TÌM HIỂU THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO VÀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LÝ NHƠN HUYỆN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 52

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

TÌM HIỂU THỰC TRẠNG ĐÓI NGHÈO VÀ CÔNG TÁC XÓA
ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LÝ NHƠN
HUYỆN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN VĂN TÈO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂNNGÀNH
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ KHUYẾN NÔNG

Thành phố hồ chí minh
Tháng 12/2007


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Tìm hiểu thực trạng
đói nghèo và công tác xoá đói giảm nghèo trên địa bàn xã Lý Nhơn - huyện Cần
Giờ TPHCM”do Trần Văn Tèo, sinh viên khóa 2003 – 2008 ngành phát triển nông
thôn và khuyến nông, đã bảo vệ thành công trước hội đòng vào ngày

Người hướng dẫn
TS.Phạm Thanh Bình

Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm thi

Ngày


Chân thành cảm ơn!


NỘI DUNG TÓM TẮT
“Tìm Hiểu Thực Trạng Đói Nghèo Và Công Tác Xoá Đói Giảm
Nghèo Trên Địa Bàn Xã Lý Nhơn, Huyện Cần Giờ
Thành Phố Hồ Chí Minh”.
“Make A Careful About Reality Poverty & Operation On
Poverty Allevation In Ly Nhon Commune
Can Gio District – Ho Chi Minh City”.
Đề tài tiến hành điều tra phỏng vấn 100 hộ thuộc diện XĐGN và những hộ vừa
thoát nghèo để đánh giá thực trạng và nguyên nhân của đói nghèo trên địa bàn xã Lý
Nhơn, huyện Cần Giờ, TPHCM.
Dựa vào số liệu thứ cấp thu thập được từ BCĐ chương trình XĐGN và các
phòng, ban để đánh giá tình hình thực hiện chương trình XĐGN. Qua điều tra nghiên
cứu cho thấy công tác XĐGN trong 15 năm qua của ban chỉ đạo XĐGN đã đạt được
nhiều kết quả khả quan. Đã giúp nhiều hộ thoát khỏi tình trạng nghèo đói và có cuộc
sống ổn định hơn. Cho vay vốn thực hiện sản xuất hàng tỳ đồng, thực thi hàng loạt các
chính sách về xã hội, y tế , giáo dục. Giúp nâng cao hơn về sức khoẻ và trình độ học
vấn cho một bộ phận dân cư nghèo. Góp phần thay đổi bộ mặt các vùng nghèo của
thành phố.
Qua đó thấy được những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện chương trình
XĐGN, để từ đó đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường công tác XĐGN trên địa
bàn xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ, TPHCM.


MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt


1.4. Cấu trúc của khoá luận

4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

5

2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

5

2.1.1. Đặc điểm tình hình chung của xã Lý Nhơn - Cần Giờ - TP.HCM

5

2.1.2. Đặc điểm tự nhiên

5

2.1.2.1. Vị trí địa lý

6

2.1.2.2. Địa hình thỗ nhưỡng

6

2.1.2.3. Thời tiết khí hậu


2.1.6. Y tế - văn hoá

15

2.2. Kết luận

16

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

16

3.1. Cơ sở lý luận

16

3.1.1. Định nghĩa về nghèo đói

16

3.1.1.1. Đói (mức độ thấp nhất của nghèo)

17

v


3.1.1.2. Nghèo


3.2.2.2. Chương trình XĐGN ở TPHCM

22

3.2.3. Kết quả đạt được

23

3.3. Phương pháp nghiên cứu

24

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

24

Phần 1: Thực trạng và nguyên nhân nghèo đói trên địa bàn xã Lý Nhơn, Cần
Giờ, TP.HCM thông qua mẫu điều tra

24

4.1 Tình hình chung của những hộ điều tra

24

4.1.1. Nhân khẩu và lao động

25

4.1.2. Trình độ học vấn

38

4.4. Quá trình thực hiện chương trình XĐGN của xã Lý Nhơn

38

4.4.1. Sự ra đời của chương trình

38

4.4.2. Mục tiêu, đối tượng, phương hướng hoạt động

38

4.4.3. Công tác tổ chức, hoạt động của ban XĐGN xã Lý Nhơn

39

4.5. Những thuận lợi và khó khăn khi thưc hiện chương trình XĐGN

42

4.6. Phân tích tình hình thực hiện chương trình XĐGN của xã Lý Nhơn

42

vi


4.6.1. Phân tích các hộ dân theo mức thu nhập

51

4.9.1. Đánh giá tổng quát chương trình XĐGN của xã Lý Nhơn qua những năm hực
hiện

51

4.9.2. Đánh giá kết quả thực hiện chương trình XĐGN của xã Lý Nhơn qua 2 năm
2005-2006

51

4.10. Ý kiến của người dân nghèo về việc thực hiện của chương trình XĐGN trên địa
bàn xã Lý Nhơn

52

4.11. Những nhân tố tích cực và những điểm tồn tại trong quá trình thực hiện chương
trình XĐGN tại xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ, TP.HCM

53

4.11.1. Nhân tố tích cực

54

4.11.2. Những tồn tại

55




DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCĐ XĐGN:

Ban chỉ đạo xóa đói giảm nghèo

UBNDMTTQ:

Ủy ban nhân dân mặt trận tổ quốc

WB:

Ngân hàng thế giới

UNDP:

Quỹ đầu tư phát triển

IMF:

Quỹ tiền tệ quốc tế

ESCAP:

Ủy ban kinh tế xã hội Châu Á - Thái Bình Dương

CEF:


2.5. Hiện trạng ngành giáo dục xã Lý Nhơn năm 2006
3.1.Chuẩn nghèo chung của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2005
3.2. Chuẩn nghèo chung của Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010
4.1. Cơ cấu ngành nghề theo điều tra khảo sát
4.2. Tình trạng lao động của 100 hộ nghèo qua điều tra
4.3. Trình độ học vấn của các hộ nghèo qua điều tra
4.4. Phương tiện sinh hoạt của những hộ nghèo
4.5. Phân loại các hộ được điều tra theo thu nhập
4.6. Nguyên nhân nghèo đói
4.7. Nguyện vọng của các hộ nghèo qua điều tra thực tế
4.8.Cơ cấu ban chỉ đạo chương trình XĐGN của xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ
4.9. Tiêu chuẩn phân loại đói nghèo trên địa bàn xã
4.10. Phân loại hộ nghèo qua các năm
4.11. Tình hình huy động vốn của ban XĐGN xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ
4.12. Tình hình cho vay của chương trìn XD(GN
4.13. Tình hình sử dụng vốn đầu tư của hộ nghèo năm 2006
4.14. Tình hình thu hồi vốn của chương trình XĐGN xã Lý Nhơn
4.15. Kết quả thực hiện chương trình XĐGN qua 2 năm 2005 - 2006
4.16. Ý kiến của hộ nghèo về đánh giá hoạt động của chương trình XĐGN ở xã Lý
Nhơn

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Biểu đồ
4.1. Tình trạng lao động của các hộ nghèo thông qua điều tra
4.2. Cơ cấu loại nhà ở của các hộ nghèo thông qua điều tra
4.3. Cơ cấu thu nhập của những hộ nghèo thông qua điều tra

Trước thực trạng đó, Đảng bộ và chính quyền Thành Phố đã mở cuộc vận động
“Xóa Đói Giảm Nghèo” nhằm huy động sức mạnh của toàn xã hội chăm lo giúp đỡ
cho những hộ đói nghèo biết cách làm ăn, tổ chức tốt cuộc sống để xóa đói, giảm
nghèo từng bước vươn lên khá giả.
Xã Lý Nhơn là xã thuộc huyện Cần Giờ, một trong những huyện vùng sâu vùng
xa của TPHCM. Đời sống của người dân nơi đây còn nhiều khó khăn thiếu thốn,
nghèo đói luôn đeo đẳng họ. Chính vì vậy, xã Lý Nhơn không nằm ngoài danh sách
chương trình XĐGN của thành phố. Trong những năm qua, chương trình XĐGN của
xã cũng đạt được những thành tựu có ý nghĩa quan trọng và to lớn trên nhiều mặt. Qua
chương trình đã có nhiều hộ vươn lên thoát đói, giảm nghèo, mở ra cơ hội làm ăn khá
giả. Bộ mặt của xã nghèo cũng được thay đổi, hiệu quả của chương trình đã khẳng
định rõ bảng chất tốt đẹp và tính ưu việt của chế độ:“Thể hiện truyền thống nhân ái và
tính nhân văn, vì mục tiêu công bằng xã hội”.
Sau khi tìm hiểu tình hình thực tế, nắm bắt tình hình địa phương trên địa bàn xã
Lý Nhơn.Được sự chấp thuận của Ủy Ban Nhân Dân xã Lý Nhơn, ban XĐGN xã Lý
Nhơn và sự đồng ý của thầy Phan Thanh Bình, tôi thực hiện đề tài:“Tìm hiểu thực
trạng đói nghèo và công tác xoá đói giảm nghèo trên địa bàn xã Lý Nhơn - huyện
Cần Giờ TPHCM”
Đề tài thực hiện trong thời gian ngắn, khả năng kiến thức còn nhiều hạn chế nên
đề tài chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu xót, tôi rất mong nhận được sự góp ý tận
tình của quý thầy cô khoa kinh tế, cũng như các cấp chính quyền địa phương xã Lý
Nhơn và những ý kiến quý báu của bạn bè trong lớp.
Qua quá trình thực hiện đề tài này, tôi chân thành biết ơn thầy Phan Thanh Bình
đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành tốt khoá luận văn tốt nghiệp
và sự giúp đỡ tận tình của UBND xã, Ban chỉ đạo chương trình XĐGN cùng các ban
ngành đoàn thể, các hộ gia đình.

2



chương trình đến đời sống của các hộ dân thuộc diện XĐGN.
- Đánh giá tình hình thực hiện chương trình XĐGN của xã Lý Nhơn trong 2
năm 2005-2006.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác XĐGN trên địa bàn xã Lý
Nhơn.
 Phạm vi thời gian
- Sử dụng số liệu thứ cấp từ năm 2004 đến 2006 và số liệu điều tra năm 2007 để
tiến hành nghiên cứu thực hiện đề tài.
- Thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài là: 25/8/2007 đến 25/11/2007.
 Phạm vi không gian
Đối tượng nghiên cứu là những hộ dân được sử dụng nguồn vốn XĐGN
tại xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ, Thành Phố Hồ Chí Minh.
1.4. Cấu trúc của luận văn
Luận văn được trình bày theo cấu trúc sau
Chương 1: Đặt vấn đề
Chương 2: Tổng quan
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị

4


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
2.1.1. Đặc điểm tình hình chung của xã Lý Nhơn-huyện Cần Giờ -TPHCM
Lý Nhơn là một xã vùng ven hẻo lánh của huyện Cần Giờ, cách trung tâm
huyện 45 km về phía Tây Bắc theo hướng đường bộ hiện nay, và cách trung tâm thành

nghĩa rất quan trọng đối với Cần Giờ và TPHCM về phòng thủ quân sự, về kinh tế
diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và du lịch rừng sinh thái.
2.1.3. Đăc điểm kinh tế xã hội
2.1.3.1. Tình hình đất đai
Qua kiểm kê năm 2006 thì diện tích đất toàn xã là 15.815,21 ha. Không tăng
không giảm so với tổng diện tích năm 2005, do diện tích đất của xã được bao bọc bởi
bốn bên ranh giới đều là sông, rạch, ổn định về địa hình, có cơ cấu đất như sau:
- Trong tổng diên tích tự nhiên thì đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ tương đối cao
51,89 % so với tổng diện tích đất tự nhiên, với diên tích 8.205,77 ha, trong đó diện tích
đất lâm nghiệp chủ yếu là rừng ngập mặn là 4.309,05 ha chiếm 27,25 % so với tổng

6


diện tích đất tự nhiên, đất nuôi trồng thủy sản 2.552,26 ha chiếm 16,14 % so với tổng
diện tích tự nhiên. Nguồn lợi thu từ diện tích đất rừng và đất nuôi trồng thủy hải sản là
rất lớn.
- Diện tích trồng lúa không lớn chỉ có 123,03 ha chiếm 0,78 % lý do là nước
sông rất mặn, chỉ làm ruộng lúa vào mùa mưa, một năm từ 1-2 vụ. Diện tích đất trồng
cây lâu năm và hàng năm cũng chiếm 4,49 % tổng diện tích đất tự nhiên. Đất làm
muối là 511,4 ha chiếm 3,23 % tổng diện tích đất tự nhiên, với nghề muối là ngành
nghề truyền thống của xã, tuy nhiên hiện nay ngành này đang mai một và nhà nước
đang có hướng phục hồi ngành muối này.
- Đất phi nông nghiệp chiếm diện tích cũng khá cao 7.388,76 ha chiếm 46,72 %
so với tổng diện tích đất tự nhiên, trong khi đất chuyên dùng và nhà ở thì ít còn đất
sông suối và mặt nước chiếm khá cao 6.930,83 chiếm 43,82 % tổng diện tích đất tự
nhiên. Đất chưa sử dụng chỉ có 220,68 ha chiếm 1,4 % tổng diện tích đất tự nhiên.
Nhận xét: Nhìn chung qua cơ cấu đất trên cho ta thấy tình hình sử dụng đất
trong địa bàn xã tương đối hợp lý và triệt để. Tuy nhiên ta có thể tận dụng triệt để hơn
nữa diện tích đất chưa sử dụng, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng nhằm tạo tiềm


2,26

2.Đất trồng cây lâu năm

352,14

2,23

3. Đất trồng lúa

123,03

0,78

4. Đất lâm nghiệp

4309,05

27,25

5. Đất nuôi trồng thủy sản

2552,26

16,14

6. Đất làm muối

511,4


1,40

I- Đất nông nghiệp

3.Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng
4.Đất có mục đích sử dụng khác
III. Đất chưa sử dụng

Nguồn tin:Ban địa chính xã Lý Nhơn
2.4.2. Tình hình dân số-lao động - nghề nghiệp
 Dân số
Dân số đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của một quốc
gia hay một vùng. Chính vì vậy, vấn đề dân số luôn được quốc gia quan tâm. Để phần
nào thấy rõ hơn về tình hình dân số - lao động - nghề nghiệp của xã Lý Nhơn, ta xem
qua bảng số liệu cụ thể sau:

8


Bảng 2.2.Tình hình dân số toàn xã năm 2005
Chỉ tiêu

Đơn vị

Số lượng

Tổng nhân khẩu

Người


175
Nguồn tin: Phòng TBXH

Hiện toàn xã có 1.372 hộ với 5.671 nhân khẩu được chia làm 3 ấp (Lý Hoà
Hiệp, Lý Thái Bửu và Tân Điền), trong đó số nhân khẩu nam là 2.888 người chiếm
50,93 % tổng số nhân khẩu, số nhân khẩu nữ là 2.783 người chiếm 49,91 % tổng số
nhân khẩu.
Mật độ dân số trung bình của xã là 175 người/km2, khá thưa so với những nơi
khác và số nhân khẩu trung bình của xã là 4,13 người/hộ.
 Lao động - nghề nghiệp
Bảng 2.3.Tình hình lao động nghề nghiệp toàn xã năm 2006
Khoảng mục

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

Tổng số lao động trong độ tuổi

3.683

100

Số lao động có việc làm trong năm

2.740

74,4



Tổng giá trị sản xuất (GCĐ 94)

116,830

100

Thủy sản

61,675

52,79

CN-TTCN (Muối)

25,012

21,40

Nông nghiệp – lâm nghiệp

0,567

0,49

Thương mại dịch vụ

2,160

1,85

Tình hình sản xuất muối vụ mùa 2005 - 2006, diện tích đưa vào sản xuất là 649
ha, năng suất bình quân 47 tấn/ha. Tuy nhiên, cũng gặp những khó khăn như:giá muối
thấp không ổn định, những chủ trương về thu mua muối, nâng cấp cải tạo cánh đồng
muối triển khai còn chậm.
Về nông nghiệp - lâm nghiệp: chiếm 0,49 % tổng cơ cấu giá trị sản lương
Diện tích lúa được đưa vào sử dụng trong năm 2006 là 152 ha, trong đó vụ hè
thu 84 ha, năng suất bình quân đạt khoảng 1,4 tấn/ha. Người dân ở đây ít chuộng nghề
làm ruộng vì nhiều lý do, mà trong đó nguyên nhân chủ yếu là điều kiện thời tiết
không thuận lợi, giá thấp.
Về thương mại dịch vụ: chiếm 1,85 % tổng cơ cấu giá trị sản lương.
Hoạt động thương mại dịch vụ trên địa bàn xã tương đối ổn định, các điểm
buốn bán thức ăn nuôi tôm, các điều kiện phục vụ cho nhu cầu sản xuất có giảm nhưng
không đáng kể.
Nhận xét: Hiện tại về kinh tế xã đang trên đà phát triển, mà chủ yếu dựa vào
tiềm lực nuôi trồng thủy sản là chính. Trong đó nuôi tôm đạt hiệu quả kinh tế rất cao.
Tuy nhiên trong những năm gần đây do tình hình dịch bệnh, giá tôm không ổn định
nhiều gia đình phải lâm vào cảnh nợ nầng, dẫn đến tình trạng bán đất rất nhiều. Cần
phải có những giải pháp kịp thời để đảm bảo phát triển một cách bềnh vững trong
tương lai. Cần có những chính sách cho các hộ làm muối để nhằm phát triển và giữ
vững nghề truyền thống này.

11


2.4.4.Về xã hội:
Về tình hình xã hội của xã như sau:
- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên 1,086 %.
- Tỷ lệ giảm hộ nghèo theo tiêu chuẩn 6 triệu đồng/người/năm còn 16,6 %.
Trong đó tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn 4 triệu đồng/người/năm còn 1,3 %.
- Tỷ lệ tốt nghiệp bậc tiểu học, tỷ lệ xét tốt nghiệp bậc THCS đạt 100 %.

Mẫu giáo

2

218

Cấp I

2

552

Cấp II

1

371

Cấp III

0

129
Nguồn tin:Phòng TBXH

Năm học 2006 - 2007 thực hiện ngày toàn dân đưa trẻ đến trường đã huy động
trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo đạt 100 %, trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100 %, học sinh hoàn thành
bậc tiểu học vào lớp 6 đạt 100 %, hoàn thành trung học cơ sở vào lớp 10 đạt 85,7 %,
huy động học sinh ra lớp ở cấp 1 là 100 %, cấp 2 là 97,5 %, cấp 3 là 95,5 %. Nhìn
chung việc huy động học sinh ra lớp điều đạt chỉ tiêu theo kế hoạch đề ra. Tuy nhiên

phim video, mở tivi công cộng, phát thanh cập nhật các thông tin hữu ích cho bà con
nông dân.
Thường xuyên tuyên truyền trên đài phát thanh về các nội dung: Đại hội đảng
toàn quốc, XĐGN, ý nghĩa lịch sử của các ngày lễ lớn, các luật HNGĐ, luật dân
sự..v.v…
2.5.Kết luận
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, xã Lý Nhơn đã gặt hái được nhiều
thành công một phần cũng nhờ vào sự cố gắng và nỗ lực hết mình của người dân dưới
sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước. Tuy nhiên cũng có những thuận lợi và khó khăn
sau:

14


 Thuận lợi
- Xã Lý Nhơn được huyện chọn làm xã điểm xã văn hoá của huyện Cần Giờ từ
năm 2006 và những năm tiếp theo được huyện Ủy - UBND huyện quan tâm đầu tư
cơ sở hạ tầng cho xã văn hóa.
- Trên địa bàn xã được sở NN&PTNT thành phố và chi cục quản lý chất lượng
về bảo vệ nguồn lợi thủy sản thành phố triển khai đề án thí điểm mô hình nuôi tôm tốt
GAP. Thực hiện đề án thí điểm chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp của xã sang
mô hình VAD (vườn, ao, du lịch) giai đoạn 2006-2010.
Trung tâm khuyến nông thành phố và trạm khuyến nông Cần Giờ triển khai mô
hình COC hỗ trợ kinh phí thả tôm đồng loạt ở điểm trình diễn và hỗ trợ kỹ thuật trong
quá trình nuôi.
 Khó khăn
- Cơ sở hạ tầng đầu tư phát triển chậm dẫn đến phát triển kinh tế xã hội chưa
được thuận lợi, từ đó kêu gọi đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh và các dịch vụ trên
địa bàn xã còn gặp nhiều khó khăn.
- Tình hình chuyển dịch cơ cấu vật nuôi cây trồng chưa có cây con và mô hình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status