Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2015 – 2016
MỤC LỤC
1. Tóm tắt đề tài:...........................................................................................Trang
2.Giới thiệu:...................................................................................................Trang
2.1. Hiện trạng:...............................................................................................Trang
2.2.Giải pháp thay thế:....................................................................................Trang
2.3.Vấn đề nghiên cứu:...................................................................................Trang
2.4. Giả thuyết nghiên cứu:............................................................................Trang
3. Phương pháp nghiên cứu:........................................................................Trang
3.1. Khách thể nghiên cứu:.............................................................................Trang
3.2. Thiết kế nghiên cứu:................................................................................Trang
3.3. Quy trình nghiên cứu:..............................................................................Trang
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu:..................................................................Trang
4. Phân tích dữ liệu và kết qua:...................................................................Trang
5. Bàn luận:...................................................................................................Trang
6. Kết luận, kiến nghi:..................................................................................Trang
Tài liệu tham khảo:.........................................................................................Trang
Phụ lục 1: Giáo án dạy học tích hợp liên môn:...............................................Trang
Phụ lục 2: Báo cáo chuyên đề :.......................................................................Trang
Phụ lục 3: Thiết kế bài học:............................................................................Trang
Phụ lục 4: Đề và đáp kiểm tra trước tác động:................................................Trang
Phụ lục 5: Đề và đáp kiểm tra sau tác động:...................................................Trang
Phụ lục 6: Phiếu điều tra thông tin học sinh:..................................................Trang
Phụ lục 7: Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra trước và sau tác động của hai nhóm
đối chứng và thực nghiệm:.............................................................................Trang
Phụ lục 5: Tư liệu sưu tầm:.............................................................................Trang
1
TOM TAẫT ẹE TAỉI
Bin ụng v cac vựng bin, ao cua nc ta co v trớ chiờn lc rõt quan
trng trong cụng cuc xõy dng v bao vờ T quục. õy cng l ni co nhiờu
nguy c gõy mõt n nh, uy hiờp chu quyờn v li ớch quục gia trờn bin cua ta.
ng thi, bin cũn l kho lu gi cac bớ mt cua qua kh, ghi nhn nhng trang
s ho hựng cua dõn tc Viờt Nam. Bin thc s l b phn, lónh th thiờng
liờng cua T quục Viờt Nam, l di san thiờn nhiờn cua dõn tc, l ch da tinh
thn v vt chõt cho ngi dõn. Cho nờn bao vờ chu quyờn bin ao l ngha v
cua mi cụng dõn, c biờt l thờ hờ tr.
ụi vi la tui hc sinh THCS ngoi cac ngun thụng tin t thi s, bao
v internet iờu cac em cũn thiờu l rõt nhiờu, chớnh vi vy, ý thc v xac
nh trach nhiờm cua minh trong viờc bao vờ chu quyờn bin ao cũn kha m h.
Do o, chỳng ta phai lm sao ph biờn kiờn thc sõu rng hn na trong hc
sinh vờ võn ờ Bin ụng cng nh phai cho cac em thõy: vn mnh ca T
quc nm trong tay cỏc em. Chỳng ta cn khi dy trong mi ngi Viờt Nam
ngn la nhiờt huyờt yờu nc, ý thc bao vờ chu quyờn bin ao cng nh bao
vờ s ton vn lónh th cua t quục.
Xuõt phat t nhn thc vờ võn ờ trờn, cng nh mong muụn gop phn
vo nhiờm v giao dc thờ hờ tr ý thc bao vờ chu quyờn dõn tc ụi vi mi
tõc õt cua quờ hng Viờt Nam, tụi chn ờ ti: Nõng cao ý thc, trỏch
nhim th h tr trong vic bo v ch quyn bin o cho hc sinh lp 9/1
trng THCS Bựi Th Xuõn, thnh ph Nha Trang qua mụn GDCD. o l
lý do tụi chn nghiờn cu ờ ti ny.
Co nhiờu cach giao dc nõng cao ý thc, trach nhiờm thờ hờ tr trong
viờc bao vờ chu quyờn bin ao cho hc sinh trong day hc GDCD, t cac
phng phap truyờn thụng nh: thuyờt trinh, m thoai, nờu gng, s dng
dựng trc quan ờn cac phng phap hiờn ai nh: thao lun nhom, ng nóo,
x lớ tinh huụng, ong vai, t chc trũ chi, d an Cac phng phap ny co
th c thc hiờn qua cac hinh thc hc tp theo lp, theo nhom, ca nhõn, co
th t chc hc tp trong lp hoc sõn trng, tham quan, dó ngoai.
a. Về mặt lý luận:
Việt Nam là một quốc gia ven biển nằm trong khu vực trung tâm của
Đông Nam Á. Bờ biển Việt Nam dài 3.260km, từ Quảng Ninh ở phía Đông Bắc
tới Kiên Giang ở phía Tây Nam. Có 28/63 tỉnh, thành phố của Việt Nam nằm
ven biển, chiếm 42% diện tích và 45% dân số cả nước; có khoảng 15,5 triệu
người sống gần bờ biển và hơn 175 ngàn người sông ở đảo. Tính trung bình tỉ lệ
diện tích theo số km bờ biển thì cứ 100km 2 có 1km bờ biển (so với trung bình
của thế giới là 600km2 đất liền trên 1km bờ biển).
Ý nghĩa kinh tế lớn nhất của biển không chỉ là giá trị vật chất của bản thân
chúng mà còn là vị trí chiến lược, là cầu nối vươn ra biển cả, là điểm tựa khai
thác các nguồn lợi biển, là những điểm tiền tiêu bảo vệ Tổ quốc. Chúng ta bảo
vệ những điều này là chúng ta đang bảo vệ đất nước, quê hương, tổ quốc mình.
Như đã biết, dân tộc ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Lịch sử Việt Nam
đã chứng minh và khẳng định truyên thống yêu nước và lòng quật cường đó.
Bảo vệ chủ quyền biển, đảo và lãnh thổ đất nước là trách nhiệm chung của bất
cứ công dân Việt Nam nào, trong đó có học sinh, sinh viên, thế hệ tương lai của
đất nước. Nếu mỗi công dân có hiểu biết và ứng xử hợp lẽ thì quyền lợi tổ quốc
sẽ được đảm bảo. Chính vì lý do đó, lòng yêu nước không nên đặt trên cơ sở tự
phát mà cần được tuyên truyền, giáo dục và bồi dưỡng thường xuyên. Nếu xem
nhẹ điều này thế hệ chúng ta và nhất là thế hệ trẻ sẽ phai nhạt lí tưởng hoặc cực
2
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2015 – 2016
đoan, lệch lạc. Tình hình biên cương của tổ quốc đặc biệt là chủ quyền biển đảo
đang nóng lên theo tham vọng của các thế lực đòi hỏi trách nhiệm nặng nề cả hệ
thống chính trị và vai trò của ngành giáo dục, của từng nhà trường, của từng
b. Về mặt thực tiễn:
Thời gian qua, khi tình hình tranh chấp ngày càng gia tăng và diễn biến
ngày càng phức tạp về chủ quyền của một số nước trên biển Đông, trong đó có
Việt Nam. Vấn đề về chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và
3
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2015 – 2016
Trường Sa. Đó là lý do chúng ta cần cung cấp cho học sinh những điều luật, cơ
sở pháp lý nền tảng để các em nhận thấy rõ rằng vùng biển đó, quần đảo đó là
thuộc chủ quyền của Việt Nam. Điều này không chỉ để các em tin tưởng mà
quan trọng là cung cấp cho các em những kiến thức vững vàng để các em có thể
tự tin trả lời, giải thích với người khác về chủ quyền biển, đảo của đất nước Việt
Nam và từ đó các em sẽ xác định được trách nhiệm của bản thân đối với chủ
quyền biển đảo quê hương.
Khi nói đến toàn vẹn lãnh thổ, rất nhiều người vẫn đơn giản nghĩ tới vùng
đất liền chứ rất ít chú ý đến vùng biển đảo. Sự thiếu sót trong suy nghĩ và nhận
thức này bắt nguồn từ việc những nội dung về biển đảo ít được đề cập một cách
bài bản, nghiêm túc trong chương trình giáo dục các cấp. Nên đa số học sinh phổ
thông còn thiếu kiến thức về biển đảo và chủ quyền vùng biển Việt Nam. Trong
chương trình GDCD cấp THCS nội dung giáo dục biển đảo chủ yếu tập trung ở
lớp 9 nhưng chỉ giáo dục theo hướng lồng ghép tích hợp. Chính vì vậy, học sinh
chưa có cái nhìn toàn diện và sâu sắc về vấn đề biển đảo. Làm cách nào giúp các
em thấy được giá trị vô giá của tài nguyên biển đảo và vấn đề quan trọng nhất là
chủ quyền biển đảo quê hương. Đây quả thực là vấn đề khó đối với xã hội nói
chung và đối ngành giáo dục nói riêng.
Qua nắm bắt tình hình và trao đổi với một số đồng nghiệp về việc giảng
đam mê, muốn nối tiếp truyền thống gia đình, dòng họ.
II. Giai pháp thay thế:
Có nhiều giải pháp được dự kiến, nhưng giải pháp có thể thực thi và hiệu
quả nhất là nâng cao ý thức, trách nhiệm thế hệ trẻ trong việc bảo vệ chủ quyền
biển đảo cho học sinh qua môn GDCD, đặc biệt là học sinh lớp 9.
Trong chương trình môn GDCD cấp THCS, số tiết, bài, nội dung đề cập
về biển đảo hầu như là không có, mà vai trò của biển đảo đối với sự phát triển
đất nước là rất quan trọng, có tính sống còn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội,
an ninh quốc phòng. Vì vậy, khi dạy chúng ta phải lồng ghép, ngoài việc cung
cấp các căn cứ pháp lý và lịch sử chủ quyền biển đảo thì cần phải mở rộng, gợi
mở những giá trị to lớn về biển, đảo, những hành động, biện pháp khai thác các
tiềm năng, thế mạnh và nhiệm vụ bảo vệ biển, đảo một cách hiệu quả. Trong khi
Bộ GD-ĐT chưa chính thức đưa nội dung chủ quyền biển, đảo vào chương trình
giáo dục, nếu mỗi giáo viên chú trọng hơn đến vấn đề này bằng những cách làm
khác nhau, tôi tin chắc rằng các em học sinh sẽ ý thức được trách nhiệm bảo vệ
chủ quyền biển, đảo của đất nước, biến khát vọng “giàu từ biển, mạnh từ biển”
của dân tộc ta thành hành động cụ thể.
Tôi tự tin, bản thân tôi đã và đang làm tốt vấn đề này.
Tôi không ngừng nghiên cứu, thu thập thông tin ở các tài liệu nghe, đọc
được đăng tải thường xuyên trên các báo, đài, mạng Internet ... để lồng ghép vào
tiết học chính khóa cho đến các hoạt động; từ một nội dung riêng biệt cho đến
những nội dung tích hợp. Tất cả đều thành một hệ thống tuyên truyền giáo dục
nhất quán ở nhiều hình thức và cấp độ. Các nội dung này đều đặt ra vấn đề phù
hợp với tâm sinh lý lứa tuổi và vận dụng một cách triệt để nguyên tắc “Thầy
hướng dẫn, gợi ý, cung cấp tư liệu chính thống - Trò nghiên cứu, tổ chức phối
hợp thực hiện”.
Đặc biệt, tôi luôn xác định vấn đề nội dung lồng ghép phải phải tuân thủ
được các quan điểm của Đảng, Nhà nước, pháp luật về vấn đề biên giới, chủ
quyền biển đảo để vừa mang được tính khách quan, khoa học; tránh nói một
chiều áp đặt, tránh chủ nghĩa cực đoan hoặc tạo kẽ hở để dễ bị tuyên truyền kích
Tóm lại, đây là một vấn đề mang tính thời sự, chính trị, để làm tốt được
trách nhiệm của mình tôi phải luôn nắm vững quan điểm, tư tưởng của Đảng,
của Nhà nước, có lập trường kiên định vững vàng, phải biết cập nhật và nhận
thức đúng đắn về những thông tin tư liệu tiếp nhận được để lồng ghép vào bài
giảng, để vệc giáo dục tình yêu và ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo cho học
sinh đi đúng hướng hơn.
III. Vấn đề nghiên cứu :
Có thể nâng cao ý thức, trách nhiệm thế hệ trẻ trong việc bảo vệ chủ
quyền biển đảo cho học sinh lớp 9/1 trường THCS Bùi Thị Xuân, thành phố Nha
Trang qua môn GDCD hay không ?
IV. Gia thuyết nghiên cứu :
Có. Qua môn GDCD có thể nâng cao ý thức, trách nhiệm thế hệ trẻ trong
việc bảo vệ chủ quyền biển đảo cho học sinh lớp 9/1 trường THCS Bùi Thị
Xuân (giả thuyết có định hướng).
6
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2015 – 2016
PHƯƠNG PHÁP:
I. Khách thể nghiên cứu:
- Giáo viên: Phạm Thị Nhã Trâm (trực tiếp thực hiện việc nghiên cứu).
- Hoïc sinh: lớp 9/1, 9/2 trường THCS Bùi Thị Xuân , Nha Trang, Khánh
Hòa.
II. Thiết kế nghiên cứu:
- Chọn 2 lớp nguyên vẹn: lớp 9/1 là lớp thực nghiệm và lớp 9/2 là lớp đối
chứng. Tôi dùng bài kiểm tra làm bài kiểm tra trước tác động. Kết quả kiểm tra
cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó tôi dùng phép
Đối
chứng
O2
Tác động
Dạy học GDCD lồng ghép kiến
thức về chủ quyền biển đảo
(mức độ cao) gắn với hình ảnh,
phim tư liệu…
Dạy học GDCD lồng ghép kiến
thức về chủ quyền biển đảo
(mức độ thấp) chỉ mang tính sơ
lược, lý thuyết.
Kiểm tra sau
tác động
O3
O4
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập.
III. Quy trình nghiên cứu:
7
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2015 – 2016
học sinh.
- Phải phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội và tập quán văn hóa của
vùng, miền.
- Thời lượng cho việc lồng ghép giáo dục không chiếm nhiều thời gian
của tiết học, cần lồng ghép trong nội dung bài học không tách riêng thành đề
mục.
8
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2015 – 2016
- Tôi tham khảo, sưu tầm thêm tư liệu trên mạng Internet qua các website:
www.violet.vn , www.catlinhschool.edu.vn, www.giaovien.net …
Tiến hành dạy thực nghiệm: Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm theo
thời khoá biểu, lịch báo giảng và kế hoạch năm học.
Bảng 3.
Bảng thời gian thực nghiệm
Thứ
Ngày
Môn Lớp
Tên bài dạy
Hai 21/9/2015 GDCD 9/1 Bảo vệ hòa bình
Bảy 26/9/2015 GDCD 9/2 Bảo vệ hòa bình
Hai 28/9/2015 GDCD 9/1 Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
Bảy 03/10/2015 GDCD 9/2 Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
Hai 05/10/2015 GDCD 9/1 Hợp tác cùng phát triển
Đia điểm
9
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Ba
14/9/2015
Năm 17/9/2015
Hai
21/9/2015
Khảo sát trước tác
động
Khảo sát trước tác
động
Chấm khảo sát trước
tác động
Năm học 2015 – 2016
Lớp 9/1 ,Trường THCS Bùi Thị Xuân
Lớp 9/2 ,Trường THCS Bùi Thị Xuân
Văn phòng Trường THCS Bùi Thị Xuân
Năm 05/01/2016 Khảo sát sau tác động Lớp 9/1, Trường THCS Bùi Thị Xuân
Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương
đương. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả p =
0,00010 < 0,05 cho thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm
đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực
nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do
kết quả của tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn là SMD =
7,94 7,05
1,01
0,88
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =
1,01 cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có lồng ghép kiến thức về chủ
quyền biển đảo (kèm hình ảnh, phim tư liệu minh họa) đến kết quả học tập của
nhóm thực nghiệm là rất lớn.
10
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2015 – 2016
....Giả thuyết của đề tài: “ Nâng cao ý thức, trách nhiệm thế hệ trẻ trong
việc bảo vệ chủ quyền biển đảo cho học sinh lớp 9/1 trường THCS Bùi Thị
Xuân, thành phố Nha Trang qua môn GDCD” đã được kiểm chứng.
Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động
quyền biển đảo quê hương.
4. Có nhận thức được trách nhiệm của bản thân
35
đối với vấn đề chủ quyền biển đảo.
Tỉ lệ %
100%
91,4%
94,3%
100%
b. Lớp đối chứng:
Tổng số người tra lời: 37
Ý THỨC, HỨNG THÚ HỌC TẬP, HÀNH VI
TS ý kiến
1. Hiểu biết về Trường Sa, Hoàng Sa
32
2. Hứng thú khi tiết học có lồng ghép chủ
30
quyền biển đảo.
3. Thái độ quan tâm, tìm hiểu thông tin về chủ
32
quyền biển đảo quê hương.
4. Có nhận thức được trách nhiệm của bản thân
33
đối với vấn đề chủ quyền biển đảo.
Tỉ lệ %
86,4%
81,2%
trương của Đảng, nhà nước về vấn đề biên giới hải đảo; Những biện pháp giải
quyết hòa bình, kiên trì để chống lại việc kích động gây xáo trộn đời sống xã
hội; sự tri ân những con người dũng cảm bất khuất đã hy sinh để bảo vệ Hoàng
Sa, Trường sa và phân biệt những âm mưu, thủ đoạn xâm lược, bành trướng của
kẻ thù.
Như vậy, căn cứ vào kết quả bước đầu của đề tài nghiên cứu, tôi đã có cơ
sở để áp dụng phạm vi ứng dụng đề tài này cho cả khối lớp 9 của trường THCS
Bùi Thị Xuân.
Tôi sẽ tiến hành sau khi hoàn thành đề tài và tôi tin bản thân sẽ hài lòng
với kết quả đạt được.
II. Bàn luận:
Kết quả bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là ĐTB = 7,94 ;
kết quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là điểm trung bình = 7,05.
Độ chênh lệch điểm trung bình giữa hai nhóm là 0,89. Điều đó cho thấy điểm
trung bình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt, lớp được
tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 1,01.
Điều này có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là rất lớn.
Phép kiểm chứng T-test ĐTB bài kiểm tra sau tác động của hai lớp là p =
0,00010 < 0,05. Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai
nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động, nghiêng về nhóm thực
nghiệm.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
13
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2015 – 2016
- Đối với nhà trường cần tổ chức các chuyến tham quan, dã ngoại về với
biển sẽ giúp các em nhận thức nhanh hơn các bài dạy.
2. Đối với giáo viên :
- Không ngừng học hỏi, tự bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, cập nhật
thông tin về Biển Đảo hàng ngày, đặc biệt là những tin tức có tính thời sự để
việc nâng cao ý thức, trách nhiệm thế hệ trẻ trong việc bảo vệ chủ quyền biển
đảo cho học sinh qua môn GDCD có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng bộ
môn.
14
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2015 – 2016
- Tích cực sưu tầm những tư liệu, hình ảnh về biển đảo và biết cách chọn
lọc để đưa vào bài dạy ở mức độ thích hợp.
- Tuyên truyền để mỗi cán bộ giáo viên là tấm gương sáng trong việc xác
định trách nhiệm đối với vấn đề chủ quyền biển đảo cho học sinh noi theo.
- Tích cực tham gia tuyên truyền vận động nhân dân, chính quyền địa
phương ủng hộ công tác giáo dục về chủ quyền biển đảo cho học sinh.
Với những kết quả đạt được ở trên tôi nghĩ rằng bước đầu mình đã góp
một phần nhỏ bé trong việc nâng cao ý thức, trách nhiệm cho thế hệ trẻ về vấn
đề chủ quyền biển đảo, qua những tiết học GDCD có lồng ghép các kiến thức
này thì các em sẽ yêu hơn quê hương tổ quốc Việt Nam, các em sẽ hiểu được
toàn vẹn lãnh thổ là như thế nào? đặc biệt nhất, các em sẽ biết làm gì khi đất
nước có sự xâm lăng về biên giới trên biển, hiểu được vì sao vận mệnh tổ quốc
nằm trong tay các em?...vv
* Với kết quả của đề tài nghiên cứu, tôi mong quý đồng nghiệp quan tâm, chia
sẻ.
Giáo dục ý thức bao vệ chủ quyền biển đao Việt Nam
(Dạy học tích hợp các môn học: Địa lí, Lịch sử, Ngữ văn, Âm nhạc, Tin học
trong bộ môn giáo dục công dân)
1. Mục tiêu dạy học:
* Kiến thức của các môn học sẽ đạt được là:
+ Môn giáo dục công dân: Những chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách của Nhà nước về phát triển biển đảo; giáo dục tinh thần yêu nước - yêu
biển đảo Việt Nam.
+ Môn địa lí: Vị trí đại lí, đặc điểm địa hình, các nguồn tài nguyên biển
đảo.
+ Môn lịch sử: Lịch sử phát triển, ý nghĩa của biển đảo.
+ Môn văn học: Các bài thơ, các thao tác phân tích, tổng hợp.
+ Môn Âm nhạc: Một số ca khúc ca ngợi biển đảo quê hương.
* Kĩ năng: Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn:
Âm nhạc, Địa lí, Văn học, Lịch sử, Giáo dục công dân thông qua tiết học: Giáo
dục ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam.
* Thái độ:
- Có ý thức tích cực trong hoạt động, độc lập tư duy và hợp tác nhóm.
- Biết vận dụng linh hoạt các kiến thức bài học để giải quyết các vấn đề
trong thực tiễn. Qua đó tăng cường giáo dục ý thức trách nhiệm của học sinh nói
riêng và mỗi người Việt Nam nói chung đối với vấn đề chủ quyền quốc gia trong
đó có vấn đề chủ quyền biển đảo.
2. Đối tượng dạy học của tiết học:
- Học sinh lớp 9/1, trường Trung học cơ sở Bùi Thị Xuân, Nha Trang,
Khánh Hòa.
3. Ý nghĩa, vai trò của tiết học:
- Gắn kết kiến thức, kĩ năng, thái độ các môn học với nhau, với thực tiễn
đời sống xã hội, làm cho học sinh yêu thích môn học hơn và yêu cuộc sống.
- Biết vận dụng các kiến thức để giải quyết các vấn đề xảy ra trong thực
tế, từ đó tự xây dựng ý thức và hành động cho chính bản thân.
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh khái quát về biển đảo Việt Nam.
- Hiểu được vai trò của biển đảo đối với sự phát triển kinh tế và an ninh
quốc phòng.
- Giáo dục ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo trong tình hình hiện nay
- Trách nhiệm của công dân học sinh trong việc bảo vệ chủ quyền biển
đảo trong tình hình hiện nay.
2. Kỹ năng:
- Nhận thức hành vi đúng sai đứng sai trong việc bảo vệ chủ quyền biển
đảo trong tình hình hiện nay
- Rèn kỹ năng tìm hiểu, giữ gìn biển đảo quê hương
18
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2015 – 2016
- Kỹ năng giải qút tình h́ng cụ thể,kĩ năng thực hành, kĩ năng đóng
vai .
3. Thái độ :
- Hiểu được biển đảo là một phần của đất nước, là cuộc sớng; và thực tế
hàng ngàn năm lịch sử người Việt đã ra sức khai phá dựng xây và sẵn sàng đổ cả
xương máu cho chủ qùn biển đảo.
- Qua đó tăng cường giáo dục ý thức trách nhiệm của học sinh nói riêng
và của người Việt Nam nói chung đới với vấn đề chủ qùn q́c gia.
4. Năng lực cần đạt:
- Năng lực hợp tác nhóm, năng lực thực hành bộ mơn, năng lực thút trình,
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2015 – 2016
cùng đi tìm hiểu ... GV: Khái quát nội dung bài học: Bài học hôm nay cô cùng
các em tìm hiểu bốn nội dung cơ bản sau:
I. Khái quát biển đảo Việt Nam
II. Vai trò của biển đảo đối với sự phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng.
III. Giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân- học sinh trong việc bảo vệ chủ
quyền biển đảo trong thời kì hiện nay.
b. Các hoạt động dạy học cụ thể:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Sử dụng phương án dự án I. Khái quát biển đao Việt Nam
để khái quát về biển đao Việt Nam
- Việt Nam là quốc gia ven biển
Mục tiêu: Hs hiểu khái quát biển đảo Việt nằm ở bờ Tây của biển Đông
Nam
- Bờ biển dài 3260 km có khoảng
Phương pháp: Dự án, thảo luận nhóm
Gv: Sử dụng bản đồ Việt Nam
( máy chiếu)
(Tích hợp với bộ môn Địa lí, Tin học HS
chuẩn bị thông tin trong sách địa lí, trên
mạng Internet và kiến thức trong cuộc
sống)
thứ 27 trong số 157 quốc gia ven biển, các
quốc đảo và các lãnh thổ trên thế giới. Chỉ
số chiều dài bờ biển trên diện tích đất liền
của nước ta là xấp xỉ 0,01 (nghĩa là cứ 100
km2 đất liền có 1km bờ biển). Trong 63 tỉnh,
thành phố của cả nước thì 28 tỉnh, thành phố
có biển và gần một nửa dân số sinh sống tại
các tỉnh, thành ven biển. Trong lịch sử hàng
ngàn năm dựng nước và giữ nước của dân II. Vai trò của biển đao đối với
tộc, biển đảo luôn gắn với quá trình xây sự phát triển kinh tế và an
dựng và phát triển của đất nước và con ninh quốc phòng
người Việt Nam.
Hs lắng nghe và ghi bài
Hoạt động 2: Sử dụng phương án trò
chơi để thấy được vai trò của biển đao
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được tầm quan
trọng của biển đảo đối với sự phát triển kinh
tế và an ninh quốc phòng.
Phương pháp: Trò chơi của biển đảo đối
với sự phát triển kinh tế – an ninh quốc
phòng.
( Tích hợp với bộ môn Địa lý, Lịch sử,
Ngữ văn , Tin học)
Gv chia lớp thành 4 đội chơi mang tên
Hoàng Sa- Trường Sa- Bạch Long Vĩ- Phú
Quốc ( tương ứng với 4 tổ)
GV: Phổ biến luật chơi (trên máy chiếu)
Câu hỏi đã chuẩn bị từ tiết trước giao cho 4
tổ về tìm hiểu.
GV: Người điều khiển chương trình công bố
năm 2014 với chủ đề “Chung tay bảo vệ đại
dương xanh” sẽ được tổ chức tại Đồ Sơn
(TP Hải Phòng từ ngày 1 đến ngày 8-6)
Câu 4: Vai trò của biển đảo nước ta có tầm
quan trọng như thế nào trong sự nghiệp xây
dựng, phát triển và bảo vệ tổ quốc?
Trả lời: Du lịch, hàng hải, nguồn tài
nguyên thiên nhiên và có ý nghia về an ninh
quốc phòng.
Người điều khiển: Để ca ngợi vai trò của
biển đối với đời sống con người nhà thơ
Huy Cận đã từng viết:
“Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta từ buổi nào”
Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung
22
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2015 – 2016
ương Đảng khóa X đã thông qua Nghị quyết
“Chiến lược biển Việt Nam năm 2020” với
mục tiêu: “Phấn đấu đưa nước ta trở thành
quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển,
phát triển toàn diện các ngành, nghề biển
gắn với cơ cấu phong phú, hiện đại, tạo ra
tốc độ phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả
cao với tầm nhìn dài hạn…”.
Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Năm học 2015 – 2016
Trả lời: Châu bản triều Nguyễn
Người điều khiển: Sáng 30/7/2014, tại Hà
Nội, Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước (Bộ
Nội vụ) đã tổ chức Lễ đón nhận “Bằng Di
sản tư liệu Châu bản triều Nguyễn thuộc
Chương trình Ký ức Thế giới khu vực Châu
Á - Thái Bình Dương của UNESCO”. Như
vậy, Châu bản triều Nguyễn là Di sản tư liệu
thứ tư của Việt Nam được UNESCO công
nhận, sau Mộc bản triều Nguyễn (năm
2007), 82 Bia đá Tiến sỹ tại Văn Miếu Quốc Tử Giám (năm 2010) và Mộc bản
Chùa Vĩnh Nghiêm (năm 2012).
Câu 7: Cơ sở pháp lý nào để khẳng định chủ
quyền các vùng biển và thềm lục địa Việt
Nam?
Trả lời: Công ước Liên Hợp quốc về Luật
Biển năm 1982
Câu 8: "Ngày trước ta chỉ có đêm và rừng,
ngày nay ta có ngày, có trời, có biển, bờ
biển ta dài, tươi đẹp, ta phải biết giữ gìn
nó”: Câu nói đó là của ai?
Trả lời: Hồ Chí Minh.
GV: Tiếp tục phần trò chơi với phần thi về
đích với mỗi câu hỏi tương ứng với 30
điểm.
Yêu cầu các nhóm cùng viết đáp án ra bảng