tổng quan về sản xuất sạch hơn
2.1.1 Sự hình thành và phát triển ý tưởng SXSH
Thực tế cho thấy các quá trình công nghiệp luôn gây ra ô nhiễm môi trường do
khí thải, nước thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại.
Trong vòng 60 năm qua, các cách thức ứng phó với sự ô nhiễm công nghiệp gây
nên suy thoái môi trường thay đổi theo thời gian như sau:
 Bỏ qua, thiếu nhận thức: trước năm 1950, các doanh nghiệp không quan tâm
đến ô nhiễm môi trường do hậu quả của ô nhiễm gây ra chưa thực sự nghiêm
trọng, mức độ phát triển của các doanh nghiệp còn nhỏ, lẻ.
 Phát tán và pha loãng: nhận thức về ô nhiễm và tìm các giải pháp nhưng chỉ là
hình thức đối phó do phân tán và pha loãng thì tổng lượng chất thải đưa vào
môi trường là không đổi. Phân tán và pha loãng diễn ra trong khoảng thập kỷ

Xử lý cuối
đường ống
Phát tán,
pha loãng
Bỏ qua, thiếu
nhận thức

Tương lai

Thập kỷ
80

Thập kỷ
70

Thập kỷ
60

1950
Thời gian
Hình 2.1: Quá trình phát triển của tiến trình ứng phó với ô nhiễm
Như vậy, từ bỏ qua, thiếu nhận thức rồi phát tán, pha loãng chất thải, đến xử lý
cuối đường ống, hiện nay là SXSH và tương lai hướng tới sinh thái công nghiệp là một
quá trình phát triển khách quan tích cực có lợi cho môi trường và kinh tế cho doanh
nghiệp nói riêng và toàn xã hội nói chung. Ba cách ứng phó đầu là những tiếp cận
quản lý chất thải bị động trong khi cách ứng phó sau cùng là tiếp cận quản lý chủ
động. Như vậy, SXSH là tiếp cận “nhìn xa, tiên liệu và phòng ngừa”. Nguyên tắc
“phòng bệnh hơn chữa bệnh” bao giờ cũng là chân lý. Tuy nhiên, điều này không có
nghĩa là xem nhẹ biện pháp xử lý cuối đường ống. Phòng ngừa ô nhiễm là nguyên tắc
chủ đạo và phải kết hợp với xử lý ô nhiễm.



Nghiên cứu, đề xuất giải pháp SXSH áp dụng tại nhà máy cơ khí |CNS
thuộc Tổng công ty Công nghiệp Sài Gòn

Hình 2.2: Các bước thực hiện SXSH
SXSH là một quá trình liên tục. Sau khi kết thúc bằng một cuộc đánh giá SXSH
thì cần thực hiện bước tiếp theo để cải tiến nhiều hơn hoặc tiếp tục với một khu vực
trọng tâm khác.
2.1.4 Kỹ thuật thực hiện SXSH
Mặc dù có rất nhiều kỹ thuật thực hiện SXSH, tuy vậy, tất cả các kỹ thuật này có
thể được phân thành 08 nhóm:
 Quản lý nội vy tốt: Đây là loại giải pháp SXSH đơn giản nhất. Quản lý tốt nội
vi không đòi hỏi phải đầu tư hoặc chỉ đầu tư với thời gian hoàn vốn rất ngắn và
có thể triển khai ngay khi xác định được giải pháp. Ở đây bao gồm các kỹ thuật
phòng ngừa các chỗ rò rỉ, chảy tràn thông qua bảo dưỡng phòng ngừa và kiểm
tra thiết bị thường xuyên, cũng như kiểm soát việc thực hiện đúng hướng dẫn
công việc hiện có. Mặc dù quản lý nội vi là một công tác không phức tạp
nhưng đòi hỏi có sự tập trung nghiêm túc của ban lãnh đạo, có sự đào tạo nhân
viên và giám sát phù hợp.Nhận thức được về cơ hội ít tốn kém và thậm chí là
không cần chi phí thuộc loại này. Nhóm giải pháp này không cần nhiều đầu tư,
nhưng cần có sự quan tâm và ý thức xây dựng cao. Thường thì các khoản tiết
kiệm thu được từ nhóm giải pháp này là rất khó định lượng, nhưng lại có đóng
góp rất lớn vào kết quả chung.

7


Nghiên cứu, đề xuất giải pháp SXSH áp dụng tại nhà máy cơ khí |CNS
thuộc Tổng công ty Công nghiệp Sài Gòn

 Sản xuất các sản phẩm phụ hữu ích: là việc thu thập và xử lý “các dòng thải”
để bán cho khách hàng hoặc các công ty khác.
8


Nghiên cứu, đề xuất giải pháp SXSH áp dụng tại nhà máy cơ khí |CNS
thuộc Tổng công ty Công nghiệp Sài Gòn

 Thay đổi sản phẩm: nghĩa là suy nghĩ lại về sản phẩm và các yêu cầu
đối với sản phẩm đó. Cải tiến để trở nên ít ô nhiễm hơn, thay đổi thiết kế sản
phẩm có thể giúp tiết kiệm một lượng nguyên liệu lớn và sử dụng ít các chất
hóa học độc hại hơn, thay đổi cách thức đóng gói cũng có ý nghĩa quan trọng.
2.1.5 Tình hình áp dụng SXSH ở Việt Nam
Trên thế giới, SXSH bắt đầu từ “Chương trình SXSH” của UNEP năm 1989. Tại
Việt Nam, SXSH áp dụng một cách chính thức năm 1998 với sự thành lập Trung tâm
Sản xuất Sạch Việt Nam (VNCPC) tại Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường,
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội trong khuôn khổ dự án US/VIE/96/063 do Chính
phủ Thụy Sỹ tài trợ thông qua sự điều hành của Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên
hợp quốc (UNIDO).
Từ năm 1998 đến nay, công tác triển khai áp dụng SXSH tại Việt Nam đã có
được những thành công đáng kể. Mặc dù vậy, việc triển khai SXSH vào thực tiễn quản
lý môi trường trong công nghiệp vẫn còn rất nhiều tồn tại và thách thức.
Từ tháng 8 năm 2010 đến tháng 2 năm 2011, Hợp phần Sản xuất sạch hơn trong
Công nghiệp (CPI) đã thực hiện khảo sát số liệu nền cho các mục tiêu trong chiến lược
SXSH với 63 Sở Công Thương và 9.012 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên toàn
quốc. Kết quả triển khai thực hiện SXSH trên phạm vi toàn quốc tính tới tháng 2/2011
được trình bày qua bảng 2.1.
Bảng 2.1: Kết quả triển khai thực hiện SXSH ở Việt Nam
Mục tiêu giai
đoạn


8-13%

Đa dạng

Mục tiêu chiến lược

9


Nghiên cứu, đề xuất giải pháp SXSH áp dụng tại nhà máy cơ khí |CNS
thuộc Tổng công ty Công nghiệp Sài Gòn

4. Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và lớn có bộ phận chuyên
trách về hoạt động sản xuất sạch hơn
5. Tỷ lệ Sở Công Thương có cán bộ chuyên trách đủ
năng lực hướng dẫn sản xuất sạch hơn cho công
nghiệp

70%

90%

-

90%

18%

(Nguồn: Sản xuất sạch hơn ở Việt Nam , 2011)

thuộc Tổng công ty Công nghiệp Sài Gòn

 Sản xuất sạch hơn được áp dụng rộng rãi và thu được kết quả giảm trên 5%
tiêu thụ nguyên nhiên vật liệu trên một đơn vị sản phẩm tại hầu hết các
ngành sản xuất công nghiệp. Dệt may và xi măng-gạch-gốm có số lượng
doanh nghiệp thực hiện sản xuất sạch hơn lớn nhất (84 doanh nghiệp mỗi
ngành).
 Về việc đáp ứng mục tiêu 5 của chiến lược: Tỷ lệ các Sở Công Thương có cán
bộ có năng lực hướng dẫn áp dụng SXSH
 Tính đến tháng 2/2011, có 12 Sở Công Thương có cán bộ có đủ năng lực
hướng dẫn áp dụng SXSH, 50 Sở Công Thương có cán bộ có khả năng phổ
biến, đào tạo về SXSH và 1 Sở Công Thương chưa xác định được năng lực
SXSH.
 Phần lớn các Sở Công Thương có cán bộ có khả năng phổ biến, đào tạo về
SXSH do hoạt động đào tạo giảng viên cho các Sở Công Thương năm 2010
của Hợp phần SXSH trong Công nghiệp thực hiện.
 Toàn quốc có 390 cán bộ Sở Công Thương có hiểu biết về SXSH thông qua
các kênh hội thảo, đào tạo hoặc thông tin đại chúng. Trong số đó, số cán bộ
Sở Công Thương có khả năng hướng dẫn áp dụng SXSH còn hạn chế (17
người). Có nhiều Sở Công Thương chỉ có 1 cán bộ có năng lực hướng dẫn
hoặc tuyên truyền/đào tạo về SXSH.
2.1.6 Lợi ích và rào cản khi áp dụng SXSH
SXSH không chỉ là một công cụ cải thiện môi trường, SXSH là cách tiếp cận chủ
động phòng ngừa ô nhiễm lên quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ. SXSH là công
cụ 4 trong 1, vừa là công cụ quản lý, công cụ kinh tế, công cụ môi trường và công cụ
cải thiện chất lượng. Khi thực hiện SXSH, những lợi ích đạt được và những rào cản có
thể gặp phải như sau:
2.1.6.1 Lợi ích khi áp dụng SXSH
Sản xuất sạch hơn có ý nghĩa đối với tất cả các cơ sở công nghiệp, lớn hay nhỏ,
tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng, nước nhiều hay ít. Đến nay, hầu hết các doanh

Chính vì vậy, khi bạn đã có những nỗ lực nhận thức về sản xuất sạch hơn,
bạn sẽ có thể mở ra đựoc nhiều cơ hội thị trường mới và sản xuất ra các sản
phẩm có chất lượng cao hơn và có thể bán ra với giá cao hơn.
 Các doanh nghiệp thực hiện sản xuất sạch hơn sẽ đáp ứng các tiêu chuẩn
môi trường, ví dụ như ISO14001, hoặc các yêu cầu của thị trường như nhãn
sinh thái.
 Thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn sẽ giúp cho việc thực hiện hệ thống
quản lý môi trường như ISO 14001 dễ dàng hơn.
 Tạo nên hình ảnh công ty tốt hơn

12


Nghiên cứu, đề xuất giải pháp SXSH áp dụng tại nhà máy cơ khí |CNS
thuộc Tổng công ty Công nghiệp Sài Gòn

 Sản xuất sạch hơn phản ánh và cải thiện hình ảnh chung về doanh nghiệp
của bạn. Không cần phải nhắc lại, một công ty với hình ảnh "xanh" sẽ được
cả xã hội và các cơ quan hữu quan chấp nhận dễ dàng hơn.
 Môi trường làm việc tốt hơn
 Việc nhận thức ra tầm quan trọng của một môi trường làm việc sạch và an
toàn đang ngày một gia tăng trong số các công nhân. Bằng cách đảm bảo
các điều kiện làm việc thích hợp thông qua thực hành sản xuất sạch hơn, bạn
có thể làm tăng ý thức của các cán bộ, đồng thời xây dựng ý thức kiểm soát
chất thải. Các hoạt động như vậy sẽ giúp cho doanh nghiệp của bạn đạt được
khả năng cạnh tranh.
 Tuân thủ luật môi trường tốt hơn
 Các tiêu chuẩn môi trường về phát thải các chất thải (lỏng, rắn, khí) đang trở
nên ngày một chặt chẽ hơn. Để đáp ứng được các tiêu này thường yêu cầu
việc lắp đặt các hệ thống kiểm soát ô nhiễm phức tạp và đắt tiền. Sản xuất

 Quá chú trọng vào sản xuất: sức ép sản xuất có thểdẫn đến việc không chú
trọng dành thời gian và công sức cần thiết để tiến hành đánh giá SXSH.
 Không có sự tham gia của công nhân.
 Rào cản kỹ thuật
 Doanh nghiệp thiếu nhân viên có năng lực về môi trường và về SXSH.
 Rào cản kinh tế
 Các ưu đãi tài chính phổ biến hiện nay như miễn, giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp thường ưu tiên khối lượng sản xuất hơn các chi phí sản xuất. Do đó,
các doanh nghiệp thường có xu hướng tập trung tối đa hóa sản xuất để tạo ra
lợi nhuận tài chính tối đa và xếp việc thực hành giảm chi phí sản xuất như
SXSH sang hàng thứ yếu.
2.2 Tổng quan về ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp quạt
2.2.1 Khái quát về ngành sản xuất, lắp ráp quạt
Quạt điện hay quạt máy là một thiết bị dẫn động bằng điện được dùng để tạo ra
các luồng gió nhằm phục vụ lợi ích cho con người (nhất là giảm sức nóng của cơ thể,
hạ nhiệt, giúp con người cảm thấy mát, thoải mái), thông gió, thoát khí, làm mát, hoặc
bất kỳ tác động liên quan đến không khí trong môi trường sống. Hiện nay, trên thị
trường, có rất nhiều loại quạt: quạt treo tường, quạt để bàn, quạt đứng, quạt trần, quạt
âm trần , quạt âm tường, quạt hút gió, quạt thổi gió...
Quạt máy được coi là thiết bị chống nóng chủ yếu trong mùa hè vì nó đơn giản và
ít tốn kém về mặt kinh tế. Việt Nam nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới, nhu cầu
14


Nghiên cứu, đề xuất giải pháp SXSH áp dụng tại nhà máy cơ khí |CNS
thuộc Tổng công ty Công nghiệp Sài Gòn

làm mát cao. Ngành sản xuất, lắp ráp quạt ở Việt Nam có điều kiện hình thành và ngày
một phát triển.
 Nguyên liệu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status