THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING DU LỊCH ĐỊA PHƯƠNG HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING
DU LỊCH ĐỊA PHƯƠNG HUYỆN XUYÊN MỘC
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

THÁI THỊ PHƯƠNG THƠ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2010


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Thực Trạng Và Một Số
Giải Pháp Marketing Du Lịch Địa Phương Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu” do
Thái Thị Phương Thơ, sinh viên khóa 32, chuyên ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ
thành công trước hội đồng vào ngày__________________.

LÊ QUANG THÔNG
Người hướng dẫn

__________________________
Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo


việc mai sau .
Đặc biệt em xin cảm ơn sâu sắc đến thầy Lê Quang Thông đã tận tình hướng dẫn,
chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này.
Em xin cảm ơn các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ban Quản Lý các khu du lịch huyện
Xuyên Mộc, Phòng Tài Nguyên và Môi Trường, Phòng Thống Kê và các phòng, ban khác
đã hỗ trợ em trong thời gian thu thập số liệu để hoàn thành khóa luận.
Cảm ơn những người bạn luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ mình trong thời gian
học tập và sinh hoạt ở môi trường đại học này.
Vì thời gian và kiến thức có hạn nên đề tài không tránh những thiếu sót, hạn chế,
mong thầy cô lượng thứ.
Xin chân thành cảm ơn!
Thủ Đức ngày 04 tháng 06 năm 2010
Người viết
Thái Thị Phương Thơ


NỘI DUNG TÓM TẮT
THÁI THỊ PHƯƠNG THƠ. Tháng 7 năm 2010. “Thực Trạng và Một Số Giải Pháp
Marketing Du Lịch Địa Phương Huyện Xuyên Mộc Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu”.
THÁI THỊ PHƯƠNG THƠ. July 2010. "Current Situation and Solutions for Local
Tourism Marketing, Xuyen Moc District, Ba Ria- Vung Tau Province”.
Đề tài được thực hiện dựa trên việc thu thập các số liệu thứ cấp về hoạt động du
lịch tại Ban Quản Lý các khu du lịch huyện Xuyên Mộc, tham khảo các tài liệu có liên
quan đến marketing du lịch kết hợp thu thập dữ liệu sơ cấp bằng việc thực hiện khảo sát
100 du khách về cảm nhận của họ trên một số mặt của du lịch Xuyên Mộc.
Kết quả nghiên cứu cho thấy Xuyên Mộc là một địa phương có nhiều tiềm năng
phát triển du lịch. Hiện tại Xuyên Mộc đang cố gắng phát huy thế mạnh của và tiềm năng
du lịch vùng biển của mình. Tuy nhiên để có thể khai thác tối đa tiềm năng và đạt được
mục tiêu đã đề ra thì công tác marketing du lịch là vô cùng cần thiết.
Thực trạng Marketing du lịch ở địa phương trong thời gian qua như việc: kêu gọi

1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

3

1.3 Phạm vi nghiên cứu

3

1.4 Cấu trúc của đề tài:

4

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

5

2.1 Nguồn lực phát triển du lịch huyện Xuyên Mộc

5

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

6

2.1.2 Tài nguyên du lịch Xuyên Mộc

8


23

2.3 Định hướng phát triển du lịch huyện Xuyên Mộc đến 2020

23

2.3.1 Định hướng phát triển du lịch theo ngành

23

2.3.2 Định hướng phát triển du lịch theo lãnh thổ

26

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
v

27


3.1 Cơ sở lý luận

27

3.1.1 Khái niệm về du lịch, sản phẩm du lịch

27

3.1.2 Khái niệm và vai trò của Marketing


43

4.2 Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến môi trường marketing du lịch Xuyên Mộc

44

4.2.1 Đánh giá về hiện trạng cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật

44

4.2.2 Đánh giá con người địa phương

49

4.2.3 Đánh giá về kinh tế địa phương

51

4.2.4 Công tác quảng bá và tuyên truyền du lịch của địa phương

54

4.2.5 Đánh giá chung

57

4.3 Phân tích cảm nhận của du khách

57


73

4.6.1 Củng cố và đa dạng hóa sản phẩm du lịch địa phương

73

4.6.2 Tăng cường các hình thức quảng bá, xúc tiến du lịch

74

vi


4.6.3 Các doanh nghiệp du lịch đẩy mạnh sự liên kết, hỗ trợ nhau để công tác
marketing đồng bộ hơn

77

4.7 Các giải pháp hỗ trợ

77

4.7.1 Giải pháp về vốn

77

4.7.2 Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

78


BQ

Bình quân

BQL

Ban quản lý

BR-VT

Bà Rịa- Vũng Tàu

BTTN

Bảo tồn thiên nhiên

CSHT

Cơ sở hạ tầng

Cty CP

Công ty Cổ phần

DLST

Du lịch sinh thái

DTTN



Thành phố Hồ Chí Minh

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

Ủy Ban Nhân Dân

WTO

Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

WTP

Mức sẵn lòng trả của du khách (Willing To Pay)

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Cán Bộ Y Tế Huyện Xuyên Mộc Năm 2008

12

Bảng 2.2 Hệ Thống Trường Học trên Địa Bàn Huyện Xuyên Mộc Năm 2008


Bảng 4.1 Những Chương Trình Hoạt Động Marketing Nổi Bật

38

Bảng 4.2 Đánh Giá Hiện Trạng Cơ Sở Hạ Tầng Vật Chất Kỹ Thuật

46

Bảng 4.3 Đánh Giá Yếu Tố Con Người Địa Phương

49

Bảng 4.4 Dự Báo Nhu Cầu Lao Động Du Lịch và Khả Năng Đáp Ứng của Huyện

51

Bảng 4.5 Dự Báo Nhịp Độ Tăng Trưởng GDP Du Lịch trong Tổng GDP của Huyện đến
Năm 2020

53

Bảng 4.6 Thống Kê Các Hoạt Động Tuyên Truyền, Quảng Bá Du Lịch 2007-2009

55

Bảng 4.7 Nguồn Thông Tin về Du Lịch Xuyên Mộc

56

Bảng 4.8 Cảm Nhận về Thông Tin Du Lịch Xuyên Mộc của Du Khách

33

Hình 4.1 Biểu Đồ Thể Hiện Doanh Thu Du Lịch qua Các Năm

41

Hình 4.2 Biểu Đồ Thể Hiện Cơ Cấu GDP Phân Theo Ngành Kinh Tế của Huyện Xuyên
Mộc Năm 2009

52

x


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Danh Mục Các Dự Án Đầu Tư Du Lịch Chính của Huyện Xuyên Mộc đến
Năm 2015 và Định Hướng đến Năm 2020
Phụ lục 2. Phiếu Phỏng Vấn Du Khách
Phụ lục 3. Phiếu Phỏng Vấn Chuyên Gia
Phụ lục 4. Một Số Hình Ảnh Du Lịch Xuyên Mộc
Phụ lục 5. Các Tuyến Du Lịch Nội Tỉnh

xi


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề
Trong xu thế toàn cầu hóa cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ

tiếp giáp rất thuận lợi cho phát triển kinh tế về mọi mặt. Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận,
phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, phía Tây giáp huyện Châu Đức và Đất Đỏ, phía
Nam giáp Biển Đông. Nói đến Xuyên Mộc là nói đến ba đặc điểm lớn cùng phát triển
tương đồng với kinh tế tỉnh BR-VT là nông nghiệp, thuỷ hải sản và du lịch.
Với bờ biển dài khoảng 32km, Xuyên Mộc đang là vùng đất đầy tiềm năng về du
lịch. Bãi biển Hồ Tràm dài 3km, bãi biển Hồ Cốc 5km tiếp giáp ngay rừng nguyên sinh
quốc gia, nước trong xanh, ấm áp quanh năm đang thu hút du khách các nơi về nghỉ
dưỡng, tắm biển. Bên cạnh đó, suối nước nóng Bình Châu đã nổi tiếng cả nước từ lâu với
nhiệt độ cao nhất lên đến 820C và nhiều chất khoáng chữa bệnh đang được xây dựng lại
thành một khu nghỉ dưỡng với quy mô lớn, tiện nghi nhưng gắn liền với thiên nhiên
hoang dã. Đầu tư cho Xuyên Mộc nhằm khai thác các tiềm năng là một hướng mới của
lãnh đạo tỉnh từ năm 2002. Nhiều điểm du lịch trên biển, khu vui chơi giải trí,... ngày
càng được đầu tư, nâng cấp để thu hút khách du lịch bốn phương. Nơi đây được xem là
mảnh đất vàng để phát triển du lịch. Du lịch phát triển đã phần nào làm thay đổi cảnh
quan đô thị của huyện Xuyên Mộc cũng như nâng cao đời sống của nhân dân trong
huyện.
Tuy nhiên, quy mô và chất lượng các loại hình du lịch của Xuyên Mộc chưa ngang
tầm với tiềm năng, hiệu quả kinh doanh của ngành du lịch còn khiêm tốn, chưa quảng bá
được hình ảnh một cách rộng khắp để thu hút du khách, đặc biệt là du khách quốc tế. Mặc
dù đã có những định hướng được ưu tiên đặc biệt, nhưng đến nay nhìn chung cơ sở- vật
2


chất du lịch Xuyên Mộc vẫn chưa đủ để phát huy hết lợi thế của mình và chưa khai thác
đúng mức tiềm năng mà thiên nhiên ban tặng. Sản phẩm du lịch hầu hết khá đơn điệu,
trùng lắp; Chất lượng một số dịch vụ chưa cao; Một vài tuyến điểm du lịch chỉ mới được
đầu tư nhỏ lẽ trên cơ sở khai thác các địa danh du lịch sẵn có.
Để đạt được mục tiêu đề ra, các nhà marketing địa phương cần phải xây dựng
chiến lược tiếp cận và thu hút nguồn nhân lực có chất xám, các nhà đầu tư cũng như du
khách trong và ngoài nước đến với Xuyên Mộc. Việc quảng bá hình ảnh của Xuyên Mộc,

Chương 1. Mở đầu
Chương này được xây dựng để tổng quát hóa đề tài nghiên cứu, đồng thời để xác
định tính cần thiết của đề tài, mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Chương 2. Tổng quan
Chương này phác họa tổng quát về đặc điểm tự nhiên, những nguồn lực phát triển
du lịch và hiện trạng kinh tế xã hội của huyện Xuyên Mộc.
Chương 3. Nội dung và phương pháp ngiên cứu
Ở chương này nêu lên một số lý thuyết, khái niệm cơ bản liên quan đến du lịch,
marketing, marketing du lịch địa phương và những phương pháp thu thập, phân tích, xử lý
số liệu nhằm tìm ra kết quả nghiên cứu rõ ràng và chính xác.
Chương 4. Kết quả và thảo luận
Dựa vào số liệu thứ cấp và các thông tin thu thập từ du khách cũng như các chuyên
gia trong lĩnh vực du lịch để phân tích, đánh giá môi trường, thực trạng marketing du lịch
huyện Xuyên Mộc. Qua đó, đề xuất một số giải pháp marketing để phát triển du lịch
Xuyên Mộc đến năm 2015 và một vài giải pháp hỗ trợ khác.
Chương 5. Kết luận và kiến nghị
Ở chương này Kết luận vấn đề đặt ra từ đó đưa ra một số kiến nghị góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động marketing du lịch huyện Xuyên Mộc.

4


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1 Nguồn lực phát triển du lịch huyện Xuyên Mộc
Xuyên Mộc là một huyện kinh tế mới của tỉnh BR-VT, cơ sở vật chất ban đầu chỉ
là số không nhưng đảng bộ và nhân dân Xuyên Mộc đã nổ lực phấn đấu vươn lên dần dần
theo kịp các huyện khác trong tỉnh. Dân Xuyên Mộc trước đây sống chủ yếu bằng nghề
lúa nước, làm nương rẫy trồng bắp, cà phê, tiêu, mỳ,… và các cây ăn quả khác.

có đủ các nguồn tài nguyên của rừng và biển, lại nằm trên trục lưu thông chính phía Đông
của tỉnh, huyện Xuyên Mộc có nhiều điều kiện để phát triển một nền kinh tế đa dạng với
các ngành nông, lâm, ngư nghiệp và dịch vụ du lịch.
Sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản ở Xuyên Mộc lấy du lịch là đối
tượng hỗ trợ, phục vụ. Bởi đây là ngành kinh tế mũi nhọn có nhiều tiềm năng để tạo nên
sự gắn bó chặt chẽ cả trong xây dựng và quản lý khai thác. Xuyên Mộc cũng là nơi khá
hấp dẫn các nhà đầu tư hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, du lịch, công nghiệp
chế biến, trang trại nông lâm ngư nghiệp.
Bên cạnh lợi thế có được, huyện Xuyên Mộc cũng gặp phải một số khó khăn về
sản xuất như: quá trình xâm thực của biển và bồi lấp của sông; nguy cơ ô nhiễm môi
trường tăng do phát triển công nghiệp, du lịch; giá thuê lao động nông nghiệp và dịch vụ
tăng cao làm tăng chi phí sản xuất và giá thành, giảm sức cạnh tranh của sản phẩm hàng
hóa trên thị trường.

6


b. Điều kiện tự nhiên
Khí hậu
Huyện Xuyên Mộc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với các đặc trưng là
nhiệt độ bình quân cao đều quanh năm (26,30C), số giờ nắng: 2500 giờ/năm, năng lượng
bức xạ cao, rất thích hợp cho cây ưa sáng đạt hiệu quả quang hợp cao, đây là lợi thế cho
việc tăng năng suất cây trồng, đặc biệt là các cây ngắn ngày.
Yếu tố chi phối nhiều nhất đến sản xuất nông, lâm nghiệp là lượng mưa phân bố
theo mùa rỏ rệt. Thường bắt đầu từ giữa tháng 5 và kết thúc cuối tháng 10. Số ngày trong
mùa mưa khoảng 150-160 ngày/năm, lượng mưa từ 1200-1400 mm. Đây là thời gian canh
tác an toàn cho kiểu sản xuất nhờ nước trời và là vụ sản xuất chính trong năm của huyện
Xuyên Mộc. Mùa khô kéo dài từ đầu tháng 11 đến giữa tháng 5. Nói chung, khí hậu
Xuyên Mộc mang tính đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, quanh năm dễ chịu, ít có
thiên tai nên khá thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp, tạo điều kiện cho du lịch của

nhất trong tỉnh BR-VT. Theo thống kê của phòng Tài nguyên môi trường và lâm trường
Xuyên Mộc năm 2007, đất lâm nghiệp của huyện khoảng 18.199ha (chiếm 28,4%
DTTN). Trong đó rừng sản xuất 5.668ha, rừng đặc dụng 11.635ha chủ yếu là khu BTTN
Bình Châu- Phước Bửu, rừng phòng hộ 896ha. Đây là rừng nhiệt đới lá rộng, phân bố cặp
ven biển, có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn quỹ gen động thực vật. Trong rừng
nguyên sinh có 200 loài thực vật thuộc 60 họ với nhiều loài gỗ quý như: Cẩm lai, Chiêu
liêu, Gõ mật, Gõ đỏ,… và các loài thú quý hiếm như Nai, Voi, Khỉ và loài chim. Hiện nay
đã xây dựng vườn sưu tập thực vật Phước Bửu diện tích 50,8ha được ví như là bảo tàng
thu nhỏ của khu BTTN Bình Châu- Phước Bửu. Vườn cũng là điểm tham quan ngoại
khóa, nghiên cứu và du lịch sinh thái. Trong vườn có Bàu Nhám rộng hơn 10ha là điểm
cắm trại lý tưởng, quanh hồ là rừng tràm nước cổ thụ bạt ngàn hương hoa. Ngoài ra, khu
rừng ngập mặn ven hai bờ sông Ray đổ ra cửa Lộc An cùng với những cồn cát trắng đẹp
và hoang sơ, thuận lợi cho việc hình thành các KDL sinh thái hấp dẫn.
Nhìn chung, tài nguyên rừng ở Xuyên Mộc vừa có giá trị cao về mặt nguồn tài
nguyên sinh học vừa có giá trị về mặt thắng cảnh du lịch. Bảo vệ tài nguyên rừng quý
hiếm, tạo cân bằng sinh thái môi trường ở Xuyên Mộc là mục tiêu của địa phương cũng
như của quốc gia. Vì vậy, việc xây dựng và phát triển các mô hình nông, lâm kết hợp,
8


trồng rừng kết hợp với kinh doanh du lịch để tăng độ che phủ và bảo vệ tốt môi trường rất
cần thiết.
Tài nguyên biển, sông suối hồ nước
Huyện Xuyên Mộc có hai con sông chảy qua là sông Ray và sông Hỏa cung cấp
nước tưới, sinh hoạt và có tiềm năng phát triển du lịch. Ngoài ra huyện còn có hồ Xuyên
Mộc đã được tôn tạo cảnh quan thành công viên giải trí.
Xuyên Mộc có thế mạnh là suối nước nóng Bình Châu với 70 điểm phun lộ thiên
nước nóng và bùn khoáng hình thành hệ thống suối, các hồ lớn nhỏ có nhiệt độ bốc hơi là
37-820 C có tác dụng chữa bệnh ngoài da, thần kinh,tim mạch,nhiễm độc mãn tính, cổ
trướng,… Hiện nay đã được đầu tư xây dựng thành KDL suối khoáng nóng Bình Châu.

cồng chiêng đã thu hút nhiều người dân và du khách tham gia. Phong cách ẩm thực của
huyện mang hương vị đậm đà của vùng biển, để lại dấu ấn cho du khách tham quan.
2.1.3 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a. Giao thông
Hệ thống giao thông đường bộ hiện nay của huyện đã được nâng cấp và làm mới
để giải quyết nhu cầu đi lại và vận chuyển của người dân. Toàn huyện có 46% đường
nhựa, 54% đường sỏi đỏ và đường đất, tổng chiều dài các tuyến đường trong huyện là
292,6km, trong đó đường nhựa là 134,6km.
Về các tuyến đường liên tỉnh có quốc lộ 55 dài 28,6km đã được nâng cấp mở rộng
với nền đường rộng 16 m, mặt bê tông nhựa rộng 12m. Tỉnh lộ 328 từ xã Tân Lâm đến thị
trấn Phước Bửu dài 27,7km hiện tại đạt chuẩn cấp IV. Đây là tuyến đường quan trọng
trong phát triển kinh tế- xã hội và an ninh quốc phòng của huyện Xuyên Mộc. Tỉnh lộ 329
dài 26,9km đạt tiêu chuẩn cấp IV nối liền đến ranh giới tỉnh Bình Thuận. Ngoài ra còn có
tuyến đường ven biển Lộc An- Bình Châu, Phước Bửu- Hồ Tràm dài 9,4km.
Nhìn chung, hệ thống giao thông đường bộ chưa hoàn chỉnh, giao lưu kinh tế, hàng
hóa bước đầu có cải thiện. Huyện đã nâng cấp, tu bổ các tuyến đường và mở mới một số
tuyến liên xã với phương châm “nhà nước và nhân dân cùng làm” bước đầu đã được một
số kết quả đáng khích lệ, ổn định cuộc sống, phân bố lại dân cư hợp lý, góp phần nâng
cao đời sống của nhân dân.
10


b. Hệ thống cấp điện
Hệ thống lưới điện đã được kéo tới trung tâm các xã và các khu vực quan trọng
như trại cải tạo, trường bắn quốc gia, khu du lịch, khu BTTN, 98% các hộ được sử dụng
điện. Lưới điện trung thế ở Xuyên Mộc thường cặp theo các trục giao thông, mới được
xây dựng nên chất lượng khá tốt. Chủ yếu là sử dụng cho sinh hoạt, điện sử dụng cho
công nghiệp và dịch vụ chiếm 7%. Ngành điện Xuyên Mộc cần được hổ trợ vốn đầu tư
cho lưới điện trung thế, hạ thế, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa- hiện đại hóa và phát
triển du lịch.

Ngành y
Bác sỹ

31

Y sỹ

82

Y tá

40

Hộ sinh, hộ lý

24

Ngành dược
Dược sỹ

33

Dược tá

1

Cán bộ Đông y

7


Mầm non

21

Tiểu học

30

Trung học cơ sở

13

Trung học phổ thông

4

Tổng

68
Nguồn: Phòng thống kê huyện Xuyên Mộc

2.1.4 Tiềm năng con người
a. Dân số
Theo thống kê năm 2008 dân số toàn huyện là 138.732 người, trong đó nữ chiếm
48,47% tổng dân số. Mật độ dân số trung bình 213 người/km2. Tỷ lệ tăng dân số từ năm
2005- 2009 là 1,5%. Nhân dân cần cù lao động nhưng trình độ học vấn và chuyên môn
còn thấp. Cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống dân cư ở các xã vùng sâu còn gặp nhiều khó
khăn, cần được quan tâm đầu tư phát triển.

13

14.290

8.094

56,64

Xã Xuyên Mộc

10.851

6.928

63,85

Xã Bông Trang

4.020

2.509

62,41

Xã Bàu Lâm

10.795

6.825

63,22


70,45

Xã Hòa Hội

10.846

6.436

59,34

Xã Bưng Riềng

5.240

2.805

53,53

Xã Bình Châu

18.583

11.308

60,85

Tổng

138.732


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status