Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân
CHƯƠNG 1:
LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Tiết 1 + 2 Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được thông tin là gì, hoạt động thông tin như thế nào, tầm
quan trọng của nó.
+ Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động TT. Có khái niệm ban đầu
về tin học và nhiệm vụ chính của tin học.
2. Kỹ năng: Có kỹ năng thu nhận thông tin bằng các giác quan một cách nhanh nhạy nhất.
3.Thái độ: Tạo tính hứng thú trong học tập.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: SGK, giáo án.
- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, đọc trước bài SGK.
2. Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin là gì ?
Giới thiệu bài:
Cùng với sự phát triển của loài người nhu
cầu về hiểu biết thế giới xung quanh ta cũng
ngày càng cao, ta cần có thông tin để biết
giải đáp các vấn đề đó. Vậy bài học này ta
sẽ tìm hiểu xem thông tin là gì và hoạt động
của nó ra sao.
Tìm hiểu thông tin là gì.
H: Em hãy cho biết hàng ngày em tiếp nhận
được thông tin từ những nguồn nào ?
sáng 1/9 bạn xuống phòng truyền thống đội
nghe cô Tổng Phụ Trách giao nhiệm vụ cho
lớp buổi chiều lao động chuẩn bị cho ngày
khai giảng.
? Thông thường các em tiếp nhận thông tin
bằng những giác quan nào?
? Yêu cầu học sinh lấy một VD về việc tiếp
nhận TT và xử lí TT đó ra sao.
- Nhận xét, kết luận.
- Nghe, lĩnh hội.
- HS trả lời
- Lấy VD, nhận xét, bổ
xung ý kiến.
2. Hoạt động thông tin
của con người.
- Việc tiếp nhận, xử lí, lưu
trữ và truyền (trao đổi)
thông tin được gọi chung là
hoạt động thông tin.
- Trong hoạt động thông
tin, xử lí thông tin đóng vai
trò quan trọng nhất.
- Thông tin trước xử lí gọi
là thông tin vào còn thông
tin nhận được sau xử lí gọi
là thông tin ra.
Hoạt động 4: Hoạt động thông tin và tin học.
- Hoạt động thông tin của con người được
tiến hành trước hết là nhờ các giác quan và
bộ não. Các giác quan giúp con người trong
4. Kết luận
- Ghi nhớ SGK
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà:
- Nhận xét tiết học.
- Về học thuộc bài trả lời câu hỏi trong SGK.
- Đọc bài đọc thêm 1, đọc trước bài 2 trong SGK.
2
Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân
Tiết 3 + 4:
Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
I/ MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: - Giúp các em học sinh hiểu về các dạng thông tin cơ bản. 2. Kĩ năng: - Các
em còn được biểu diễn thông tin từ nhiều hình thức khác nhau. Ngoài ra giúp các em hiểu về
cách biểu diễn thông tin trên máy vi tính.
3. Thái độ: Rèn luyện tính chăm chỉ trong học tập
II/ CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
+ Giáo viên: SGK, giáo án.
+ Học sinh: SGK, đồ dùng học tập, đọc trước bài SGK.
2. Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Hoạt động thông tin là gì ?
Nêu ví dụ
HS2: Nêu ví dụ về những thông
tin mà con người có thể thu nhận
được bằng các giác quan.
Giới thiệu bài
Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hình ảnh
? Hãy lấy VD về thông tin Dạng
ảnh, Âm thanh?
Hoạt động 3: Tìm hiểu Biểu diễn thông tin
- Mỗi dân tộc có hệ thống các chữ
cái của riêng mình để biểu diễn
thông tin dưới dạng văn bản. Hay
các nốt nhạc dùng để biểu diễn
một bản nhạc cụ thể ...
? Lấy ví dụ, yêu cầu hs lấy một
số ví dụ.
- Nhận xét, kết luận.
Học sinh nghe giảng
- Lấy VD, nhận xét, bổ xung
ý kiến.
2. Biểu diễn thông tin
- Biểu diễn thông tin là cách thể
hiện thông tin dưới dạng cụ thể
nào đó như thể hiện bằng văn bản,
hình ảnh, âm thanh ...
- Biểu diễn thông tin có vai trò
quan trọng trong việc truyền và
tiếp nhận thông tin .
- Biểu diễn thông tin phù hợp cho
phép ta lưu trữ và chuyển giao
thông tin cho những người đương
thời và cho thế hệ tương lai.
- Vậy biểu diễn thông tin nhằm
Vậy để có được một thông tin mà
ta thấy được trên máy tính thì phải
trải qua 2 quá trình:
+ Biến đổi thông tin đưa vào máy
tính thành dãy bít.
+ Biến đổi thông tin lưu trữ dưới
dạng dãy bít thành các dạng quen
thuộc như : Văn bản, âm thanh,
hình ảnh.
Hoạt động 5: Củng cố
Tổng kết bài học.
Gọi h/s đọc ghi nhớ SGK
? Ta có thể biểu diễn thông tin
bằng những cách nào ?
? Theo em, tại sao thông tin trong
- Đọc ghi nhớ SGK
( Vì chỉ biểu diễn
thành dãy bít thì
máy tính mới có thể hiểu và
4. Kết luận:
Ghi nhớ SGK/
4
Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
máy tính được biểu diễn thành
dãy bít
xử lí được thông tin ).
Hoạt động 6: Dặn dò:
- Về học thuộc bài trả lời câu hỏi trong SGK.
- Đọc trước bài 3 trong SGK.
Y/c hs đọc sách giáo khoa.
? Hãy nêu những khả năng
của máy tính?
* Ví dụ : Máy tính cho phép
ta tính toán nhanh hơn và độ
chính xác cao gấp nhiều lần
- HS trả lời
1. Một số khả năng của máy tính
- Khả năng tính toán nhanh.
- Tính toán với độ chính xác cao.
- Khả năng lưu trữ lớn
- Khả năng làm việc không mệt mỏi
* Ví dụ 1: Máy tính có thể thực hiện
hàng tỷ phép tính trong 1 giây.
6
Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân
so với việc tính được số Pi
với 34 số sau dấu chấm thập
phân của Ludolph Von
Ceulen.
- H/s lấy ví dụ.
* Ví dụ 3: Máy tính có thể lưu trữ vài
chục triệu trang sách.
* Ví dụ 4: Máy tính có thể làm việc
cả ngày đêm.
Hoạt động 2: Có thể dùng máy tính điện tử
- Yêu cầu h/s đọc mục 2 SGK
(Tr 11).
- Chia lớp thành 6 nhóm mỗi
nhóm sưu tầm các ứng dụng
- Máy tính chỉ có thể làm được
những gì mà con người chỉ dẫn thông
qua các câu lệnh.
- Máy tính chưa có năng lực tư duy,
có nhiều việc máy tính không làm
được do vậy máy tính không thể thay
thế hoàn toàn con người được.
Hoạt động 4: Củng cố:
Gọi h/s đọc ghi nhớ SGK
- Máy tính có những khả năng
gì ?
- Máy tính có những ứng
dụng gì ?
- Đọc ghi nhớ SGK 4. Kết luận
- Ghi nhớ SGK
Hoạt động 6: Hường dẫn về nhà
- Học sinh về học thuộc bài trả lời câu hỏi trong SGK.
- Đọc bài đọc thêm 2, đọc trước bài 4 trong SGK.
Tiết 6, 7:
7
Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân
Bài 4 : MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh năm được khái niệm phần mềm máy tính
2. Kĩ năng: Học sinh biết Sơ lược cấu trúc chung của máy tính điện tử
3. Thái độ: - Rèn luyện ý thức học tập.
II/ Chuẩn bị:
1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: SGK, giáo án , RAM, ổ cứng (HDD), đĩa mềm (FDD), Thẻ nhớ (USB),bàn
phím, chuột.
(Output).
*Bất kì quá trình xử lý thông tin
nào cũng là một quá trình ba
bước như trên. Do vậy để trở
thành công cụ trợ giúp xử lí tự
động thông tin, máy tính cần có
8
Nhập
Xử lí
Xuất
Nhập Xử lí Xuất
Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân
- Nhận xét. các bộ phận đảm nhận các chức
năng tương ứng, phù hợp với
mô hình quá trình ba bước.
Ví dụ 1: Giặt quần áo:
- Quần áo bẩn, xà phòng, nước
(INPUT); vò quần áo bẩn với
xà phòng và giũ bằng nước
nhiều lần (Xử lí); Quần áo sạch
(OUTPUT).
Hoạt động 2: Cấu trúc chung của máy tính điện tử.
GV:Ngày nay, máy tính điện tử
đã có ở rất nhiều gia đình, công sở
với nhiều chủng loại đa dạng:
máy tính để bàn, máy tính xách
tay, siêu máy tính … Kích cỡ và
hình thức của chúng rất khác
nhau. Tuy nhiên, tất cả các máy
tính đều được xây dựng trên cơ sở
- Các khối chức năng nêu trên
hoạt động dưới sự hướng dẫn
của các chương trình máy tính
(gọi tắt là chương trình) do con
người lập ra.
Chương trình là tập hợp các
câu lệnh, mỗi câu lệnh hướng
dẫn một thao tác cụ thể cần
thực hiện.
* Bộ xử lí trung tâm (CPU): Là
bộ não của máy tính , thực hiện
các chức năng tính toán, điều
khiển và phối hợp mọi hđ của
máy tính theo sự chỉ dẫn của
chương trình.
* Bộ nhớ: Là nơi lưu các
chương trình và dữ liệu. Có 2
loại bộ nhớ.
- Bộ nhớ trong (RAM): Dùng
để lưu trữ dữ liệu và chương
trình trong quá trình máy tính
làm việc. Khi máy tính tắt các
thông tin trong RAM sẽ mất đi.
- Bộ nhớ ngoài: Lưu trữ lâu dài
dữ liệu và chương trình. Gồm:
đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa
CD/DVD, USB... thông tin lưu
trong bộ nhớ ngoài không bị
mất đi khi ngắt điện.
- Dung lượng bộ nhớ: Khả năng
trong SGK.
H: Em hãy cho biết quá trình xử lí
thông tin trong máy tính được
tiến hành cụ thể như thế nào ?
- Nhận xét, bổ xung.
- Nghe, lĩnh hội.
- Học sinh trả lời
3. Máy tính là một công cụ
xử li thông tin.
- Quá trình xử lí thông tin
trong máy tính được tiến hành
một cách tự động theo sự chỉ
dẫn của các chương trình.
Input (thông tin các chương
trình) Xử lí và lưu trữ
Output ( văn bản, âm thanh,
hình ảnh ...)
Hoạt động 4: Phần mềm và phân loại phần mềm
GV: Không có phần mềm màn
hình sẽ không hiển thị bất cứ thứ
gì, các loa đi kèm máy tính sẽ
không phát ra âm thanh, việc gõ
bàn phím hay chuột cũng
khônghoạt động ….
? Hãy cho biết có mâý loai
phần mềm?
? Phần mềm hệ thống là gì?
? Thế nào là phần mềm ứng
dụng?
Internet: Google (trang tìm
kiếm), Yahoo, mail, online .
Hoạt động 4: Củng cố
10
Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân
1. Cấu trúc chung của máy
tính điện tử theo von Neumann
gồm bộ phận nào?
2. Hãy trình bày tóm tắt
chức năng và phân loại bộ nhớ
máy tính?
3. CPU là gì? Tại sao lại
nói CPU có thề được coi như là
bộ não của máy tính?
4. Hãy kể tên một vài thiết
bị vào/racủa máy tính mà em biết?
Em hãy nêu các giai đoạn của
quátrình xử lý thông tin và mô tả
hoạt động của máy tính?
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
Tiết 8: Bài thực hành 1
LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH
I/ MỤC TIÊU:
1 .Kiến thức: Học sinh nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy tính cá
nhân (loại máy tính thông dụng nhất hiện nay).
2. Kĩ năng: * Học sinh biết cách bật, tắt máy tính
* Học sinh làm quen với bàn phím và chuột
B. Biết sức chứa của ROM
C. So sánh các đơn vị đo lờng khác
D. Tất cả các câu trên đều sai
4. Tin học là môn học để.
A. Nâng cao kiến thức.
B. Hiểu dõ về thông tin
C. Nắm bắt đợc tin học
D. Tất cả đều sai.
5. Trong máy tính sử dụng những hệ đếm
nào.
A. Hệ nhị phân . C. Hệ tam phân.
B. Hệ nhị phân. D. Hệ Tứ phân.
6. Đơn vị cơ bản để đo thông tin.
A. Giga Byte B. Kilo Byte.
C. Bít. D. Mega Byte.
II: (2điểm) Điền từ thích hợp vào
khoảng trống trong các câu sau:
1. Người ta thường tìm cách thể hiện
thông tin dưới dạng này hay dạng khác để nó
trở thành ……..
2. Em đang lập danh sách các bạn để
mời dự sinh nhật đó chính là lúc em đang……
thông tin.
3. Các dạng thông tin cơ bản là…..
4. Thông tin đem lại cho con
người……….
III/ Câu hỏi: (5điểm)
Hãy nêu những khả năng to lớn và
những hạn chế lớn nhất của máy tính.
Đề II:
thông tin.
2. Thông tin có thể ở dạng.
A. Chữ viết B. Tấm bảng hiệu
C. Quyển sách D. Tất cả các dạng trên
3. Máy tính điện tử, nhận biết được
hình ảnh nhờ:
A. Nghe âm thanh
B. Giải mã âm thanh
C. Mã hoá âm thanh
D. Tất cả đều
4. Cần phải có đơn vị đo thông tin.
A. Biết sức chứa của CPU
B. Biết sức chứa của ROM
C. So sánh các đơn vị đo lường khác
D. Tất cả các câu trên đều sai
5. Thế giới quanh ta có.
A. Thông tin cần phải chú ý.
B. Thông tin phong phú.
C. Thông tin đáng nhớ
6. Thông tin máy tính chưa sử lí đượclà.
A. Các loại mùi vị
B.Các con số
C. Các mẫu tự
D. Các hình ảnh.
II/ (2điểm) Điền vào chỗ trống trong các
câu sau:
1. Maý tính điện tử cần có các bộ phận...
2. Các dạng thông tin cơ bản là…..
3. Có ba giai đoạn của quá trình sử lí thông tin
là….
- Chuột (Mouse)
GV: Em hãy làm quen với hai thiết bị nhập dữ liệu
thông dụng:
- Bàn phím (Keyboard): Là thiết bị nhập chính của máy
tính.
- Chuột (Mouse): Là thiết bị điều khiển nhập dữ liệu
được dùng nhiều trong môi trường giao diện đồ hoạ máy
tính.
13
Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân
HS: quan sát
* Thân máy tính (Case)
- Bộ vị xử lí (CPU)
- Bộ nhớ (RAM)
- Nguồn điện
- ổ cứng
- ổ mềm
- ổ CD ROM
- Bo mạch chủ (Mainboard)
GV: Giới thiệu cho các em về thân máy tính chứa nhiều
thiết bị phức tạp bao gồm:
- Bộ vị xử lí (CPU), bộ nhớ (RAM),nguồn điện, ổ cứng,
ổ mềm, ổ CD ROM, được gắn liền với bo mạch chủ
(Mainboard).
HS: Đứng quan sát từng bộ phận của máy tính
GV: Đưa từng thiết bị của máy vi tính và hỏi học sinh.
HS: Trả lời
* Các thiết bị xuất dữ liệu
- Màn hình
- Máy in
- Màn hình
- Bàn phím
- Chuột
- Máy in, ngoài ra còn có các
thiết khác kèm theo.
GV: Trong phòng học máy vi tính này là những bộ máy
vi tính hoàn chỉnh đủ để đáp ứng yêu cầu học tập của
các em.
2. Bật Case (CPU) và màn
hình.
- Bật công tắc màn hình
- Bật công tắc Power của Case
GV: Hướng dẫn học sinh bật công tắc màn hình và Case
và đợi trong 40 giây.
HS: Quan sát các đèn tín hiệu và quá trình khỏi động
của máy tính qua các thay đổi trên màn hình.
3. Làm quen với bàn phím và
chuột
GV: Hướng dẫn học sinh phân biệt vùng của bàn phím:
- Nhóm phím số, nhóm các phím chức năng.
GV: Hướng dẫn học sinh mở chương trình Notepad
HS: Học sinh gõ một vài phím và quan sát kết quả trên
màn hình.
14
Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân
GV: Hướng dẫn học sinh gõ tổ hợp phím và di chuyển
chuột trên màn hình đến các vị trí khác nhau và quan sát
sự thay đổi của vị trí của con trỏ chuột.
HS: Nhấn Shift + F, sau đón nhấn Alt + F, Ctrl + F .
I/ MỤC TIÊU :
1. Kiến thức - Giúp học sinh biết các loại chuột máy tính.
2. Kĩ năng - Học sinh nhận biết được cách sử dụng chuột
- Học sinh biết phần mềm rèn luyện chuột
3.Thái độ: - Rèn luyện tính chăm chỉ trong học tập
II/ CHUẨN BỊ :
1. Đồ dùng dạy và học:
- Giáo viên: Chuột + Phòng máy
- Học sinh: Sách vở học tập.
2. Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sỹ số.
2. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Các thao tác chính với chuột.
- Gv làm mẫu cho học sinh về
cách cầm chuột, đặt tay và bố trí
các ngón tay lên chuột.
Quan sát
HS: Cầm chuột và
thao tác với chuột
theo sự hướng dẫn
1. Các thao tác chính với chuột.
- Chuột dùng để thực hiện các lệnh
điều khiển hoặc nhập dữ liệu vào
máy tính nhanh và thuận tiện.
- Cách cầm chuột: Dùng tay phải
trí đích và thả tay để kết thúc thao
tác.
* Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút
trái chuột, di chuyển chuột đến vị
trí đích và thả tay để kết thúc thao
tác.
17
Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân
Hoạt động 2: Luyện tập sử dụng chuột
. GV y/c h/s quan sát và tìm con
trỏ chuột.
- Gv di chuyển chuột. Y/c h/s
quan sát sự thay đổi vị trí của con
trỏ chuột trên màn hình.
- Y/c h/s thực hiện 10 lần thao tác
luyện tập chuột tương ứng.
- Ngoài sử dụng chuột bi còn có
chuột quang, chuột không dây.
- Đưa ra hai loại chuột cho học
sinh quan sát.
? Các em có nhận xét các loại
chuột này có điểm gì giống và
khác nhau?
- Nhận xét, bổ xung
1) Khỏi động phần mềm bằng
cách nháy đúp chuột vào biểu
tượng.
2) Nhấn một phím bất kì để bắt
đầu vào cửa sổ luyện tập chính
3) Luyện tập các thao tác sử dụng
đánh giá trình độ sử dụng chuột.
Hoạt động4: Củng cố
? Hãy cho biét Cách cầm chuột
đúng nhất.
? Hãy Thực hiện các thao tác với
chuột máy tính:
+ Di chuyển chuột.
+ Nháy chuột.
+ Nháy nút phải chuột.
+ Nháy đúp chuột.
+ Kéo thả chuột.
HS: trả lời câu hỏi
HS: trả lời câu hỏi
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- Nhận xét tiết học.
- Về luyện tập lại các thao tác với chuột trên máy tính.
- Đọc bài đọc thêm 4.
18
Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân
Tiết 11 + 12:
Bài 6. HỌC GÕ MƯỜI NGÓN
I/ MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:- Học sinh biết nhận biết được các mục trong bàn phím
- Hs nắm được phương pháp rèn luyện kỹ năng bàn phím
2. Kĩ năng: - Có kĩ năng sử dụng 10 ngón để gõ phím
3. Thái độ: - Có thái độ nghiêm túc khi luyện tập gõ bàn phím.
II/ CHUẨN BỊ :
1. Đồ dùng dạy và học :
- Giáo viên: - Bàn phím rời để minh hoạ
- Phòng máy + Phần mềm Microsot word, Notepad
1. Bàn phím máy tính.
- Khu vực chính của hàng phím
bao gồm 5 hàng phím. Các hàng
phím từ trên xuống lần lượt là:
Hàng phím số, hàng phím trên,
hàng phím dưới, hàng phím cơ sở
và hàng phím chứa phím cách
(Spacebar).
* Trên hàng phím cơ sở có 2
phím chính có giai là F và J. Đây
là hai phím chính dùng làm vị trí
đặt hai ngón trỏ. Tám phím chính
trên hàng phím cơ sở là A, S, D,
F, J, K, L , ; còn được giọi là các
phím xuất phát.
- Các phím khác: Phím điều
khiển, phím đặc biệt như:
Spacebar (cách), Ctrl, Alt, Shift ,
Caps Lock, Tab, Enter và
Backspace (xoá).
Hoạt động2: Lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngón
Giải thích vấn đề:
- Việc rèn luyện gõ mười ngón sẽ
2. Lợi ích của việc gõ bàn phím
bằng mười ngón
19
Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân
giúp rèn luyện tư thế ngồi đúng.
- Kĩ năng gõ mười ngón sẽ giúp
con người khi làm việc với máy
- Luyện gõ các phím hàng trên.
- Luyện gõ các phím hàng dưới.
- Luyện gõ kết hợp các phím.
- Luyện gõ các phím ở hàng số.
- Luyện gõ kết hợp các phím kí
tự trên toàn bàn phím.
- Luyện gõ kết hợp với phím
Shift.
Hoạt động 4: Củng cố
Cần rèn luyện để hình thành
kĩnăng gõ bàn phím bằng mười
ngón tay được thành thạo.
- Tạo tác phong làm việc chuyên
nghiệp ngay từ ngày đầu mới làm
quen với máy tính
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Nhận xét giờ học.
- Về luyện tập lại cách gõ bàn phím bằng mười ngón trên máy tính.
=========================================================
20
Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân
Tiết 13 + 14
Bài 7. SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO
ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM
I/ MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: - Học sinh nắm được phần mềm Mario.
2. Kĩ năng: -Biết sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ mười ngón.
- Học sinh biết cách đăng ký, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp. 3.
Thái độ: - Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.
mềm.
- Bảng chọn Student: Cài đặt thông tin
học sinh.
VD: New: Khởi tạo tên một học sinh
mới.
+ Load: Mở thông tin của một học
sinh.
- Bảng chọn Lessons: Lựa chọn các
bài học để luyện gõ phím.
Ví dụ: Home Row Only – Chỉ gồm
các phím ở hàng cơ sở.
* Các mức luyện tập từ 1 đến 4.
* Home Row Only: Bài luyện tập các
hàng phím cơ sở.
* Add top row: Bài luyện tập các hàng
phím.
* Add bottom Row: Bài luyện tập các
hàng phím dưới
21
Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân
* Add Numbers: Bài luyện tập các
hàng phím số.
* Add symbol: Bài luyện thêm các
phím kí hiệu.
* All keyboard: Bài luyện kết hợp
toàn bộ bàn phím.
Hoạt động 2: Luyện tập
Yêu cầu học sinh quan sát trên
màn hình, giáo viên hướng
dẫn từng bước.
- Nháy done.
d) Lựa chọn bài học và mức luyện gõ
bàn phím.
- Nháy Lessons / chọn bài.
- Nháy chuột lên biểu tượng để chọn
mức luyện tập.
e) Luyện gõ phím.
g) Thoát khỏi phần mềm
Nhấn Q hoặc File / Quit
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà:
- Nhận xét giờ học.
- Về luyện tập lại cách gõ bàn phím bằng mười ngón trên máy tính.
22
Trường THCS Trần Phú - Giáo án: Tin học 6 – GV: Lê Hữu Ân
Tiết 15+16:
Bài 8
QUAN SÁT TRÁI ĐẤT VÀ CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI
I/ MỤC TIÊU
1. Kiến thức: - Biết cách khởi động/ thoát khỏi phần mềm. Biết sử dụng các nút điều khiển
quan sát để tìm hiểu về Hệ mặt trời.
2. Kĩ năng: - Thực hiện được việc khởi động/ thoát khỏi phần mềm. Thực hiện được các
thao tác chuột để sử dụng, điều khiển các nút lệnh cho việc quan sát, tìm hiểu về Hệ mặt trời.
3. Thái độ - Hình thành phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.
II/ CHUẨN BỊ :
1. Đồ dùng dạy và học :
- Giáo viên: Phòng máy, phần mềm quan sát hệ mặt trời.
- Học sinh: Sách vở học tập, học bài cũ.
2. Phương pháp: Nêu vấn đề, Vấn đáp, Đồ dùng trực quan.
III/ HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. ổn định Sĩ số:
orbits?
?nút view có tác dụng gì?
? Để thu nhỏ khung nhìn ta làm
như thế nào?
? Để thay đổi tốc độ chuyển động
của các hành tinh ta làm ntn?
Hãy cho biết tác dụng của nút
- HS trả lời đồng thời
theo dõi gv thoa tác
trên máy
- HS trả lời đồng thời
theo dõi gv thoa tác
trên máy
1. Các lệnh điều khiển quan
sát
- Nút Orbits để hiện hoặc ẩn
quỹ đạo chuyển động.
- Nút View làm vị trí quan sát
tự chuyển động.
- biểu tượng Zoom để phóng to
hoặc thu nhỏ khung nhìn.
- biểu tượng speed để thay đổi
vận tốc chuyển động của các
hành tinh.
- Các nút mũi tên nên, xuống,
trái, phải để dịch chuyển khung
nhìn.
- biểu tượng quả cầu xanh để
xem thông tin chi tiết của các
vì sao.
nhìn cho thích hợp để
quan sát hệ mặt trời.
- Quan sát các chuyển
động từ đó lần lượt
trả lời các câu hỏi mà
g/v đã đặt ra,
- Các nhóm h/s trình
bày gì khám phá
được.
2. Thực hành
* Khởi động phần mềm.
- Khởi động phần mềm bằng
cách nháy chuột vào biểu tượng
trên màn hình.
* Nội dung thực hành:
1) Giải thích hiện tượng ngày
và đêm.
2) Giải thích hiện tượng nhật
thực, điều khiển khung nhìn
phần mềm để quan sát được
hiện tượng nhật thực.
3) Giải thích hiện tượng nguyệt
thực, điều khiển khung nhìn
phần mềm để quan sát được
hiện tượng nguyệt thực.
4) sao Kim và sao Hoả sao nào
ở gần Mặt trời hơn.
5) Trái đất nặng bao nhiêu,
nhiệt độ trung bình trên trái đất
là bao nhiêu.