Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng các bài tập kết hợp vật lý trị liệu phục hồi chức năng vận động sau chấn thương khớp cổ chân cho vận động viên - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------  --------

NGUYỄN MẠNH THẮNG

“NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN VÀ ỨNG DỤNG CÁC BÀI TẬP
KẾT HỢP VẬT LÝ TRỊ LIỆU PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
VẬN ĐỘNG SAU CHẤN THƢƠNG KHỚP CỔ CHÂN
CHO VẬN ĐỘNG VIÊN”

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------  --------

NGUYỄN MẠNH THẮNG

“NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN VÀ ỨNG DỤNG CÁC BÀI TẬP
KẾT HỢP VẬT LÝ TRỊ LIỆU PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
VẬN ĐỘNG SAU CHẤN THƢƠNG KHỚP CỔ CHÂN

Nguyễn Mạnh Thắng


MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................... 5
1.1.Một số vấn đề về chấn thương và chấn thương khớp cổ chân ở vận động
viên. ....................................................................................................................... 5
1.1.1.Khái niệm về chấn thương và chấn thương thể thao ......................... 5
1.1.2. Một số chấn thương thể thao và khớp cổ chân thường gặp .............. 7
1.1.3. Các nguyên nhân chấn thương thể thao thường gặp....................... 10
1.2. Đặc điểm giải phẫu khớp cổ chân ............................................................... 12
1.3. Một số phương pháp điều trị hiện nay và phương pháp phục hồi Isometric Isokinetic đối với vận động viên sau chấn thương.............................................. 18
1.4. Một số vấn đề về bài tập thể chất, phục hồi chức năng và vật lý trị liệu......... 21
1.4.1. Bài tập thể chất và bài tập thể lực. .................................................. 21
1.4.2. Phục hồi chức năng và một số bài tập phục hồi sau chấn thương
khớp cổ chân. ............................................................................................ 28
1.4.3. Vật lý trị liệu hồi phục chức năng sau chấn thương ............................... 35
1.5. Khái quát về Bệnh viện thể thao Việt Nam ................................................. 38
1.6. Một số công trình khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu .................... 39
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU ................. 43
2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................... 43
2.2. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 45
2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu ................................... 45
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu và tiến cứu. ..... 46
2.2.3. Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu............................................... 46
2.2.4. Phương pháp quan sát mô tả lâm sàng ........................................... 47
2.2.5. Phương pháp ứng dụng bài tập phục hồi kết hợp vật lý trị liệu sử


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 128
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 128
KIẾN NGHỊ ...................................................................................................... 129
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phiếu phỏng vấn chuyên gia (lần 1)
Phụ lục 2: Phiếu phỏng vấn chuyên gia (lần 2)
Phụ lục 3: Tổng hợp bệnh nhân – vận động viên tham gia nghiên cứu hồi cứu
Phụ lục 4: Tổng hợp bệnh nhân – người tập thể thao tham gia nghiên cứu hồi cứu
Phụ lục 5: Danh sách vận động viên - bệnh nhân tham gia nghiên cứu
Phụ lục 6: Bảng lượng giá chức năng sinh hoạt của người bệnh
Phụ lục 7: Bảng lượng giá chức năng sinh hoạt của người bệnh
Phụ lục 8: Bệnh án điều dưỡng và phục hồi chức năng (Mẫu)


DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
VIẾT TẮT
BN
BVHTTDL
CHLB

THUẬT NGỮ TIẾNG VIỆT
Bệnh nhân
Bộ Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch
Cộng hòa liên bang

CT



Biên độ khớp (Rank of Motion – ROM)

TP HCM
TTVN
UBTDTT
VĐV
BN

Thành phố Hồ Chí Minh
Thể thao Việt Nam
Ủy Ban Thể Dục Thể Thao
Vận động viên
Bệnh nhân


DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG

NỘI DUNG

TRANG

Bảng 3.1

Đặc điểm giới tính, lứa tuổi, vị trí chấn thương khớp cổ
chân

53



111

Bảng 3.8

Tỷ lệ phân bố theo môn thể thao và giới (n = 23)

112

Bảng 3.9

Tỷ lệ phân bố vị trí chấn thương theo giới (n = 23)

114

Bảng 3.10

Tỷ lệ bệnh nhân bị tổn thương đơn thuần hay phối hợp
theo giới

115

Bảng 3.11

Triệu chứng lâm sàng của VĐV khi nhập viện (n = 23)

117

Bảng 3.12


Bảng 3.17

Phục hồi tầm vận động gấp lòng, gấp mu khớp cổ chân

121

Sau 81
81


của VĐV nhóm A (n=13)
Bảng 3.18

Phục hồi tầm vận động vặn trong, vặn ngoài khớp cổ
chân

122

Bảng 3.19

Phục hồi tầm vận động gấp lòng, gấp mu khớp cổ chân
của VĐV nhóm B (n=10)

121

Bảng 3.20

Phục hồi tầm vận động vặn trong, vặn ngoài khớp cổ
chân của VĐV nhóm B (n=10)



Nhìn giữa các dây chằng delta sâu

14

Hình 1.4

Nhìn giữa dây chằng delta nông

14

Hình 1.5

Mặt trước khớp cổ chân

15

Hình 1.6

Mặt sau của khớp cổ chân

15

Hình 1.7

Mặt sau khớp cổ chân bị kéo giãn

16

Hình 1.8


Test nghiêng xương sên (test ép lật trong) lượng giá sự
toàn vẹn của dây chằng gót mác.

59

Hình 3.4

Bài tập đứng một chân chịu toàn bộ trọng lượng cơ thể

93

Sơ đồ 1.1

Phân loại sinh lý các bài tập thể lực (theo Pharphell)

26


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ

NỘI DUNG

TRANG

Biểu đồ 3.1

Tỷ lệ thành các phần đối tượng phỏng vấn



117

Biểu đồ 3.7

Đánh giá mức độ kết quả điều trị theo Bảng lượng giá
nhóm A

Sau 120

Biểu đồ 3.8

Đánh giá mức độ kết quả điều trị theo Bảng lượng giá
nhóm B

Sau 120

Biểu đồ 3.9

Phục hồi tầm vận động gấp lòng, gấp mu khớp cổ chân

122

Biểu đồ 3.10

Phục hồi tầm vận động vặn trong, vặn ngoài khớp cổ
chân nhóm A

123


điểm vượt ngưỡng cơ thể của con người do đó trong quá trình tập luyện và thi
đấu không tránh khỏi những chấn thương đặc biệt là chấn thương khớp cổ
chân. Đây cũng là một trong những loại chấn thương hay xảy ra đối với VĐV
của các môn thể thao. Vì vậy, vấn đề hồi phục chấn thương có vai trò quan
trọng như chính sự tập luyện và thi đấu của VĐV.
Có thể nói tập luyện và hồi phục là hai mặt của một quá trình thống
nhất. Sự thống nhất và tương tác ảnh hưởng của tập thể lực và các quá tình
hồi phục là điều kiện tiên quyết để nâng cao hiệu quả tập luyện. Dưới ảnh
hưởng của tập luyện thể lực, trong cơ thể diễn ra đồng thời hai quá trình là hồi
phục và thích nghi. Do vậy, phục hồi chức năng có vai trò đặc biệt quan trọng
trong chu kỳ huấn luyện vận động viên.


2

Trong tập luyện và thi đấu thể thao, chấn thương bộ máy vận động nói
chung và chấn thương khớp cổ chân nói riêng thường xuyên xảy ra, điều này
ảnh hưởng rất lớn đến thành tích của VĐV, đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt từ
phía các nhà quản lý, các huấn luyện viên, bác sĩ thể thao và chính bản thân
các vận động viên. Hầu hết các vận động viên đều có thể bị chấn thương trong
quá trình tập luyện và thi đấu. Các nguyên nhân gây ra chấn thương thường là
tình trạng quá tải hệ vận động, sự tích tụ các vi chấn thương dẫn đến thoái hóa
trong các cấu trúc fibrin: gân, dây chằng, bao khớp, cơ, sụn và xương. Hiểu
được bản chất vấn đề này có vai trò rất quan trọng trong việc tìm kiếm các
giải pháp điều trị và phục hồi phù hợp cho các vận động viên sau chấn
thương.
Trước đây người ta quan niệm rằng, chữa trị và phục hồi là hai giai
đoạn khác nhau trong xử lý chấn thương thể thao. Ngày nay, quan niệm này
đã được thay đổi. Chữa trị và hồi phục phải được thực hiện đồng thời. Thực
hiện các biện pháp hồi phục sớm sẽ tránh được các biến chứng gây cản trở

tiêu sau:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng chấn thương khớp cổ chân và thực
trạng các bài tập phục hồi chức năng sau chấn thương khớp cổ chân cho
VĐV.
Mục tiêu 2: Lựa chọn và xây dựng phác đồ các bài tập kết hợp vật lý
trị liệu phục hồi chức năng vận động sau chấn thương khớp cổ chân cho
VĐV.
Mục tiêu 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả tổ hợp các bài tập kết hợp
vật lý trị liệu phục hồi chức năng sau chấn thương khớp cổ chân cho VĐV.
Giả thuyết khoa học của luận án
Chấn thương là hiện tượng thường gặp trong huấn luyện và thi đấu thể
thao. Nhiều trường hợp chấn thương ảnh hưởng tới tuổi thọ thể thao của
VĐV.
Phục hồi chức năng vận động có vai trò đặc biệt quan trọng trong quy
trình đào tạo VĐV để thúc đẩy quá trình phục hồi chức năng, việc lựa chọn,
ứng dụng các bài tập phục hồi có vị trí quyết định. Trên cơ sở đánh giá thực
trạng chấn thương khớp cổ chân và thực trạng các bài tập phục hồi chức năng
sau chấn thương luận án sẽ lựa chọn và ứng dụng các bài tập phục hồi chức


4

năng sau chấn thương khớp cổ chân theo hướng phối hợp các loại hình vật lý
trị liệu trong điều trị chấn thương cho VĐV. Các bài tập mà luận án tìm ra và
ứng dụng sẽ đảm bảo tính khoa học, rút ngắn thời gian điều trị mang lại hiệu
quả tốt hơn trong hồi phục chấn thương cho VĐV.


5



Loại nhẹ: là những chấn thương làm giới hạn thi đấu trong 7 ngày
Loại vừa: là những chấn thương làm giới hạn thi đấu trong 7 – 21 ngày
Loại nặng: là những chấn thương làm giới hạn thi đấu trong 21 ngày
Theo Lyle J.Micheli và Mark Jenking (1995) [73], mức độ chấn thương
được phân loại dựa trên sự đáp ứng của VĐV với vận động thể thao như sau:
Chấn thương nhẹ: VĐV có cảm giác đau sau khi tập. Co cứng cơ trên
vùng bị chấn thương. Không sưng nền hoặc sưng rất ít, không có hiện tượng
bầm tím.
Chấn thương ở mức độ trung bình: VĐV đau liên tục trước và sau khi
tập và VĐV chỉ tham gia tập luyện được cường độ trung bình. Sưng nền và
bầm tím ở mức độ trung bình.
Chấn thương nặng: Đau liên tục và kéo dài không đỡ, VĐV không thể
tập luyện được do đau. Đau chói khi ấn trên vùng chấn thương, sưng nề và
bầm tím rất rõ.
Về cơ chế sinh bệnh học của chấn thương. Alvarez và cộng sự (1987)
mô tả ba giai đoạn phản ứng của mô bị chấn thương (dây chằng, gân cơ, mô
xương và sụn) như sau:
Giai đoạn viêm cấp (ngay sau chấn thương và trong khoảng 72 giờ sau)
Giai đoạn bắt đầu liên kết xơ hóa (từ giờ thứ 72 sau chấn thương và kéo
dài từ 6 tuần trở lên). Xơ hóa thật sự (từ sau 6 tuần tới nhiều tháng sau). Cho
dù cơ chế chấn thương đơn giản như đi vấp nhẹ trẹo cổ chân, bàn chân nhưng
chớ nên xem thường. Bởi vì lực như thế cũng đủ làm bạn bị gãy xương mắt
cá, toác khớp, đòi hỏi phải phẫu thuật chỉnh sửa lại. Trong các trường hợp
này, đa số nạn nhân thường cho rằng bị bong gân nhẹ nên hay tự điều trị theo
các phương thức truyền thống như sửa trật đả, đắp lá, bó thuốc rượu,... Ðiều
này thường gây ra nhiều biến chứng, hơn nữa nếu để muộn sẽ khó điều trị hơn
rất nhiều.





8

các chấn thương chi trên (gần70%), nhưng đại đa số các môn thể thao thì chấn
thương chi dưới gặp nhiều hơn. Nếu so sánh, tỷ lệ gãy xương, sai khớp của
thể thao lớn hơn 8 – 10 lần các hoạt động phi thể thao [4]
Những chấn thương thường gặp trong tập luyện TDTT và cách xử trí ban đầu:
Sai khớp: Là sự dịch chuyển của 2 đầu xương và diện khớp vượt quá
giới hạn của cấu trúc giải phẫu cho phép và diện khớp mất đi sự tiếp xúc. Sai
khớp có thể gây rách bao khớp, đứt dãn dây chằng, gây tổn thương phần
mềm. Sai khớp có thể hoàn toàn hoặc một phần.
Triệu chứng: Đau mạnh ở vùng khớp, chi bị sai. Mọi cố gắng để đưa
chi trở lại vị trí bình thường rất khó khăn và gây đau đớn. Khi quan sát so
sánh ta nhận thấy hình dạng khớp thay đổi. Phương pháp sờ nắn đôi khi có thể
xác định được đầu xương sai lệch còn ở vị trí thông thường xuất hiện rãnh
lõm.
Sơ cứu ban đầu: Cố gắng giữ bất động hoàn toàn chi bị sai khớp ở vị trí
thuận lợi nhất. Nếu nặng sử dụng nẹp chuyên dùng để cố định, sau đó nhanh
chóng chuyển tới cơ sở y tế. Tuyệt đối nghiêm cấm việc cố gắng phục khớp
của bạn tập, hoặc người không có chuyên môn vì rất dễ dẫn tới những tổn
thương phụ.
G y xƣơn : Là sự phá hủy cấu trúc giải phẫu bình thường của xương
dưới tác động của lực cơ học trực tiếp hay gián tiếp gây nên, thường với
xương bị gãy bao giờ cũng gây tổn thương cho các tổ chức cơ, gân, dây
chằng, thần kinh và mạch máu bao quanh. Gãy xương thuộc loại chấn thương
nặng, có gãy xương hoàn toàn và gãy xương không hoàn toàn.
Triệu chứng: Thường chính nạn nhân cũng xác định được mình bị gãy
xương vì ở thời điểm gãy nghe tiếng gãy và tiếng lạo xạo, cảm giác đau buốt
tăng lên rất nhanh khi cố gắng chuyển động. Gãy xương làm thay đổi độ dài,

khớp bị đứt hoàn toàn,… hãy đến ngay cơ sở y tế để khám và điều trị.
Đau cơ: Những cơn đau nhức mà người tập phải trải qua sau khi tập
luyện vốn thường xảy ra vào ngày hôm sau, ngay cả khi chỉ thực hiện những
bài tập với cường độ nhẹ nhàng. Nguyên nhân: Do mới tập luyện, hoặc tập


10

luyện không thường xuyên. Cách khắc phục: Nghỉ ngơi, xoa bóp nhẹ nhàng
vùng cơ bị đau và chế độ ăn uống cân đối sẽ giúp loại bỏ được cơn đau. Duy
trì lượng vận động đều đặn, hoặc tăng dần với khối lượng thích hợp.
Chuột rút (vọp bẻ). Nguyên nhân: Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến
chuột rút. Xảy ra trong hoặc sau khi tập luyện, sự co thắt tình cờ và gây đau
đớn của cơ bắp là dấu hiệu cho thấy người tập đã tập luyện quá sức (thời gian
tập quá lâu hoặc cường độ tập quá nặng). Cách khắc phục: Khi bị chuột rút
chúng ta sẽ cảm thấy đau. Để nhanh chóng thoát khỏi tình trạng này, bạn cần
làm ngay những bước sau:
- Kéo giãn phần cơ bị đau để chống lại sự co cơ do bị chuột rút gây
nên.
- Nằm thẳng lưng, duỗi thẳng chân, gập bàn chân về phía người. Giữ
nguyên tư thế này trong khoảng vài giây.
- Xoa bóp nhẹ nhàng phần cơ bị chuột rút. Cần xoa bóp phần bắp chân
từ dưới lên trên để giúp máu lưu thông.
1.1.3. Các nguyên nhân chấn t ƣơn t ể t ao t ƣờng gặp [4], [28],
[70], [80]
Theo nhiều nghiên cứu, nguyên nhân gây ra chấn thương gồm:
Việc huấn luyện dồn ép, việc sử dụng thường xuyên lượng vận động
lớn với công suất cực hạn và dưới cực hạn; sự thiếu hiểu biết trong việc sử
dụng các phương pháp thúc đẩy phục hồi trong và sau khi luyện tập.
Không đánh giá đúng ý nghĩa của việc tập luyện thường xuyên có hệ

việc thực hiện các bài tập thể lực khi hệ cơ xương khớp chưa có sự thích nghi
đầy đủ với các yêu cầu vận động được đề ra là một yếu tố tất yếu đưa tới chấn
thương. Theo các tác giả B. H. Jones và cộng sự (1993); J. J. Knapik và cộng
sự (1999), luôn có một mối tương quan tỷ lệ giữa việc tăng khối lượng tập
luyện với việc tăng tỷ lệ chấn thương ở VĐV.
Do sai sót trong khởi động trước khi tập luyện và thi đấu: các tác giả
Lyle J.Micheli and Mark Jenking cho rằng việc tập các bài tập nâng cao độ
mềm dẻo và căng cơ là biện pháp cơ bản phòng tránh chấn thương.


12

Yếu tố tâm lý: Căng thẳng tâm lý do sức ép của chế độ tập luyện hoặc
thành tích thi đấu là một yếu tố dễ gây chấn thương cho VĐV. Nghiên cứu
của J. J. Knapick và cộng sự (1999) cho thấy ở các đối tượng tham gia tập
luyện với sự hứng thú và tâm lý tốt sẽ ít bị chấn thương hơn các đối tượng khác.
Các nguyên nhân do trang thiết bị tập luyện và thi đấu: Bao gồm tất cả
các điều kiện trang thiết bị không phù hợp cho tập luyện và thi đấu, như: giày
thi đấu không vừa hoặc lâu không được thay thế, quần áo trang phục không
phù hợp với thời tiết, hệ thống chiếu sáng không đủ gây hạn chế tầm quan sát
của VĐV, sân bãi kém chất lượng… Theo nghiên cứu của Dr. Lytt Gardner
(1988), giày tập là một yếu tố quan trọng gây chấn thương. Các nguyên nhân
khách quan do thời tiết, khí hậu: nhiệt độ - độ ẩm - ánh sáng, lượng oxy
không khí, độ cao, sự thông gió… dẫn đến chấn thương của VĐV. Theo kết
quả nghiên cứu của J. J. Knapik và cộng sự (2004), các chấn thương hay gặp
hơn trong khi tập luyện dưới điều kiện thời tiết nóng.
1.2. Đặc đ ểm giải phẫu khớp cổ chân [12], [8],[13], [15], [32]
Ba xương tạo thành khớp cổ chân: xương mác, xương chầy ở cổ chân
và xương sên ở dưới. Góc tạo bởi mặt xương chầy và xương mác được coi
như mộng của cổ chân. Mặt khớp của xương sên hình cái chêm, với đường

Hình 1.2: Nhìn bên các dây chằng cổ chân


14

Giây chằng
chầy- sên
trước

Giây chằng
chầy- sên sau

Hình 1.3: Nhìn giữa các dây chằng delta sâu

Giây
chầythuyền
Giây
chầy-sên
nông

Giây
chầy-gót

Hình 1.4: Nhìn giữa dây chằng delta nông
Chạy qua khớp có một số gân giúp cho việc gấp, duỗi cũng như lật vào
hay lật ra của bàn chân. Các gân này có tác dụng như một hệ thống phụ trợ
cho khớp cổ chân.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status