Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
PHẦN 1. GIỚI THIỆU VỀ PRA
(Participatory Rural Appraisal)
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của PRA
¾ Xuất phát từ mục tiêu nâng cao đời sống của cộng đồng, người nghèo trong các
chương trình phát triển nông thôn.
¾ Thất bại của các chương trình phát triển trước đây theo cách “top-down”, không
đáp ứng yêu cầu người dân - kỹ thuật mới không đến được người dân nghèo. Do một số
hạn chế cơ bản từ phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA: Rapid Rural Appraisal)
sau:
ª Cán bộ phát triển nông thôn thu thập thông tin từ người dân thông qua một
loạt các bài tập và phỏng vấn. Các số liệu thu được họ tự xử lý, lưu trữ và không chia sẻ với
người dân.
ª Họ dùng kết quả PRA cho mục đích lập kế hoạch thôn, bản theo kiểu can
thiệp từ bên ngoài bằng các dự án hay chương trình nghiên cứu. Từ đó, họ nhận thấy rằng
cần phải thay đổi thái độ và cách ứng xử trong cách tiếp cận hướng tới người dân trong
RRA sang quá trình học hỏi từ người dân để thu thập thông tin và cùng người dân phân tích
và lập kế hoạch.
¾ Cuối những năm 60s và đầu những năm 70s, kỹ thuật đánh giá nhanh RRA phát
triển. Nhưng đến những năm cuối của thập kỷ 80 trên cơ sở kế thừa và phát triển, Gordon
Conway, Robert Chamber và nhiều người khác đã xây dựng PRA và được áp dụng rộng rãi ở
nhiều nước đang phát triển trên thế giới chẳng hạn như Kenya, Ấn Độ,…
¾ PRA là công cụ tìm hiểu nhanh tình huống ở điạ phương, được thực hiện bởi
nhóm liên ngành.
¾ Ở Việt Nam, PRA được áp dụng trong những năm 90s, đã được Chương trình
Hợp tác Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam - Thụy Điển đưa vào thử nghiệm, điều chỉnh và
áp dụng ở 5 Tỉnh như: Vĩnh Phú, Yên Bái, Lào Cai, Tuyên Quang và Hà Giang. Hiện nay,
phương pháp này đã được áp dụng trong nhiều chương trình và dự án phát triển nông thôn/
thành thị với nhiều chủ đề khác nhau, trong những môi trường khác nhau về kinh tế và văn
hóa xã hội.
Thành phần của nhóm PRA
THỰC
THEO
Ệ
Õ
Đây là yếu tố quan trọng nó ảnh hưởng rất lớn đến thông tin thu thập, phân tích và kết quả.
Thành phần PRA gồm:
¾ Nhóm PRA gồm 1 trưởng nhóm và 3-4 thành viên chủ chốt.
¾ Gồm cả nam và nữ và có các chuyên môn khác nhau, có thể bao gồm cả cán bộ,
khuyến nông viên địa phương.
¾ Nhóm PRA lớn (có thể 7-8 người), với các chuyên ngành khác nhau nhưng có những
tình huống đòi hỏi phải chia nhỏ nhóm để khảo sát từng vấn đề cụ thể nào đó.
2
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
¾ Chuẩn bị kỹ về tài liệu, kiến thức trước khi đi thực địa và chia sẽ kinh nghiệm là
điều cần thiết trong nhóm PRA .
1.2.2 Mục đích nghiên cứu
¾ Thu thập các thông tin một cách tổng quát về hiện trạng của người dân, thường là
để nghiên cứu khả thi và xây dựng dự án.
¾ Thu thập các thông tin về một chuyên đề cụ thể và sâu sắc hơn, thường là phục
vụ cho một cuộc nghiên cứu chuyên đề, đánh giá một khía cạnh của dự án.
¾ Xác định kế hoạch của nông thôn một cách chính xác, có hiệu quả và phù hợp với
thực tế địa phương.
¾ PRA giúp cho các cán bộ liên ngành học hỏi từ người dân, cùng người dân thảo
luận và trao đổi kinh nghiệm.
1.2.3 Phạm vi ứng dụng
người dân.
¾ PRA cho phép mỗi nhóm người sống trong địa phương tự đề ra các giải pháp phù
hợp với bản thân để có thể thực hiện và đạt hiệu quả cao.
¾ Thông qua PRA mỗi thành viên trong thôn, bản nhận thấy tiếng nói của mình có
tác dụng thiết thực và được chú trọng.
¾ PRA được áp dụng rộng rãi trong nhiều chương trình và dự án khác nhau về phát
triển nông thôn ở các địa điểm khác nhau về kinh tế, văn hóa và xã hội,…
¾ Đối với những người nghèo, ít học hoặc nhóm người “thấp kém” trong thôn, bản
được thu hút để họ tham gia một cách tích cực vào việc lập kế hoạch, thực hiện, giám sát và
đánh giá, tạo sự công bằng dân chủ trong việc tham gia phát triển nông thôn.
Nhược điểm
¾ Đòi hỏi thời gian thực hiện tương đối khá dài từ khi chuẩn bị, thực hiện đến khi
tổng hợp và viết báo cáo.
¾ PRA đòi hỏi tổ liên ngành nên gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức và truyền
bá thông tin cũng như vấn đề tài chính khi thực hiện tại địa phương.
¾ Khi thực hiện tại địa phương, PRA đòi hỏi nhiều người dân tham gia nên dễ gặp
khó khăn nhất là khi tổ chức đúng mùa vụ gieo trồng hay thu hoạch.
¾ Và những sự kiện kinh tế - xã hội, phong tục tập quán địa phương cũng ảnh
hưởng không tốt đến kết quả PRA.
1.2.5. Những bước chuẩn bị cho 1 cuộc PRA trước khi đến thực địa
Xác định mục đích nghiên cứu
Xác định ĐIỂM nghiên cứu
Xem xét số liệu thứ cấp
4
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
Chọn nhân sự/ thành lập NHÓM thực hiện cuộc PRA
5
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
Câu hỏi nghiên Thông tin cần Lựa chọn kỹ
cứu là gì? thu thập là gì? thuật PRA
Cá nhân
hay nhóm
Trả lời cho
câu hỏi nghiên cứu Thông tin cung cấp của
cá nhân hay nhóm
Hay Những chuẩn bị cho một cuộc PRA trước khi đến thực địa:
Xác định mục tiêu nghiên cứu
Xác định ĐIỂM nghiên cứu
Xem xét số liệu thứ cấp
Chọn nhân sự/ thành lập NHÓM thực hiện cuộc PRA
Thảo luận và chọn thông tin nào cần thu thập, LIỆT KÊ RA
Thảo luận về thời gian và các kỹ thuật PRA sẽ sử dụng
Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên
ĐẾN ĐIỂM
Bước 3: Thu thập các số liệu/ thông tin
¾ Phương pháp PRA bao gồm một loạt các kỹ thuật để thu thập PRA và phân tích
XÁC ĐỊNH CÁC GIẢI PHÁP KHẢ THI
Phỏng vấn SSI Quan sát trực tiếp 7
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
Bước 4: Tổng hợp số liệu và phân tích
¾ Kết quả đạt được sau khi thực hiện PRA tại địa phương được thể hiện trên giấy khổ
lớn (A
0
) được thông qua trong cuộc họp toàn thôn và sau đó được sao chép lại dưới dạng bảng
nhỏ trên giấy A
4
cùng với biên bản do cán bộ PRA ghi nhận trong suốt quá trình thực hiện
PRA. Có thể kèm theo các bản đồ phát họa, các sơ đồ, biểu đồ, hình vẽ, những kết quả thảo
luận của nhóm nông dân,…Đây là kết quả thực tế ở địa phương nên đòi hỏi cán bộ PRA phải
phản ánh trung thực khi mô tả, vẽ hoặc chụp ảnh.
¾ Quá trình tổng hợp và phân tích PRA phải được tổ chức sau khi thực hiện xong
các công cụ PRA. Đây là bước tiến hành quan trọng để dự thảo kết quả PRA, sau đó được
trình bày và thông qua trong cuộc họp dân ở địa phương để đưa ra kết quả cuối cùng.
¾ Thông thường kết quả này bao gồm một số các nội dung sau:
ª Tổng hợp các khó khăn và các giải pháp của từng nhóm hộ gia đình.
ª Tổng hợp các khó khăn, giải pháp và dự kiến các lĩnh vực của từng lĩnh
vực sản xuất thôn, bản.
Bảng 1: Ví Dụ về Khung Tổng Hợp Các Khó Khăn, Giải Pháp và Dự Kiến Hoạt Động
Lĩnh vực Khó khăn Giải pháp Dự kiến hoạt động
Trồng trọt
Các hoạt động
cụ thể
Kết quả sẽ
đạt được
Người
thực hiện
Cam kết của
nhân dân
Thời gian
thực hiện
Huấn luyện, đào tạo
Khuyến nông, khuyến lâm
Thử nghiệm giống mới
Trồng trọt
Chăn nuôi
Trồng và bảo vệ rừng
Cải tạo hệ thống thủy lợi
Tín dụng
……………..
¾ Có thể tổng hợp và phân tích theo mức độ khác nhau tùy thuộc vào mục đích của
chuyến công tác PRA hay yêu cầu của các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm sau này.
Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu
¾ Thành lập tổ phân tích tổng hợp
Tổ phân tích này bao gồm: các thông tin viên chính, các cộng tác viên của thôn bản,
đại diện các tổ chức quần chúng trong thôn, những nông dân chủ chốt và các cán bộ PRA.
¾ Chuẩn bị:
ª Chọn địa điểm như hội trường, trường học đủ để trình bày các kết quả thực
hiện các công cụ PRA .
ª Hệ thống lại các kết quả thực hiện các công cụ PRA theo trình tự thích hợp.
ª Các vật tư, dụng cụ phục vụ (viết, vẽ,…) phải sẵn sàng.
thôn, chăn nuôi, trồng trọt, huấn luyện và đào tạo, khuyến nông – lâm – ngư Cán bộ PRA tạo
điều kiện cho nông dân thảo luận và đề xuất cho từng chương trình.
Cán bộ PRA tổng hợp dự thảo kế hoạch hành động.
Bước 5: Xác định các trở ngại và những cơ hội để giải quyết những trở ngại đó
10
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
Bước 6: Xếp hạng các giải pháp và chuẩn bị kế hoạch thực hiện
Bước 7: Áp dụng và thực hiện kế hoạch
Bước 8: Tiếp tục, đánh giá và phổ biến kế hoạch
Tóm lại: Trong tất cả các bước trên thì, 2 bước đầu tiên mang tính chất chuẩn bị để khởi sự
cho một cuộc đánh giá nông thôn có sự tham gia của cộng đồng. Các bước (3), (4), (5)
chính là nội dung chủ yếu của cuộc nghiên cứu, nhưng thành quả thu được nằm ở bước (6).
Việc triển khai, theo dõi, thẩm định và nhân rộng các vấn đề nghiên cứu được thể hiện ở
bước (7) và bước (8) là bước hoàn chỉnh quá trình nghiên cứu, xây dựng kế hoạch phát
triển thôn, bản trong các giai đoạn tiếp theo.
1.2.7. Cách bước thực hiện trong buổi PRA tại địa phương: gồm 7 bước
¾ Chuẩn bị bản liệt kê những vấn đề và câu hỏi sẽ được thảo luận. Cấu trúc bản liệt
kê: quyết định những vấn đề nào hỏi trước và những vấn đề nào hỏi sau,…
¾ Phân nhiệm vụ trong nhóm phỏng vấn: ai sẽ hỏi về vấn đề gì? Ai sẽ ghi chép? Cố
gắng nhớ câu hỏi của bạn càng nhiều càng tốt.
¾ Tự giới thiệu về mình với người cung cấp thông tin Giải thích bạn là ai, tại sao
bạn đến,…
¾ Thực hiện phỏng vấn:
Tôn trọng cấu trúc của cuộc phỏng vấn: không nên nhảy từ vấn đề này sang vấn đề
khác. Tuy nhiên, những vấn đề mới (hoặc ngay cả những vấn đề mong muốn) có thể đưa ra
trong quá trình phỏng vấn, tùy thuộc vào những câu hỏi của người cung cấp tin tức.
Một vài vấn đề được định trước có thể trở nên không thích hợp.
¾ Ép buộc thời gian có lợi cho chúng ta mà không có lợi cho người cung cấp thông
tin.
1.2.9. Đào sâu thông tin bằng cách nào?
¾ Sau khi nông dân ngừng nói, chúng ta vẫn duy trì sự để mắt và đợi một vài giây.
Chúng ta cũng có thể gật đầu. Điều này khuyến khích nông dân tiếp tục nói.
¾ Hỏi cho sáng tỏ hơn. Ví dụ: “Anh/chị làm ơn nói thêm chút xíu về điều này?” hoặc
“Anh nói điều này có nghĩa gì?”
¾ Lặp lại điều nông dân vừa nói, theo hình thức của câu hỏi. Ví dụ: “vậy là, nó
kháng lại bệnh?”. Điều này có thể khuyến khích nông dân mở rộng về chủ đề thảo luận
¾ Liên hệ đến lời nói trước đó. Ví dụ “Hồi nãy anh nói …”. Điều này có thể giúp
nông dân liên hệ lại những lời/vấn đề anh ta nói trước đó.
12
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
¾ Tóm tắt theo từ nói riêng của bạn điều mà nông dân chỉ vừa nói và hỏi anh/chị ta
bạn hiểu anh/chị ta chính xác hay không. Điều này sẽ làm nông dân biết là bạn đang lắng
nghe và cố để hiểu. Nó cũng có thể giúp bạn kiểm tra lại sự giải thích của bạn có đúng hay
không.
¾ Tạo trên câu nói của nông dân bằng cách sử dụng câu hỏi mở. Ví dụ: ai,cái gì, tại
sao, thế nào, khi nào và ở đâu?
1.2.10. Đối với nhóm PRA khi thực hiện
Những yêu cầu về kỹ năng và thái độ
¾ Những nhận thức của người cung cấp thông tin có thể khác với bạn. Suy nghĩ mở/
thoáng.
¾ Thể hiện sự quan tâm và sự tôn trọng
¾ Sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu.
¾ Không đề nghị câu trả lời. Tránh hỏi những câu hỏi dẫn. Sử dụng những câu hỏi mở!
¾ Sử dụng những câu hỏi rõ ràng. Một câu hỏi một lần (không hỏi nhiều câu hỏi một
lúc).
nói.
¾ Tránh lấn áp bởi trưởng nhóm, nông dân giàu có, nam giới.
ª Tạo sự quan tâm để bao gồm những thành viên im lặng, người nghèo, phụ
nữ, giới trẻ.
ª Sắp xếp chỗ ngồi.
ª Quay lưng bạn đến người đang lấn áp, hướng nhìn vào người đang im lặng,
người nghèo và phụ nữ.
ª Để mắt tới họ.
ª Hỏi ý kiến của họ, hỏi họ trước.
ª Để họ sử dụng công cụ.
ª Sử dụng tiêu chí riêng của họ.
ª Làm việc với những nhóm riêng (tách người giàu và nghèo, phụ nữ và nam
giới).
ª Trong trường hợp khó khăn đọc hay viết, cố gắng dùng hình ảnh càng nhiều
càng tốt
¾ Cẩn thận với những câu hỏi nhạy cảm
ª Từ ngữ cẩn thận.
ª Để phần cuối.
ª Không trước những người bên ngoài.
¾ Thoải mái, không vội vàng
14
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
ª Cho thời gian nhiều hơn dự kiến
ª Gặp gỡ họ (người nghèo, phụ nữ) khi thuận tiện đối với họ, không phải thuận
tiện đối với bạn.
ª Không hỏi quá nhiều câu hỏi ở cùng một thời điểm
ª Thỉnh thoảng mỉm cười và tiếu lâm
¾ Không làm việc quá lâu: dừng lại trước khi nông dân trở nên quá mệt
¾ Thể hiện sự khiêm tốn và kính trọng:
nước ta trong việc xây dựng các kế hoạch phát triển cộng đồng ở nông thôn/ thành thị có sự
tham gia của người dân địa phương. Sau nhiều năm nghiên cứu và áp dụng, đã có rất nhiều
kinh nghiệm thực tiễn được rút ra bởi các nhà kỹ thuật, các cán bộ liên ngành ở những vùng
khác nhau trong cả nước. Do đó để áp dụng thành công PRA, chúng ta cần phải khắc phục
những mặt hạn chế, yếu kém cũng như tích cực phát huy những mặt thuận lợi sau:
Hình 1: Những Điều Kiện Cần Thiết cho Sự Thành Công của Việc Áp Dụng PRA tại Việt
Nam
Nguồn tin: Tổng Hợp của Nhóm Nghiên Cứu từ Kết Quả Hội Thảo Khuyến Nông Lâm
Quốc Gia
Sử dụng PRA cho cả
việc phát triển tổ
chức ở địa phương
Lịch tiến hành PRA
Sự linh hoạt và tính
thích ứng
Bố trí nguồn vốn
linh hoạt để hỗ trợ
1.3.1. Đào tạo và nâng cao năng lực
Đào tạo với chất lượng tốt là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự
thành công của việc sử dụng PRA. Nhu cầu đào tạo phải thật thực tế và phải xuất phát từ
kinh nghiệm thực tiễn cuộc sống chứ không phải chỉ là lý thuyết suông. Để lấy được lòng
tin trong dân và sự hợp tác chặt chẽ từ phía họ thì các kỹ năng, kỹ xảo và quỹ thời gian là
vô cùng quan trọng và không ngừng được nâng cao và cải tiến cho phù hợp thực tiễn. Nếu
không được đào tạo chu đáo thì những người dân khi làm việc với họ sẽ không chấp nhận
16
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
hoặc không hiểu biết về cách tiếp cận cũng như phương pháp PRA. Chính những điều này
sẽ làm giảm sự tham gia của người dân cả về số lượng lẫn chất lượng, thậm chí làm cho kết
quả PRA không tốt và trở nên nghèo nàn.
1.3.2. PRA là một quá trình lâu dài
PRA không chỉ là đánh giá sự tham gia của người dân một lần để xây dựng kế
hoạch phát triển cộng đồng khi bắt đầu một dự án, chương trình mà PRA chỉ là một bước
của cả chu trình của các hoạt động. Khi sử dụng PRA nhiều năm liền sẽ cho thấy các kỹ
năng xây dựng kế hoạch tốt hơn và đạt chất lượng cao hơn so với kế hoạch chỉ sử dụng một
giai đoạn nhất định. PRA chỉ có hiệu quả khi xác định nó là một quá trình học tập liên tục
theo không gian và thời gian.
1.3.3. Sự theo dõi hỗ trợ trực tiếp cho PRA là cần thiết
Phương pháp này phải được điều chỉnh cho phù hợp với trình độ và khả năng của
cán bộ PRA và người dân địa phương trong phạm trù khả năng sử dụng các nguồn lực để
họ thực hiện các kế hoạch đề ra. Điều này có nghĩa là các cán bộ PRA và người dân địa
phương có thể chủ động tiến hành PRA theo khuôn khổ của dự án hoặc do nhu cầu công
việc bình thường mà không phụ thuộc vào sự hỗ trợ của người nước ngoài. Do đó, góp
phần vào việc nâng cao khả năng áp dụng phương pháp này một cách bền vững trong việc
lập kế hoạch phát triển cộng đồng khi mà không còn các dự án hỗ trợ.
1.3.4. Sự linh hoạt và tính thích ứng trong áp dụng phương pháp là cần thiết
Một số người quan niệm rằng PRA là một cái gì đấy cố định, khuôn khổ, cứng nhắc
1.3.7. Việc sử dụng PRA ở các cơ quan, tổ chức địa phương (chính quyền địa phương)
Hiện nay, PRA mới chỉ sử dụng chủ yếu trong các dự án phát triển do nước ngoài
tài trợ như chương trình chính phủ, dự án phi chính phủ. Một trong những thách thức chính
trong tương lai là tìm ra các phương cách sử dụng PRA để cải tiến hệ thống lập kế hoạch tại
các địa phương. Kết quả ban đầu của PRA, ví dụ như kế hoạch phát triển thôn bản phải
được các cơ quan, tổ chức (khuyến nông lâm, phụ nữ, hội nông dân, ngân hàng phục vụ
người nghèo,…) của các chương trình, dự án (327, xóa đói giảm nghèo, dự án nhân đạo,…)
tôn trọng và sử dụng cho việc hỗ trợ đồng bộ cho người dân địa phương trong quá trình
phát triển. Các chương trình, dự án nên có một nguồn vốn linh hoạt để hỗ trợ cho các hoạt
động được người dân đề xuất sau khi họ tiến hành PRA, có thể các hoạt động này nằm
ngoài chương trình, dự án nhưng nó lại được người dân quan tâm và ưu tiên làm ngay từ
đầu. Được như vậy sẽ bảo đảm chắc chắn cho sự thành công của dự án về mặt lâu dài.
1.3.8. Lịch tiến hành PRA
Để chính quyền địa phương sử dụng có hiệu quả PRA, lịch trình PRA cần phải phù
hợp với lịch lập kế hoạch của địa phương. Đôi khi thời gian và mùa vụ làm ảnh hưởng lớn
đến việc tiến hành cũng như kết quả PRA. Điều này có thể không phù hợp với lịch trình lập
kế hoạch hàng năm của Tỉnh cũng như của địa phương.
1.3.9. Bố trí nguồn vốn linh hoạt để hỗ trợ sau PRA
Do các kết quả của PRA thường xuất phát từ các nhu cầu đa dạng của người dân địa
phương, mà các nhu cầu ấy đòi hỏi sự hỗ trợ rất khác nhau từ nhiều cơ quan, tổ chức thuộc
nhiều lĩnh vực khác nhau. Do vậy, cần phải có một nguồn vốn linh hoạt để hỗ trợ cho các
hoạt động của kế hoạch phát triển cộng đồng.
18