BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CÀ PHÊ
HUYỆN CƯ JÚT TỈNH ĐĂK NÔNG
NGUYỄN THỊ ÁNH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2007
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “NGHIÊN CỨU CHUỖI
GIÁ TRỊ CÀ PHÊ HUYỆN CƯ JÚT TỈNH ĐĂK NÔNG”, do Nguyễn Thị Ánh, sinh
viên khóa 29, ngành KINH TẾ NÔNG LÂM, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào
ngày
NGUYỄN VĂN NGÃI
Người hướng dẫn,
Ngày
tháng
năm
học tập.
Và trên tất cả đó là sự tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình. Gia đình là nguồn
động lực vô cùng to lớn luôn bên cạnh và hỗ trợ cho tôi.
Sinh viên
Nguyễn Thị Ánh
NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ ÁNH. Tháng 7 năm 2007. “Nghiên Cứu Chuỗi Giá Trị Cà
Phê Huyện Cư Jút Tỉnh Đăk Nông”.
NGUYEN THI ANH. July 2007. “Research On Value Chains Of Coffee In
Cu Jut District, Dak Nong Province”.
Đề tài khảo sát chuỗi giá trị cà phê huyện Cư Jút tỉnh Đăk Nông trên cơ sở phân
tích số liệu điều tra của các hộ nông dân trồng cà phê, các thương lái, đại lí, cơ sở chế
biến và thông tin về doanh nghiệp xuất khẩu. Với mục tiêu tìm hiểu được mối quan hệ
mua bán, chia sẻ thông tin, rủi ro, phân phối chi phí, lợi nhuận giữa các thành viên và
những hỗ trợ của nhà nước lên từng thành viên trong chuỗi.
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích lợi nhuận, chi phí và phương pháp phân
tích chuỗi giá trị để mô tả chuỗi giá trị cà phê. Kết quả cho thấy, Sự phân phối chi phí
và lợi nhuận tương đối hợp lí giữa các thành viên trong chuỗi giá trị, mọi thành viên
trong chuỗi có sự chia sẻ thông tin, và rủi ro cho nhau, chính các hoạt động của các
doanh nghiệp chế biến làm gia tăng giá trị trong chuỗi, các đại lí lớn và các doanh
nghiệp chế biến cà phê xuất khẩu là những người chiếm thị phần cao trên thị trường
đóng vai trò chủ đạo sẽ phối hợp và thúc đẩy toàn bộ chuỗi. Tuy nhiên hiện nay chuỗi
giá trị hoạt động hiệu quả chưa cao, lợi nhuận của các thành viên chưa phải là tối đa.
Vấn đề là làm sao xây dựng được niềm tin của các thành phần của chuỗi giá trị trong
mua bán, chia sẻ thông tin cũng như rủi ro, nâng cao ý thức và trách nhiệm từng khâu
từ việc chọn giống cây, chăm sóc cho đến thu họach, chế biến và lưu thông sản phẩm.
Trong đó cần phải nâng cao vai trò của người nông dân, người quyết định đến chất
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
2
1.3.Phạm vi nghiên cứu
2
1.3.1. Phạm vi thời gian
2
1.3.2. Phạm vi không gian
3
1.4. Cấu trúc luận văn
3
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
4
2.1. Thông tin chung về huyện Cư Jút
4
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.2. Khái niệm kênh phân phối hàng hóa nông sản
15
3.1.3. Marketing nông sản
16
3.2. Phương pháp nghiên cứu
19
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
19
3.2.2. Phân tích lợi nhuận, chi phí
20
3.2.3. Phương pháp chuỗi giá trị
21
v
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Mô tả chuỗi giá trị cà phê tại huyện Cư Jút hiện nay
51
4.3. Vai trò và nhiệm vụ của mỗi thành viên trong chuỗi giá trị
52
4.3.1. Nông dân
53
4.3.2. Thương lái và đại lí
53
4.3.3. Doanh nghiệp chế biến cà phê nhân xuất khẩu
53
4.3.4. Cơ sở chế biến cà phê bột
54
4.3.5. Nhà xuất khẩu
54
4.4. Sự phân phối chi phí marketing và lợi nhuận giữa các thành
viên trong chuỗi giá trị
61
4.5.5. Chuỗi cung ứng
61
4.5.6. Mối quan hệ giữa các thành viên trong chuỗi giá trị
61
4.5.7. Vai trò của nhà nước trong chuỗi giá trị
61
vi
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
62
5.1. Kết luận
62
5.2. Đề nghị
63
5.2.1. Về mặt tổ chức
Doanh nghiệp tư nhân
HTX
Hợp tác xã
KCS
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
LN
Lợi nhuận
Mar
Marketing
R
Rubusta
SX
Sản xuất
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
Bảng 2.3. Cơ Cấu Diện Tích Vườn Cà Phê Theo Tuổi
14
Bảng 4.1. Chi Phí và Doanh Thu Cho 1 Ha trong Toàn Bộ Vòng Đời
Cây Cà Phê
28
Bảng 4.2.Chi Phí và Doanh Thu Cho 1 tấn Cà Phê của Nông Dân
29
Bảng 4.3. Chi Phí và Lợi Nhuận Cho 1 Tấn Cà Phê Nhân của Thương Lái
trong Vụ 2006
34
Bảng 4.4. Chi Phí và Lợi Nhuận Cho 1 Tấn Cà Phê Xô của Đại Lí
37
Bảng 4.5. Thông Tin Tổng Quan về Các Doanh Nghiệp Chế Biến
Cà Phê Nhân Xuất Khẩu trong Năm 2006
40
Bảng 4.6. Chi Phí và Doanh Thu 1 Tấn Cà Phê Nhân Xuất Khẩu
42
13
Hình 4.1. Sơ Đồ Chuỗi Giá Trị Cà Phê
22
Hình 4.2. Nông Dân và Mối Quan Hệ Trực Tiếp
24
Hình 4.3. Thương Lái và Mối Quan Hệ Trực Tiếp
32
Hình 4.4. Đại Lí và Mối Quan Hệ Trực Tiếp
35
Hình 4.5. Doanh Nghiệp Chế Biến Cà Phê Nhân Xuất Khẩu và
Mối Quan Hệ Trực Tiếp
38
Hình 4.6. Sự Chia Sẻ Thông Tin Giữa Các Thành Viên
49
Hình 4.7. Tóm Tắt Nhiệm Vụ của Mỗi Thành Viên trong Chuỗi Giá Trị
52
CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết của đề tài
Thời đại toàn cầu hoá với tốc độ phát triển cao, tham gia chuỗi giá trị ngày càng
trở nên quan trọng. Việc bãi bỏ các rào cản thương mại và việc dễ dàng tiếp cận với
các nguồn lực, các thị trường trên toàn cầu đã gia tăng áp lực về hiệu quả tập thể thay
vì hiệu quả cá nhân, không còn là thời kì các cá thể đơn lẻ cạnh tranh với nhau trên thị
trường mà là thời đại của các mạng lưới gồm nhiều cá thể cạnh tranh với nhau. Lợi thế
cạnh tranh đã tự chứng tỏ không còn là khả năng của công ty đơn lẻ trong việc cho ra
đời sản phẩm tốt mà nó đòi hỏi toàn bộ chuỗi giá trị phải hợp tác với nhau để có thể
đưa ra sản phẩm một cách nhanh nhất và đồng thời phải thường xuyên cải tiến và đáp
ứng nhu cầu thay đổi liên tục của khách hàng.
Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ 2 trên thế giới, tuy nhiên giá xuất
khẩu thấp và bị phụ thuộc hoàn toàn vào thị trường quốc tế. Sản lượng cà phê Việt
Nam trong những năm vừa qua dao động xung quanh mức 800.000 tấn/năm, trong đó
95% tổng sản lượng dành cho xuất khẩu và chủ yếu là cà phê nguyên liệu. Vì thế, giá
cà phê trong nước phần lớn chịu ảnh hưởng từ giá thị trường quốc tế. Trong khi đó, giá
cà phê xuất khẩu nói riêng và giá các mặt hàng nông sản xuất khẩu khác nói chung của
Việt Nam khi xuất khẩu đều có mức giá thấp hơn vài chục USD đến cả trăm USD/tấn
so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Nguyên nhân chính của tình trạng này
là do chất lượng sản phẩm thấp hơn các nước khác.
Với đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng thuận lợi. Đăk Nông những năm trước đây
và hiện nay được xem là tỉnh có nhiều lợi thế nhất trong việc phát triển cây cà phê.
Huyện Cư Jút là huyện nằm ở Đông Bắc tỉnh Đăk Nông cũng có nhiều điều kiện thích
hợp để cây cà phê phát triển, có diện tích cà phê chiếm khoảng hơn 50% diện tích cây
lâu năm của huyện và là cây có giá trị kinh tế cao và mang lại nguồn thu nhập lớn cho
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1. Đặt vấn đề
2
Giới thiệu lí do chọn đề tài cũng như những giả thiết mục tiêu đặt ra để tiến hành
nghiên cứu.
Chương 2. Tổng quan
Giới thiệu tổng quan huyện Cư Jút, khái quát kĩ thuật canh tác và tình hình phát triển
cây cà phê tại Cư Jút hiện nay
Chương 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lí luận về chuỗi giá trị, kênh phân phối và trình bày các phương pháp nghiên
cứu được áp dụng
Chương 4. Kết quả và thảo luận
Trình bày những kết quả đã thu thập về chuỗi giá trị cà phê của huyện Cư Jút, nhiệm
vụ và mối liên kết giữa các thành viên trong chuỗi, sự phân phối chi phí và lợi nhuận
giữa các thành viên, nêu lên tác động của các chính sách lên tưng thành viên trong
chuỗi.
Chương 5. Kết luận và đề nghị
Đưa ra những kết luận cho chuỗi giá trị cà phê hiện nay và đề xuất những kiến nghị
cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi.
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Thông tin chung về huyện Cư Jút
Huyện Cư Jút là một huyện miền núi thuộc tỉnh Đăk Lăk(cũ) nay thuộc tỉnh Đăk
các tháng trong năm của huyện dao động trong khoảng 22.5-27.8o C. Với điều kiện
nhiệt này rất thích hợp cho cây cà phê phát triển.
c) Khí hậu:
Do nằm trong vùng chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có khí hậu
chia thành 2 mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô. Lượng mưa hàng năm từ 1500 –1800
mm kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, tập trung nhiều nhất từ tháng 8 đến tháng 10,
nhiệt độ ẩm không khí 81-82%, với số giờ nắng 2200 – 2700 giờ/năm.
d) Tài nguyên đất
Với sự chi phối của nền địa chất và địa hình nên đất ở huyện thích hợp cho các
loại cây trồng nhiệt đới. Nhóm đất nâu đỏ trên đá bazan chiếm 55% diện tích đất nông
nghiệp, tập trung nhiều ở các xã Tâm Thắng, Nam dong, Eapo, Đăk Rông và thị trấn
Eatling. Đất bazan nâu đỏ là loại đất quí, nhất là đối với một số cây công nghiệp và
cây ăn trái dài ngày. Do đó phần lớn diện tích đất bazan của huyện hiện nay được sử
dụng để trồng cà phê, cao su và hồ tiêu.
2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội
Theo báo cáo của cục thống kê huyện Cư Jut 2006 dân số của huyện là 92.168
người, mật độ dân số 132người/ km2 .Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2006 của huyện
là 1.68%. Cơ cấu dân số thành thị tăng lên về số lượng nhưng lại giãm về cơ cấu do có
sự tiếp nhận dân kinh tế mới từ các tỉnh cũng như sự di dân ồ ạt vào vùng đất này để
sản xuất nông nghiệp đã làm cho dân số ở nông thôn tăng khá nhanh so với dân số
thành thị.Trên địa bàn huyện có 3 dân tộc chính, trong đó đa số là dân tộc Kinh
(khoảng 82%). Người Ê Đê chiếm gần 12% dân số toàn huyện, còn lại là người Tày và
một số ít người thuộc các dân tộc khác.
Tuy còn gặp rất nhiều khó khăn, song giai đoạn 2005 – 2006 qui mô nền kinh tế
và chất lượng tăng trưởng kinh tế huyện Cư Jut được nâng lên rõ rệt: Thu nhập bình
5
quân đầu người năm 2006 đạt 7.63 triệu đồng/năm (tương đương 492 USD); Tốc độ
tăng trưởng kinh tế năm 2005 là 12,3%; trong đó giá trị sản xuất công nghiệp và xây
13,2
Dịch vụ(%)
23
22,75
2,5
19,5
Nguồn tin: Niên giám thống kê 2006
Qua bảng 2.1 ta thấy tỷ trọng về nông nghiệp vẫn lớn nhất, chiếm hơn 50%
ngành kinh tế của huyện. Tuy nhiên, nếu so sánh về tốc độ tăng trưởng thì năm 2005,
nông nghiệp của huyện có tốc độ tăng trưởng thấp hơn hẳn công nghiệp xây dựng và
dịch vụ.
Ngành nông nghiệp huyện Cư Jút trong những năm qua đã có những bước phát
triển tương đối đều, ba năm liền đạt bình quân từ 5.34% đến 7.1%/năm, cao hơn hẳn
so với các năm trước đó (Báo cáo tổng kết phòng kinh tế huyện Cư Jút)
Các ngành kinh tế đều có mức tăng trưởng đáng kể và cơ cấu kinh tế chuyển
dịch theo hướng tăng dần tỉ trong ở khu vực công nghiệp xây dựng và dịch vụ thương
mại nhưng hiện nay tỉ trọng khu vực nông lâm thủy sản vẫn chiếm ưu thế. Điều này
hạn chế quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn
2.2. Sơ lược về tình hình phát triển cây cà phê hiện nay ở huyện Cư Jút
2.2.1. Giống và chủng loại
Cà phê vối tên khoa học coffea canephora hoặc coffea robusta là cây quan trọng
thứ hai trong các loài cà phê. Cà phê vối có rất nhiều chủng loại song được trồng phổ
biến ở nhiều nước là Rubusta, khoảng 39% các sản phẩm cà phê được sản xuất từ loại
cà phê này. Nước xuất khẩu cà phê vối lớn nhất thế giới là Việt Nam, các nước xuất
phổ biến nhất là 3x4m, nhưng cần chuyển giao kỹ thuật tốt hơn cho nông dân.
d) Trồng dặm:
Sau trồng mới 15-20 ngày, nông dân cần kiểm tra kịp thời các cây chết, cây còi
cọc để tiến hành trồng dặm.
e) Trồng xen, trồng cây phủ đất:
Trong thời kỳ kiến thiết cơ bản Phần lớn nông dân có vườn cà phê đều trồng
xen canh các loại cây màu như đậu, ngô, sắn… để sử dụng và đôi khi để bán nếu đất
7
tốt, cho năng suất cao, phần không sử dụng đến của cây xen canh được để lại ngay trên
vườn. Ngoài việc giảm rủi ro trong thu nhập và có thêm nguồn lương thực, xen canh
bằng các loại cây họ đậu có lợi ích là tăng chất dinh dưỡng trong đất, việc để lại phần
cây không sử dụng sau khi thu hoạch cũng làm giảm nguy cơ xói mòn trên đất dốc và
cải thiện kết cấu đất.
f) Trồng cây che bóng:
Có tác dụng điều tiết ánh sáng cho phù hợp với yêu cầu sinh lí của cây cà phê ,
điều hòa nhiệt độ, độ ẩm trong không khí, hạn chế sự sinh trưởng của cỏ dại và đặc
biệt là khắc phục được hiện tượng sản lượng năm cao năm thấp cho năng suất bền và
ổn định.
g) Tưới tiêu:
Tưới tiêu rất phổ biến cho cây cà phê, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất
lượng quả. Hầu hết các vườn cà phê được trồng gần nguồn nước đảm bảo việc tưới
tiêu đạt hiệu quả. Trong mùa khô hạn khi thấy cà phê có hiện tượng thiếu nước thì cần
phải tiến hành cung cấp nước kịp thời, hai hình thức chủ yếu để cung cấp nước cho
cây cà phê là tưới trực tiếp vào gốc và tưới phun mưa.
Đối với cà phê kiến thiết cơ bản: Tưới gốc: năm đầu 60 lít /gốc, năm thứ 2, 3 là
90 lít /gốc cho mỗi lần tưới. Chu kỳ tưới 15 - 20 ngày /lần. Nơi có điều kiện dùng vòi
tưới phun mưa để tưới thì lượng nước 400 - 500 m3/lần/ha với chu kỳ như trên.
Đối với cà phê kinh doanh: bắt đầu tưới khi những lứa hoa đã hình thành mỏ sẻ,
P2O5 (lân)
K2O (kali)
Năm thứ nhất
90
60
50
Năm thứ hai
120
100
60
Năm thứ ba
200
120
150
Thời kì kinh doanh
Phòng trừ : Cắt đốt cành bệnh kịp thời.Dùng boordo 5% để quét lên vết bệnh.
Kasuran BTN: 24-30 g/8 lít. Validacin 5%: 30 cc/8 lít
Bệnh khô cành, khô quả: Do thiếu dinh dưỡng hoặc do nấm collectotrichum
coffeanum gây nên. Bệnh thường xuất hiẹn đầu mùa mưa nhưng thể hiện rỏ rệt khi quả
non đã được 6-7 tháng tuổi.
Phòng trừ: Tăng cường bón đạm và Kali nhất là các diện tích bội thu. Phun các
loại thuốc gốc đồng: boordo: 1%, Kasuran BTN: 25-30 g/8 lít phun 2-3 lần/vụ, ba tuần
phun một lần ở giai đoạn bệnh chớm phát.
Bệnh lở cổ rễ trong vườn ươm: Xuất hiện trong mùa mưa, giai đoạn vườn ươm
và giai đoạn kiến thiết cơ bản.
Phòng trừ: sử dụng phân đã hoai mục làm đất vào bầu, không để trong bầu quá
ướt hoặc quá khô gây vết bệnh ở phần cổ rễ. Cây bệnh nặng nhổ đốt, cây bệnh nhẹ
phun:Anvil 5SC: 20 cc/ bình 8 lít. Monceren 25 WP: 20-30 g/ bình 8 lít. Phun vào gốc.
Các loại rệp hại cà phê cần lưu ý:
Rệp vảy xanh, rệp vảy nâu, rệp sáp, rệp muội đen.
Phòng trừ: Dùng các loại thuốc trừ sâu: Supracide 40 EC: 10-20 cc/ bình 8 lít.
Danitol 10 EC: 10-20 cc/ bình 8 lít. Elsan 60 EC: 15-20 cc/ bình 8 lít. Bi 58: 20-30 cc/
bình 8 lít. Xịt kỹ mặt dưới lá nơi rệp thường ẩn nấp.
Sâu đục thân mình trắng: Tác hại chủ yếu trên cà phê chè, ở cây từ ba tuổi trở
đi, tỉ lệ cây bị hại ở vườn cây không che bóng cao hơn.
Phòng trừ: Basudin 50 EC: 20-30 cc/ 8 lit. zodrin 50 EC: 20-30 cc/ 8 lít. Dadan
95 SP.
Mọt đục quả: Gây hại vào thời kỳ già đến chín (từ tháng 9 - tháng 2)
Phòng trừ: cuối vụ thu hái khẩn trương, hái quả khô còn trên cây, vệ sinh đồng
ruộng tốt.
Dùng: Danitol: 20-30 cc/ 8 lít. Sevin 85 SP 20-30 g/ 8 lít. Thiodan 35 EC: 20 cc/ 8
lít. Basudin 50 EC: 16-20 cc/ 8 lít. Azodrin 50 EC: 16-20 cc/ 8 lít
Phun lúc cà phê mới chín hai lần cách nhau hai tuần.
10
phê trồng trên đất đỏ bazan.
11
Hình 2.1. Diện Tích Cà Phê 2000- 2006
3000
2.574
Diện tích (ha)
2500
2.125
2000
1.864
1500
1.245
1.283 1.355
2003
2004
18.000 đồng/kg cà phê xô với mức giá này cây cà phê là loại cây mang lại hiệu quả
kinh tế rất cao do đó người nông dân có xu hướng trồng cà phê lại, dự báo trong
những năm tới diện tích cà phê lại tiếp tục gia tăng.
Về phân bố cây trồng, hiện tại cây cà phê được trồng chủ yếu trên vùng đất nâu
đỏ trên đá bazan và nâu vàng trên đá bazan. Tập trung trồng ở các xã như: Thị trấn
12
Eatling, Tâm Thắng, Nam Dong và Eapo. Trong đó tập trung nhất là ở Thị trấn Eatling
là 654ha, Tâm Thắng 413ha, chiếm đến 86 % diện tích trồng cà phê của huyện.
b) Năng suất và sản lượng
Những diện tích cà phê trên địa bàn huyện đều cho năng suất khá cao năng suất
bình quân đạt 3tấn/ha, những vườn cà phê này có thời gian kinh doanh khá dài và có
đầy đủ các điều kiện để chăm sóc vườn cây.
Do chú trọng đầu tư thâm canh nên mặc dù diện tích cà phê giãm trong những
năm gần đây nhưng năng suất cà phê có sự gia tăng đáng kể.
Năng suất (tấn/ha)
Hình 2.2. Năng Suất 1 Ha Cà Phê của Huyện Qua Các Năm
3,5
3
2,5
2
1,5
1
0,5
0
trong sản xuất và cùng với chính sách hỗ trợ về thuế, giống, kĩ thuật, cơ sở hạ tầng đã
đưa năng suất cà phê của huyện lên khá cao.
13
c) Cơ cấu diện tích vườn cà phê theo tuổi
Bảng 2.3. Cơ Cấu Diện Tích Vườn Cà Phê Theo Tuổi
Tuổi cây
Năng suất trung bình (tấn/ha)
Cơ cấu diện tích theo tuổi(%)
0- 4
0,3
1,12
5- 9
2,1
2,80
10 - 17
3,5