BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐÀO TẠO TĂNG THU
NHẬP – TỔ CHỨC PHÁT TRIỂN HÀ LAN ĐỐI VỚI
HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
NGUYỄN KHOA TÚ UYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2007
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh Giá Tác Động của
Dự Án Đào Tạo Tăng Thu Nhập - Tổ Chức Phát Triển Hà Lan đối với Huyện A
Lưới, Tỉnh Thừa Thiên Huế” do Nguyễn Khoa Tú Uyên, sinh viên khóa 29, ngành
Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày ___________ .
Tiến sĩ Đặng Thanh Hà
Người hướng dẫn,
Ngày
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo
Ngày
nhiều trong giai đoạn thu thập số liệu để hoàn thành tốt luận văn này.
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn những người bạn đã luôn tin yêu tôi, động
viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong cuộc sống.
Chân thành cảm ơn!
NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN KHOA TÚ UYÊN. Tháng 07 năm 2007. “Đánh Giá Tác Động Của
Dự Án Đào Tạo Tăng Thu Nhập - Tổ Chức Phát Triển Hà Lan đối với Huyện A
Lưới, Tỉnh Thừa Thiên Huế”.
NGUYEN KHOA TU UYEN. July 2007. “Estimate The Effect of Training
for Income Generation Project – Netherland Development Organisation to A
Luoi District, Thua Thien Hue Province”.
Mục đích chính của đề tài là đánh giá tác động của dự án TIG đối với việc cải
thiện thu nhập và nâng cao trình độ hiểu biết về sản xuất kinh doanh của những người
hưởng lợi, cán bộ địa phương tại các xã thuộc huyện A Lưới nằm trong dự án TIG.
Để tiến hành đề tài tôi đã thu thập thông tin và số liệu thứ cấp từ các báo cáo
gần đây về dự án tại huyện A Lưới của tổ chức phát triển Hà Lan và Hội Phụ Nữ
Huyện. Đồng thời, tiến hành thu thập số liệu sơ cấp từ các nông hộ có và không có
tham gia dự án bán được sản phẩm năm 2006 thuộc hai xã Hồng Bắc và Hồng Thái.
Sau khi thu thập số liệu tôi đã tiến hành xử lý số liệu, phân tích và ước tính các chỉ tiêu
kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nông hộ điều tra, qua đó so sánh hai
nhóm hộ cho thấy hộ có tham gia đạt hiệu quả cao hơn hộ không tham gia nhờ áp dụng
khoa học kỹ thuật và được hỗ trợ vốn cũng như nâng cao kỹ năng sản xuất kinh doanh.
Song song đó, tôi đã tiến hành phân tích hồi qui hàm thu nhập với các biến độc lập là
nguồn thu, vốn kinh doanh, trình độ học vấn, số lực lượng lao động trong gia đình,
biến giả dum (có hay không tham gia dự án đào tạo tăng thu nhập), số nam trong gia
đình. Phân tích hồi qui cho thấy biến nguồn thu, vốn kinh doanh và biến giả dum có ý
nghĩa. Kết quả phân tích từ số liệu thứ cấp cho thấy thu nhập của nông hộ có tham gia
1
1.2. Mục đích nghiên cứu
3
1.3. Các giả thiết của vấn đề nghiên cứu
3
1.4. Phạm vi nghiên cứu
3
1.5. Cấu trúc của khóa luận
4
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
6
2.1. Mô tả tổng quát về vấn đề nghiên cứu
6
2.2. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
6
12
2.2.4. Thuận lợi, khó khăn và thời cơ, thách thức của huyện
15
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
18
18
3.1.1. Khái quát về kinh tế hộ
v
18
3.1.2. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh tế
19
3.1.2.1. Chỉ tiêu kết quả
19
3.1.2.2. Chỉ tiêu hiệu quả
4.2. Đánh giá tổng quát tình hình thực hiện dự án đào tạo
tăng thu nhập – tổ chức phát triển Hà Lan
4.2.1. Đánh giá tổng quát giai đoạn I
33
33
4.2.1.1. Tác động của dự án đối với các xã thực
hiện giai đoạn I từ năm 2003 đến 2004
33
4.2.1.2. Về nâng cao năng lực cho cán bộ hội phụ
nữ và cán bộ địa phương
34
4.2.2. Đánh giá tổng quát giai đoạn II
34
4.2.2.1. Tác động đối với 2 xã sau một năm thực hiện
34
4.2.2.2. Về nâng cao năng lực
37
51
4.5.2. Bước 2 - Thiết lập mô hình toán học
52
4.5.3 Bước 3 - Ước lượng các tham số
53
4.5.4. Bước 4 - Kiểm định giả thiết
55
4.4.5. Bước 5: Phân tích mô hình
57
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
59
5.1. Kết luận
59
5.2. Đề nghị
60
UNDP
VN
Ban Tư Vấn
Công Cụ Lao Động
Chi Phí
Chương Trình Xóa Đói Giảm Nghèo
Doanh Thu
Đào Tạo Tăng Thu Nhập
Hoạt Động Tăng Thu Nhập
Hội Phụ Nữ
Hợp Tác Xã
Khoa Học Kỹ Thuật
Lợi Nhuận
Chương Trình Tiếp Cận Thị Trường cho Người Nghèo
(Market Access for The Poor)
Phụ Nữ
Quảng Trị
Tổ Chức Phát Triển Hà Lan
Sản Xuất Kinh Doanh
Thời Gian Khấu Hao
Dự Án Đào Tạo Tăng Thu Nhập (Training For Income
Generation)
Thu Nhập
Thừa Thiên Huế
Tư Vấn Việc Làm Địa Phương
Ủy Ban Nhân Dân
Chương Trình Phát Triển Liên Hiệp Quốc (United Nation
Development Program)
Việt Nam
15
Bảng 3.1. Phân Bố Thực Tế Số Hộ Bán Được Sản Phẩm Năm 2006 thuộc
Hai Xã Đại Diện
23
Bảng 3.2. Phân Bố Số Mẫu Đã Điều Tra
23
Bảng 4.1. Tình Hình Vốn Vay của Những Hộ Hưởng Lợi Hai Xã Hồng Bắc
và Hồng Thái
36
Bảng 4.2. Cơ Cấu Thu Nhập của Hộ Có và Không Có Tham Gia
Dự Án TIG
37
Bảng 4.3. Chi Phí Sản Xuất 1ha Ngô giữa Hai Nhóm Hộ Có và Không Có
Tham Gia Dự Án Đào Tạo Tăng Thu Nhập
40
Bảng 4.4. Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh và Hiệu Quả Kinh Tế trên 1ha Ngô
của Hai Nhóm Hộ Có và Không Có Tham Gia Dự Án TIG
42
55
Bảng 4.11. Hệ Số Xác Định của Mô Hình
57
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Địa Lý Huyện A Lưới
7
Hình 2.2. Biểu Đồ Cơ Cấu Đất Nông Nghiệp Huyện A Lưới
8
Hình 4.1. Sơ Đồ Các Bước của Dự Án
31
Hình 4.2. Biểu Đồ Cơ Cấu Thu Nhập của Hộ Có Tham Gia TIG
38
Hình 4.3. Biểu Đồ Cơ Cấu Thu Nhập của Hộ Không Tham Gia TIG
38
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Mô hình hồi qui
Phụ lục 2. Bảng câu hỏi điều tra
xii
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm qua cùng với xu hướng chung của thế giới, Việt Nam đang
ngày càng phát triển hơn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Theo đó các khu
công nghiệp, nhà máy, các loại hình dịch vụ không ngừng hình thành và phát triển, đời
sống của người dân cũng được cải thiện và nâng cao hơn. Tuy vậy, nông nghiệp vẫn là
ngành chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế, đặc biệt nó là nguồn sinh kế chính của
nông dân khu vực nông thôn, trong đó kinh tế hộ gia đình đóng vai trò ngày càng quan
trọng trong sự phát triển chung của đất nước. Bên cạnh những doanh nghiệp và hộ gia
đình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả, thu được lợi nhuận cao từ sản xuất và kinh
doanh nông sản, thực tế vẫn còn nhiều địa phương chưa khai thác hết tiềm năng để
phát triển nông nghiệp ở địa phương mình, hoặc do những hạn chế về nhiều mặt như
điều kiện tự nhiên và trình độ sản xuất kinh doanh của người dân còn thấp, khả năng
tiếp cận thị trường. Đời sống của nông dân do đó gặp nhiều khó khăn, đang trong cảnh
nghèo đói. Trong số đó, huyện A Lưới - tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong những khu
vực nông thôn nghèo nhất của tỉnh nói riêng và của cả nước nói chung. Địa bàn ở đây
chủ yếu là đồi núi, giao thông đi lại khó khăn. Thành phần dân cư chủ yếu là đồng bào
dân tộc với kiến thức và trình độ hiểu biết rất thấp. Đặc biệt huyện là một trong những
địa bàn chịu thiệt hại nặng nhất trong những đợt bão lũ vừa qua. Hiện nay huyện đang
được chính phủ và chính quyền địa phương, các tổ chức quan tâm đầu tư phát triển.
Điều này sẽ tạo ra những tác động tích cực, tạo thời cơ cũng như những thách thức cho
Trường Đại học Nông Lâm, tổ chức phát triển Hà Lan, chính quyền huyện A Lưới và
sự hướng dẫn của tiến sĩ Đặng Thanh Hà, tôi đã tiến hành đề tài:
“Đánh giá tác động của dự án đào tạo tăng thu nhập - tổ chức phát triển Hà Lan
đối với huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế”
2
1.2. Mục đích nghiên cứu
a) Mục đích chung
Đánh giá tác động của dự án TIG đối với việc cải thiện thu nhập và nâng cao
trình độ hiểu biết về sản xuất kinh doanh của những người hưởng lợi, cán bộ địa
phương tại các xã thuộc huyện A Lưới nằm trong dự án TIG.
b) Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu tổng quát tình hình kinh tế xã hội, đặc biệt là tình hình phát triển kinh
tế nông nghiệp huyện A Lưới và dự án TIG của SNV ở địa phương.
Đánh giá định lượng tác động của dự án TIG ở địa phương bằng cách so sánh
các chỉ tiêu về kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa hai nhóm hộ có và không
có tham gia dự án TIG, so sánh thu nhập của nông hộ trước và sau khi có tham gia dự
án, phân tích hồi qui hàm thu nhập của nông hộ để đo lường mức độ ảnh hưởng của dự
án đến thu nhập của nông hộ.
Tổng hợp những kiến nghị của nông dân được hưởng lợi từ dự án và chính
quyền địa phương từ đó đánh giá định tính tác động của dự án đối với huyện A Lưới.
Một số ý kiến đóng góp để hoạt động của dự án TIG ở địa phương đạt hiệu quả
hơn.
1.3. Các giả thiết của vấn đề nghiên cứu
Dự án TIG tác động làm tăng thu nhập của các hộ hưởng lợi so với trước khi
tham gia dự án.
Những hộ tham gia dự án đạt kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn
hộ không tham gia.
mạnh xem yếu tố dum ảnh hưởng mức độ như thế nào.
+ Đánh giá định tính: Nâng cao trình độ hiểu biết của người dân về sản xuất
kinh doanh, nâng cao năng lực hội phụ nữ, ý kiến đánh giá của người dân và chính
quyền địa phương đối với dự án TIG.
Kiến nghị đề xuất.
1.5. Cấu trúc của khóa luận
Chương 1: Mở đầu: Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục đích, các giả thiết,
phạm vi, đối tượng nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan: Mô tả khái quát về vấn đề nghiên cứu, tổng quan về địa
bàn nghiên cứu, giới thiệu sơ lược về địa bàn nghiên cứu huyện A Lưới.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Trình bày sơ lược về các lý
thuyết làm cơ sở lý luận cho nghiên cứu bao gồm kinh tế hộ gia đình, các chỉ tiêu kết
quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh, mô hình hồi qui và phương pháp nghiên cứu.
4
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận:
Tìm hiểu tổng quát về tổ chức phát triển Hà Lan và dự án TIG của SNV ở
huyện A Lưới.
+ Tổ chức phát triển Hà Lan: Mạng lưới hoạt động, nguồn kinh phí, cách tiếp
cận, các chương trình hoạt động.
+ Dự án đào tạo tăng thu nhập: Giới thiệu chung về dự án, lý do lựa chọn phụ
nữ làm đối tượng tham gia, lý do chọn phương pháp đào tạo tăng thu nhập, mục tiêu,
những người hưởng lợi, phương pháp thực hiện, việc thực hiện dự án.
Đánh giá tác động của dự án TIG:
+ Đánh giá định lượng:
Kết quả đạt được theo những báo cáo gần đây.
So sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của hai nhóm hộ có và không có tham gia
dự án TIG (chi phí sản xuất, năng suất đạt được, thu nhập,…).
Sử dụng mô hình kinh tế lượng với biến phụ thuộc là thu nhập của người dân và
cứu của đề tài sẽ là một tài liệu thiết thực để đánh giá rõ hơn tác động của dự án đối
với huyện.
2.2. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
Huyện A Lưới là một huyện miền núi biên giới của tỉnh Thừa Thiên Huế. Cả
huyện có 20 xã và 1 thị trấn trong đó thị trấn tương đối phát triển, còn lại 20 xã còn
đang trong tình trạng kém phát triển. Mặc dù vậy, huyện có nhiều tiềm năng, đặc biệt
là về nông lâm ngư nghiệp, du lịch và tiểu thủ công nghiệp. Do đó hiện đang có rất
nhiều dự án đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội huyện. Việc phát triển A Lưới qua đó
sẽ giúp cho Huế phát triển đồng đều hơn.
6
Hình 2.1: Sơ Đồ Địa Lý Huyện A Lưới
Nguồn: Phòng thống kê huyện A Lưới
Nguồn tin: Phòng thống kê huyện A Lưới
2.2.1. Vị trí địa lý kinh tế
Huyện A Lưới là một trong hai huyện miền núi của tỉnh Thừa Thiên Huế.
Huyện nằm ở phía Nam của tỉnh, cách thành phố Huế khoảng 70 km theo quốc lộ 49.
Khoảng cách từ A Lưới đến trung tâm thành phố Huế xa như vậy nên đã hạn chế nhiều
sự phát triển kinh tế, giao thương của huyện với thành phố.
Ranh giới huyện tiếp giáp với các đơn vị hành chính sau:
-
Phía Tây giáp Lào.
-
Phía Đông giáp 2 huyện Hương Thủy và Nam Đông.
0%
7%
93%
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất lâm nghiệp
Đất nông nghiệp khác
Nguồn tin: Điều tra tổng hợp
8
Bảng 2.1: Diện Tích Đất Nông Nghiệp 2005
Mục đích sử dụng
Tổng số (Ha)
Tổng diện tích đất nông nghiệp
83.199,70
I. Đất sản xuất nông nghiệp
5.500,44
691,98
- Đất nương rẫy cây HN khác
532,86
I.3. Đất trồng cây lâu năm
2.711,27
- Đất trồng cây CN lâu năm
2.056,86
- Đất trồng cây ăn quả lâu năm
164,36
- Đất trồng cây lâu năm khác
490,05
II. Đất lâm nghiệp
77.616,77
II.1. Đất rừng sản xuất
24.239,38
7,25
Nguồn tin: Phòng thống kê huyện A Lưới
9
2.2.2.2. Tài nguyên nước và chế độ thủy văn
Nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và các hoạt động sản xuất của A Lưới chủ
yếu là từ các suối, kênh rạch và sông ngòi nhỏ. Do đó mùa nắng thường bị khô hạn, về
mùa mưa lại hay có lũ quét do đặc điểm đồi núi cao, ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất của nông dân.
2.2.2.3. Điều kiện khí hậu
Khí hậu ở A Lưới mang tính chất nhiệt đới cận xích đạo. Nhiệt độ bình quân
các tháng khoảng từ 17 đến 25 độ. Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 12, tháng 1. Nhiệt độ
cao nhất vào tháng 5 và tháng 6. Chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm tương
đối cao. Số giờ nắng, lượng mưa và độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm
thể hiện trong bảng 2.2 sau:
Bảng 2.2: Số Giờ Nắng, Lượng Mưa, Độ Ẩm Tương Đối Trung Bình Các Tháng
trong Năm.
Số giờ nắng (Giờ)
Lượng mưa (mm)
Độ ẩm tương đối (%)
Cả năm
1429
141
128,7
89
Tháng 5
179
294,8
82
Tháng 6
110
62,4
74
Tháng 7
160
258,5
85
93
Tháng 12
16
43,6
95
Nguồn tin: Phòng thống kê huyện A Lưới
Qua bảng 2.2 ta thấy số giờ nắng cao từ 1.429 đến 1.800 giờ/năm. Cao nhất là
vào các tháng 4, 5, 6. Lượng mưa trung bình từ 2.900 mm đến 4.500 mm/năm. Lượng
10
mưa cao nhất vào các tháng 8, 9, 10 và 11. Lượng mưa thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3.
Độ ẩm tương đối trung bình từ 88% đến 90%. Cao nhất vào các tháng 9, 10, 11, 12.
Thấp nhất vào các tháng 5, 6. Xuất phát từ đặc điểm khí hậu đó, nông dân sẽ chọn
trồng các loại cây thích hợp theo từng mùa vụ trong năm.
Điều kiện khí hậu như vậy là một yếu tố thuận lợi để huyện phát triển nông
nghiệp địa phương.
2.2.2.4. Tài nguyên sinh vật
a) Tài nguyên rừng
A Lưới có diện tích đất lâm nghiệp 77.616,7 ha. Trong đó đất rừng sản xuất
24.239,8 ha (31,23%) bao gồm đất có rừng tự nhiên sản xuất 19.380,30 ha, đất có rừng
trồng sản xuất 1.994,50 ha, đất trồng rừng sản xuất 2.864,58 ha. Đất rừng phòng hộ
53.377,39 ha (68,77%) bao gồm đất có rừng tự nhiên phòng hộ 51.456,43 ha, đất có
rừng trồng phòng hộ 1.185,2 ha.
12.836,0
457,6
12.378,4
1998
11.404,8
427,0
10.977,0
1999
10.110,5
606,7
9.503,8
2000
14.902,9
2.504,3
12.938,6
12.083,0
2005
20.719,4
4.357,0
16.362,1
Trồng rừng và nuôi rừng
Khai thác gỗ và lâm sản
Nguồn tin: Phòng thống kê huyện A Lưới
b) Các loại cây trồng
Cây trồng ở A Lưới tương đối đa dạng và phong phú bao gồm cây lương thực,
hoa màu, cây ăn quả, cây công nghiệp…Các loại cây trồng phân bố đều ở các xã và thị
trấn. Tuy nhiên chủ yếu là sản xuất tự cung tự cấp, chỉ khoảng 30% nông hộ có bán
được sản phẩm tạo thu nhập.
2.2.2.5. Tài nguyên nuôi trồng thủy sản
Nuôi trồng thủy sản chưa phát triển mạnh do giới hạn về nguồn nước cũng như
trình độ hiểu biết sản xuất kinh doanh của người dân. Tổng diện tích đất nuôi trồng
thủy sản 75,24 ha. Chủ yếu là các ao hồ tự đào kinh doanh hộ gia đình. Các loại cá chủ
yếu là cá trắm, rô phi, mè…Còn lại các loại thủy hải sản khác phải vận chuyển từ nơi
khác đến.
2.2.3. Tình hình kinh tế xã hội
a) Tình hình kinh tế
Chủ yếu là nông lâm ngư nghiệp. Các loại hình công nghiệp và dịch vụ còn
23.549,6
18.634,3
4.915,3
1997
25.085,7
20.115,7
4.970,0
1998
29.361,3
23.776,7
5.584,6
1999
35.928,1
31.142,8
4.785,3
10.912,0
2004
44.196,0
33.119,0
11.077,0
2005
50.860,0
39.247,0
11.612,9
Nguồn tin: Phòng thống kê huyện A Lưới
Qua bảng 2.4 ta thấy rằng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng đều hàng năm. Đến
năm 2005 giá trị sản xuất nông nghiệp đóng góp cho huyện là 50.860 triệu đồng, tăng
15,08% so với năm 2004. Trong đó giá trị trồng trọt là 39.247 triệu đồng và chăn nuôi
là 11.612,9 triệu đồng. Như vậy tỷ trọng của trồng trọt là 77,2% cao hơn tỷ trọng của
ngành chăn nuôi là 22,8%. Điều này chứng tỏ trồng trọt đóng vai trò quan trọng đối
với nông nghiệp của huyện. Có thể giải thích do điều kiện tự nhiên ở huyện thuận lợi
cho cây trồng, trồng trọt cũng là ngành truyền thống của huyện trong khi chăn nuôi chỉ
mới phát triển những năm gần đây, nông dân chưa có nhiều kinh nghiệm trong sản
xuất.
b) Tình hình xã hội