Nghiên cứu việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành HTTTQL – Đại học kinh tế - Đại học Huế - Pdf 52

Nghiên cứu việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành HTTTQL – Đại học kinh tế - Đại học Huế

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU ..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2
5. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................................2
6. Kết cấu đề tài nghiên cứu ............................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...........................................................................4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....4
1.1. Cở sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ........................................................................4
1.1.1. Định nghĩa về việc làm ..........................................................................................4
1.1.2. Các chỉ tiêu phản ánh lao động - việc làm và phương pháp tính ..........................4
1.2. Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu...................................................................12
1.2.1. Một số vấn đề chung về ngành Hệ thống thông tin quản lý (Management of
information system - MIS) ............................................................................................12
1.2.2. Tình hình việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp tại Việt Nam hiện nay .............16
CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ –ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ .......20
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Khoa HTTTKT - ĐHKT- ĐH Huế

20

2.2. Thực trạng SV nhập học và tốt nghiệp tại trường ĐHKT - ĐHH thời gian qua ....21
2.3. Thực trạng việc làm của sinh viên K45 tốt nghiệp trường Đại học kinh tế - Đại học
Huế qua cuộc khảo sát năm 2016 ..................................................................................22
2.4. Phân tích việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành HTTTQL –– Đại học kinh tế Đại học Huế ...................................................................................................................27
2.4.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu ............................................................................27

Bảng 1.1: Sự khác biệt giữa MIS, CS và ECE ....................................................................13
Bảng 1.2: Thu nhập của lao động trong một số ngành nghề ..............................................15
Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình sinh viên nhập học và tốt nghiệp ĐHKT Huế từ khóa 42
đến khóa 45 ..........................................................................................................21
Bảng 2.2: Đặc điểm về việc làm của SV K45 Đại học kinh tế Huế ..................................22
Bảng 2.3: Đặc điểm mẫu nghiên cứu ...................................................................................27
Bảng 2.4: Sinh viên tốt nghiệp ngành HTTTQL phân theo chuyên ngành và khóa học .29
Bảng 2.5: Kết quả học tập của SV ngành HTTTQL phân theo chuyên ngành .................30
Bảng 2.6: Tình trạng việc làm của SV ngành HTTTQL ....................................................30
Bảng 2.7: Lý do chưa có việc làm........................................................................................31
Bảng 2.8: Tình trạng việc làm của SV tốt nghiệp ngành HTTTQL theo chuyên ngành..31
Bảng 2.9: Tình trạng việc làm của SV tốt nghiệp ngành HTTTQL theo giới tính ...........32
Bảng 2.10: Tình trạng việc làm của SV tốt nghiệp ngành HTTTQL theo khóa học ..........32
Bảng 2.11: Tình trạng việc làm của SV tốt nghiệp ngành HTTTQL theo xếp loại tốt
nghiệp ...................................................................................................................33
Bảng 2.12: Đặc điểm việc làm sau tốt nghiệp của SV ngành HTTTQL .............................34
Bảng 2.13: Vị trí việc làm theo chuyên ngành ......................................................................35
Bảng 2.14: Thu nhập trung bình tháng của SV theo chuyên ngành ....................................36
Bảng 2.15: Việc làm thêm của SV tốt nghiệp ngành HTTTQL theo chuyên ngành ..........37
Bảng 2.16: Kênh thông tin tìm việc làm theo chuyên ngành của SV tốt nghiệp ngành
HTTTQL ..............................................................................................................38
Bảng 2.17: Các khóa học thêm sau TN .................................................................................39
Bảng 2.18: các khóa học thêm của SV sau tốt nghiệp theo chuyên ngành .........................39
Bảng 2.19: Các khóa học thêm theo yêu cầu của cơ quan ...................................................40
Bảng 2.20: Các khóa học thêm theo yêu cầu của CQ phân theo chuyên ngành .................42
Bảng 2.21: Sự phù hợp của CV với ngành ĐT xét theo chuyên ngành...............................42
Bảng 2.22: Kiểm định sự khác biệt về “Sự phù hợp của CV với ngành ĐT” theo chuyên
ngành ....................................................................................................................43
Bảng 2.23: Lý do chấp nhận công việc..................................................................................44
Bảng 2.24: Mức độ hài lòng với công việc hiện tại phân theo chuyên ngành ....................44

Biểu đồ 2.5: Quê quán của SV tham gia khảo sát .........................................................29
Biểu đồ 2.6: Số lần chuyển việc của SV ngành HTTTQL ............................................46

ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo


Nghiên cứu việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành HTTTQL – Đại học kinh tế - Đại học Huế

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Stt Chữ viết tắt

Chú thích

1

ĐHKT

Đại học kinh tế

2

ĐHH

Đại học Huế

3

GD – ĐT

Giáo dục đào tạo


9

THKT

Tin học kinh tế

10 TN

Tốt nghiệp

11 VL

Việc làm

ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo


Nghiên cứu việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành HTTTQL – Đại học kinh tế - Đại học Huế

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vấn đề việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp luôn thu hút sự quan tâm không
chỉ ở đối tượng người học mà còn là của gia đình, cơ sở đào tạo và xã hội. Theo số liệu
thống kê, trung bình hằng năm cả nước có khoảng 400000 sinh viên tốt nghiệp tuy
nhiên số liệu về những sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường không có việc làm lại
đang gia tăng nhanh chóng. Theo số liệu quý 2 năm 2016, cả nước có 1,088 triệu
người lao động trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp. Đáng chú ý, trong số những
người bị thất nghiệp có tới 418.200 người có chuyên môn kỹ thuật, cụ thể có 191.300
người có trình độ từ đại học trở lên, 94.800 người có trình độ cao đẳng chuyên nghiệp

Nghiên cứu việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành HTTTQL – Đại học kinh tế - Đại học Huế

- Khảo sát, đánh giá về việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên ngành HTTTQL
- Khoa Hệ thống thông tin kinh tế - Đại học kinh tế - ĐH Huế
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngành HTTTQL
của Khoa Hệ thống thông tin kinh tế - Đại học kinh tế Huế
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành HTTTQL –

ĐHKT – ĐH Huế
- Đối tượng khảo sát: Các sinh viên đã tốt nghiệp ngành Hệ thống thông tin quản
lý - Trường Đại học kinh tế - ĐH Huế từ khóa 42 đến khóa 45
 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian: nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 12 tháng. Số liệu
sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ 7/2016 – 8/2016 và thu thập các số liệu
thứ cấp liên quan phục vụ cho quá trình phân tích.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện thông qua việc gửi bảng hỏi
trực tuyến cho các cựu sinh viên tốt nghiệp ngành HTTTQL các khóa từ 42 đến 45
hiện chưa đi làm hoặc đã và đang làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp trên cả nước.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: sử dụng bảng hỏi trực tuyến (được thiết kế
trên googledocs của nhà cung cấp Google) được gửi tới email, qua mạng xã hội
4.

facebook để thu thập thông tin sơ cấp. Đồng thời, nghiên cứu cũng thu thập thông tin
thứ cấp từ các phòng ban (như Đào tạo đại học, Khảo Thí- Đảm bảo chất lượng và
Công tác sinh viên)

tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
- Chương 2: phân tích thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành
HTTTQL thuộc Khoa HTTTKT – Đại học kinh tế Huế
- Chương 3: Đề xuất một số kiến nghị nâng cao cơ hội việc làm cho sinh viên của
ngành HTTTQL– ĐHKT Huế

ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo

Page | 3


Nghiên cứu việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành HTTTQL – Đại học kinh tế - Đại học Huế

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cở sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Định nghĩa về việc làm
Theo định nghĩa mới về việc làm Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đưa ra tại
hội nghị Hội nghị Thống kê Lao động Quốc tế (ICLS) lần thứ 19 (2013) thì những
người có việc làm là những người trên 15 tuổi mà trong một khoảng thời gian ngắn
nhất định (thường là 1 tuần hoặc 7 ngày), có tham gia vào một hoạt động sản xuất
ra hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ để được trả lương hoặc kiếm lợi nhuận. Nói
theo cách khác, đó là những người làm việc ở một công việc được trả lương hoặc một
việc tự kinh doanh để kiếm lợi nhuận trong khoảng thời gian ít nhất là 1 giờ trong giai
đoạn khảo sát. Vì vậy, họ là những người:
- Làm một số công việc được trả tiền công hoặc tiền lương bằng tiền mặt hoặc hiện
vật.
- Có thỏa thuận lao động chính thức nhưng tạm thời không làm việc trong thời gian


Khái niệm: Lực lượng lao động (hay còn gọi là dân số hoạt động
kinh tế hiện tại) bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm (đang làm
việc) và những người thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời
điểm quan sát).

Phương pháp tính: Một số chỉ tiêu được dùng để đo lực lượng lao
động (mức độ tham gia hoạt động kinh tế) như sau:
a. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thô (tỷ lệ hoạt động thô)
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thô (tỷ lệ hoạt động thô) là chỉ tiêu tương đối,
biểu hiện bằng số phần trăm những người hoạt động kinh tế (lực lượng lao độngLLLĐ) chiếm trong tổng dân số, tỷ lệ này bị ảnh hưởng mạnh bởi cấu trúc tuổi của
dân số.
Công thức tính:

b. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động chung (tỷ lệ hoạt động chung)
Tỷ lệ tham gia lực lượnglao động chung (tỷ lệ hoạt động chung) là trường hợp đặc
biệt của “Tỷ lệ thamgia LLLĐ thô” khi chỉ tính những người trong độ tuổi có khả năng
lao động. Ví dụ, Luật Lao động quy định giới hạn tuổi tối thiểu là 15 tuổi, thì công
thức tính là:

c. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động trong độ tuổi lao động (tỷ lệ hoạt động trong
độ tuổi lao động)
Tỷ lệ tham gia LLLĐ trong độ tuổi lao động (tỷ lệ hoạt động trong độ tuổi lao
động) là số phần trăm nhữngngười trong độ tuổi lao động tham gia lao động chiếm
trong tổng dân số trong độ tuổi lao động. Luật Lao động hiện hành của Việt Nam quy
Định "tuổi lao động" bao gồm các độ tuổi từ 15 đến hết 59 tuổi đối với nam và từ 15
đến hết 54 tuổi đối với nữ (theo khái niệm "tuổi tròn"). Số còn lại là "ngoài tuổi lao
động".
Công thức tính:


bảo đảm sẽ trở lại làm việc, có thoả thuận trở lại làm việc sau khi nghỉ tạm thời,
v.v...).
(2) Tự làm hoặc làm chủ:
- Tự làm: những người trong thời gian tham chiếu đã tự làm một số công việc để
có lợi nhuận hoặc thu nhập cho gia đình, dưới hình thức bằng tiền hay hiện vật;
- Có doanh nghiệp nhưng không làm việc: những người hiện đang làm chủ doanh
nghiệp, có thể là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, một trang trại hoặc một cơ sở
dịch vụ, nhưng trong thời kỳ tham chiếu họ đang nghỉ việc tạm thời vì một số lý do
cụ thể.
* Người có việc làm: là người thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Đang làm việc trong tuần trước thời điểm quan sát

ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo

Page | 6


Nghiên cứu việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành HTTTQL – Đại học kinh tế - Đại học Huế

+ Nghỉ việc nhưng vẫn đang hưởng tiền lương, tiền công, bảo hiểm (trừ trường
hợp người đang hưởng lương hưu nhưng không làm việc trong tuần trước thời
điểm điều tra);
+ Trước đó có việc làm nhưng hiện đang nghỉ không hưởng lương, không
đượcnhận tiền công vì các lý do khác nhau nhưng chắc chắn sẽ quay trở lại làm
việctrong một khoảng thời gian tối đa là 1 tháng.
Tổ chức Lao động Quốc tế(ILO) quy định, với hoạt động kinh tế hiện tại, thời gian
tối thiểu để một người có thể được xem xét có việc làm (làm việc) là trong 07 ngày
qua phải có ít nhất 01 giờ làm việc để tạo thu nhập chính đáng.
Xử lý một số trường hợp đặc biệt:
Những người có việc làm được trả lương/trả công nhưng đang nghỉ việc tạm

Biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm tổng số người trong độ tuổi lao động có việc
làm/làm việc chiếm trong tổng dân số trong độ tuổi lao động.
Công thức tính:

1.1.2.3. Tỷ lệ lao động đang làm việc so với tổng dân số


Khái niệm
Tỷ lệ lao động đang làm việc so với tổng dân số là tỷ lệ phần trăm tổng số người
đang làm việc chiếm trong tổng dân số.


Công thức tính:

1.1.2.4. Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo
 Khái niệm
Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo là tỷ lệ số lao động
đang làm việc đã qua đào tạo chiếm trong tổng số lao động đang làm việc trong kỳ.
 Công thức tính:

Số lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo bao gồm những
người thỏa mãn cả hai điều kiện sau đây:
- Là người lao động đang làm việc trong nền kinh tế; đã được đào tạo ở một
trường hay một sơ sở đào tạo chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ và đã tốt nghiệp, đã
được cấp bằng/chứng chỉ chứng nhận đã đạt một trình độ chuyên môn, kỹ thuật,
nghiệp vụ nhất định, bao gồm: sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, trung cấp
chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và trên đại học (thạc sỹ, tiến sỹ, tiến sỹ khoa học).
Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề:
ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo


Số người thất nghiệp là những người từ 15 tuổi trở lên mà trong tuần tham chiếu
đã hội đủ các yếu tố sau đây:
(1) Không làm việc nhưng sẵn sàng và mong muốn có việc làm; và
(2) Đang đi tìm việc làm có thu nhập, kể cả những người trước đó chưa bao giờ
làm việc.
Số người thất nghiệp còn bao gồm các trường hợp đặc biệt sau:

ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo

Page | 9


Nghiên cứu việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành HTTTQL – Đại học kinh tế - Đại học Huế

- Những người đang nghỉ việc tạm thời nhưng không có căn cứ bảo đảm sẽ được
tiếp tục làm công việc cũ, trong khi đó họ vẫn sẵn sàng làm việc hoặc đang tìm kiếm
việc làm mới
- Những người trong thời kỳ tham chiếu không có hoạt động tìm kiếm việc làm
vì họ đã được bố trí việc làm mới sau thời tạm nghỉ việc
- Những người đã thôi việc không được hưởng tiền lương/tiền công; hoặc
- Những ngườ ikhông tích cực tiềm kiếm việc làm vì họ tin rằng không thể tìm
được việc làm (do hạn chế về sức khoẻ, trình độ chuyên môn không phù hợp,…).
b. Người thất nghiệp: là những người có khả năng lao động, trong tuần trước thời
điểm quan sát (tham chiếu) không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng
làm việc để tạo ra thu nhập
c. Tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu biểu hiện tỷ lệ so sánhsố người thất nghiệp với lực
lượng lao động (tổng dân số hoạt động kinh tế)trong kỳ.
 Phương pháp tính
Công thức tính:

nước ta là “đã làm việc dưới 35 giờ trong tuần tham chiếu”.
 Phương pháp tính
Có hai chỉ tiêu đo lường mức độ thiếu việc làm như sau:
(1) Tỷ lệ phần trăm thiếu việc làm so với lực lượng lao động:

(2) Tỷ lệ phần trăm thiếu việc làm so với số người đang làm việc:

1.1.2.7. Số lao động được tạo việc làm
 Khái niệm
Số lao động được tạo việc làm phản ánh số lao động có việc làm tăng thêm trong
năm, là chênh lệch giữa số lao động có việc làm ở kỳ báo cáo và số lao động có việc
làm của kỳ trước. Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 39/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chỉ tiêu tạo việc làm mới như sau: “Chỉ tiêu tạo việc làm mới theo quy định tại
Điều 14 của Bộ Luật Lao động được quy định là số lao động mới cần tuyển thêm vào
làm việc thường xuyên tại doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị và cá nhân sử dụng lao động
theo hợp đồng lao động thuộc mọi thành phần kinh tế do nhu cầu mới thành lập hoặc
mở rộng thêm về quy mô và các mặt hoạt động, sắp xếp lại lao động. “
 Phương pháp tính
Số lao động được tạo việclàm trong năm được tính theo công thức sau:

ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo

Page | 11


Nghiên cứu việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành HTTTQL – Đại học kinh tế - Đại học Huế

1.1.2.8. Số lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
 Khái niệm
Số lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là công dân Việt Nam, đi



Nghiên cứu việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành HTTTQL – Đại học kinh tế - Đại học Huế

những tổ chức [4] (nguyên văn “Management Information Systems (MIS) is the study
of people, technology, and organizations”) và mối quan hệ giữa các yếu tố này.
Khi công nghệ càng phát triển thì nhu cầu nhân lực về lĩnh vực này càng gia
tăng. Các chuyên gia HTTTQL giúp doanh nghiệp nhận ra lợi ích tối đa từ việc đầu tư
vào con người, thiết bị và quy trình nghiệp vụ. Điều quan trọng đối với những người
làm việc trong lĩnh vực này là kỹ năng giao tiếp tốt và một sự hiểu biết thấu đáo về
kinh doanh.
Nhiều người cho rằng HTTTQL liên quan đến lập trình nhiều hơn, nhưng thực tế
chỉ là một phần nhỏ. HTTTQL tập trung vào phân tích dữ liệu, kết nối giữa các bên
liên quan trong doanh nghiệp và các chuyên gia công nghệ thông tin, lãnh đạo, quản lý
dự án, dịch vụ khách hàng, cũng như cách làm thế nào để doanh nghiệp hoạt động hiệu
quả và có lợi thế cạnh tranh hơn. Đây cũng chính là các khía cạnh tạo nên sự khác biệt
giữa một chuyên gia HTTTQL và một chuyên gia về khoa học máy tính. HTTTQL
giúp các tổ chức đạt được hiệu quả cao hơn thông qua hệ thống kỹ thuật.
Một vài sự khác biệt giữa MIS với ngành khoa học máy tính (computer science)
cũng như ngành kĩ thuật máy tính điện tử (Electrical Computer Engineering) được liệt
kê ở bảng sau
Bảng 1.1: Sự khác biệt giữa MIS, CS và ECE
Kỹ thuật máy tính
điện tử

Đặc điểm so
sánh

MIS
(Management

Sản phẩm kỹ thuật
được cải tiến
(Improved engineer
product)

Giải quyết vấn đề

Sự logic/quy trình

Kỹ thuật

(Problem solving)

(Logic/Procedure)

(Engineering)

Xác định những yêu cầu
kinh doanh cho hệ thống
thông tin
(Determine business

Cung cấp hệ thống
thông tin để đáp ứng
yêu cầu xác định
(Deliver information

Xác định các yêu cầu
xử lý thông tin cho
thiết bị


Lý thuyết và
ứng dụng
(Theoretical
vs. Applied)

Cân bằng
(Balanced)

Ứng dụng
(Applied)

Cân bằng
Balanced

Chức vụ
(Generic Job
Title)

Phân tích/thiết kế
(Analyst/Designer)

Người xây dựng
(Builder)

Kiến trúc sự và người
xây dựng (Architect
and Builder)

Công việc

Mục tiêu
nghề nghiệp
(Career
Goals)
Bằng cấp
(College
Home)

Quản lý tổ chức cấp cao
(Senior Organizational
Manage)

Kinh doanh
(Business)

(Engineering)

(Nguồn: )

Hình 1.1. Sự kết hợp giữa công nghệ và kinh doanh trong MIS
(Nguồn: />Các vị trí công việc của MIS bao gồm:
• Phân tích kinh doanh (Business Analyst)

ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo

Page | 14


Nghiên cứu việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành HTTTQL – Đại học kinh tế - Đại học Huế


Qua bảng trên cho thấy mức lương của ngành MIS luôn ở top đầu trong các
ngành nghề có mức lương cao đã cho thấy sức hấp dẫn của ngành này. Nguồn nhân
lực trong lĩnh vực HTTTQL ở Việt Nam hiện nay rất khan hiếm. Nhiều tổ chức, doanh
nghiệp có nhu cầu cao về nhân lực nắm vững kiến thức cơ bản về quản lý và kinh
doanh, tin học và hệ thống thông tin; có kiến thức chuyên sâu và kĩ năng nghề nghiệp
về thiết kế, vận hành, quản trị các HTTTQL – kinh doanh; có năng lực tổng hợp, phân
tích thông tin, trợ giúp hoạch định và tổ chức thực thi các chính sách, dự án về phát
triển và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các tổ chức, doanh nghiệp.
Trong khi đó, chỉ có một số ít trường đại học ở Việt Nam đào tạo ngành này
như Đại học kinh tế quốc dân, Đại học kinh tế Huế, Đại học Đà Nẵng, Đại học Thái
Nguyên, Học viện ngân hàng, Đại học kinh tế Tp. HCM... Số lượng SV theo học chưa
nhiều do ngành này là một ngành mới, công tác quảng bá về ngành học chưa thực sự
tiến hành. Thêm vào đó, chương trình chưa được cập nhật liên tục, chưa đáp ứng được
nhu cầu của người học về các khối kiến thức, đặc biệt về các khối kiến thức CNTT
tiên tiến và khoa học quản lý hiện đại là những nguyên nhân ngành học này chưa thu
hút được nhiều người học. Điều này đòi hỏi các trường cần có những biện pháp nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo, thường xuyên cập nhật những xu hướng CNTT mới trên
thế giới vào công tác giảng dạy để đáp ứng nhu cầu công việc cho SV sau tốt nghiệp.
1.2.2. Tình hình việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp tại Việt Nam hiện nay
ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo

Page | 16


Nghiên cứu việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành HTTTQL – Đại học kinh tế - Đại học Huế

Việc làm luôn là vấn đề thu hút sự quan tâm của sinh viên sau khi tốt nghiệp từ
các trường cao đẳng – đại học. Theo kết quả điều tra của Viện Nghiên cứu Thanh niên,
70% SV Việt Nam cho biết lo lắng hàng đầu hiện nay là việc làm. Theo số liệu công
bố mới nhất của Bộ GD-ĐT phối hợp với Bộ LĐ-TB&XH đã thống kê Quý 1/2016 cả

tích Chính sách: có đến 91% cựu SV cho rằng, chương trình quá nặng về lý thuyết,
ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo

Page | 17


Nghiên cứu việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành HTTTQL – Đại học kinh tế - Đại học Huế

89% “than thở” nhà trường thiếu đào tạo kỹ năng làm việc. Theo đó, tính phù hợp của
chương trình với thị trường lao động chỉ đạt một con số rất khiêm tốn là 12%, chỉ có
24% SV cho rằng kiến thức được học phù hợp với công việc, 76% cho rằng không phù
hợp với công việc thực tế. Dường như các môn học trong chương trình đào tạo đã
không còn phù hợp với đòi hỏi thực tế của thị trường, nội dung nặng lý thuyết, thiếu
thực hành, thiếu trang bị kỹ năng làm việc nên nhiều SV ra trường không xin được
việc làm hoặc có việc làm nhưng không đảm nhiệm được vị trí công tác, phải đào tạo
lại.
 Thiếu khả năng thực tế: Nhiều SV thi vào một trường ĐH hay CĐ nào đó
không phải vì ham mê, yêu thích hay có năng khiếu mà chỉ vì thi lấy một trường để đi
học. Cũng có nhiều SV có năng khiếu về chuyên ngành mình theo học nhưng trong
suốt mấy năm học ĐH đã không chịu khó học hành, rèn luyện kĩ năng, học hỏi kinh
nghiệm nên khi ra trường không tránh khỏi việc lúng túng khi tiếp cận với công việc.
Trong khi xã hội ngày càng đòi hỏi người thực sự có khả năng làm việc hiệu quả, có
chất lượng thì tất yếu những người không có khả năng sẽ bị xã hội tự đào thải. Có một
độ “vênh” nhất định giữa đào tạo ĐH và yêu cầu của thực tiễn đời sống kinh tế - xã
hội. Độ vênh đó thể hiện cả trong kiến thức và các kĩ năng cứng và mềm của SV. Trên
thực tế, SV mới tốt nghiệp thường phải được đào tạo lại tại nơi tuyển dụng từ 6 tháng
đến 1 năm. Các nội dung đào tạo lại không chỉ là chuyên môn nghiệp vụ mà cả thái độ
làm việc, đạo đức nghề nghiệp, kỉ luật lao động cho đến các kĩ năng cơ bản trong việc
ứng phó và giải quyết các vấn đề thực tiễn của lao động sản xuất kinh doanh.
 Định hướng không rõ ràng: Định hướng nghề nghiệp không rõ ràng của sinh

một trong những nguyên nhân dẫn tình trạng thất nghiệp của SV mới ra trường. Cũng
vì thế nhiều SV cầm tấm bằng giỏi mà vẫn bị loại trong các đợt xét tuyển ngạch công
chức là điều dễ hiểu. Để giải quyết hiện trạng này nên chăng cần có sự liên kết giữa
các cơ sở đào tạo với các nhà tuyển dụng, các tổ chức xã hội để tìm hiểu nhu cầu
nguồn nhân lực cũng như tạo mối quan hệ giữa nhà trường với nhà tuyển dụng, SV với
các cơ quan tuyển dụng. Có như vậy tình trạng thất nghiệp của SV ra trường mới có
thể được giải quyết

ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo

Page | 19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status