MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH...................................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................vii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................... 1
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài..........................................1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. . .3
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.......................................27
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................28
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.......................28
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH LIÊN KẾT VÙNG
TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU........................................................36
1.1. Cơ sở lý luận về vùng và liên kết vùng..........................37
1.1.1. Vùng và phân vùng.....................................................................................37
1.1.2. Liên kết vùng.............................................................................................46
1.2. Cơ sở lý luận về ứng phó với biến đổi khí hậu.................52
1.2.1. Khái quát về biến đổi khí hậu......................................................................52
1.2.2. Tác động của biến đổi khí hậu.....................................................................55
1.2.3. Ứng phó với biến đổi khí hậu......................................................................66
1.3. Cơ sở lý luận về cơ chế, chính sách liên kết vùng trong
ứng phó với biến đổi khí hậu...........................................70
1.3.1. Khái niệm liên kết vùng trong ứng phó với biến đổi khí hậu...........................70
1.3.2. Nội dung của liên kết vùng trong ứng phó với biến đổi khí hậu......................71
1.3.3. Nguyên tắc của liên kết vùng trong ứng phó với biến đổi khí hậu...................72
1.3.4. Điều kiện để liên kết vùng trong ứng phó với biến đổi khí hậu........................72
1.3.5. Các nhân tố tác động đến liên kết vùng trong ứng phó với biến đổi khí hậu. .73
1.3.6. Cơ chế, chính sách liên kết vùng trong ứng phó với biến đổi khí hậu..............76
1.4. Kinh nghiệm về xây dựng, vận hành cơ chế chính sách thúc
đẩy liên kết vùng trong ứng phó với biến đổi khí hậu của một số
quốc gia trên thế giới.......................................................77
1.4.1. Kinh nghiệm của các quốc gia châu Á..........................................................77
1.4.2. Kinh nghiệm của các quốc gia châu Âu........................................................82
3.1.1. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc.........................................................176
3.1.2. Vùng đồng bằng sông Hồng......................................................................179
3.1.3. Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung............................................181
3.1.4. Vùng Tây Nguyên....................................................................................183
3.1.5. Vùng Đông Nam Bộ.................................................................................186
3.1.6. Vùng đồng bằng sông Cửu Long...............................................................188
3.1.7. Những bất cập trong quá trình liên kết vùng trong phát triển KT - XH..........190
ii
3.2. Thực trạng liên kết vùng trong sử dụng tài nguyên và bảo
vệ môi trường................................................................194
3.2.1. Thực trạng liên kết vùng trong sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước...............195
3.2.2. Thực trạng liên kết vùng trong bảo tồn rừng và đa dạng sinh học..................205
3.2.3. Thực trạng liên kết sử dụng, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển...............207
3.2.4. Một số bất cập, hạn chế liên kết vùng trong sử dụng, bảo vệ tài nguyên và môi
trường............................................................................................................... 208
3.3. Thực trạng liên kết vùng trong ứng phó với biến đổi khí hậu
....................................................................................211
3.3.1. Thực trạng liên kết vùng – vùng (liên kết liên vùng) trong ứng phó với biến đổi
khí hậu..............................................................................................................211
3.3.2. Thực trạng liên kết nội vùng trong ứng phó với biến đổi khí hậu...................219
3.3.3. Một số bất cập, hạn chế về liên kết vùng trong ứng phó với BĐKH..............247
CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT QUAN ĐIỂM, CHIẾN LƯỢC VÀ GIẢI PHÁP CƠ CHẾ,
CHÍNH SÁCH LIÊN KẾT VÙNG TRONG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở
VIỆT NAM.............................................................................................................250
4.1. Bối cảnh phát triển mới ảnh hưởng đến liên kết vùng nhằm
ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam............................250
4.1.1. Bối cảnh mới quốc tế và khu vực...............................................................250
tính đến tính đặc thù vùng và đối tượng bị tổn thương...........................................289
4.5. Đề xuất cơ chế đặc thù nhằm liên kết vùng trong ứng phó
với BĐKH cho một số vùng bị ảnh hưởng nghiêm trọng do tác
động của BĐKH..............................................................292
4.5.1. Vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung............................................292
4.5.2. Vùng Tây Nguyên....................................................................................294
4.5.3. Vùng đồng bằng sông Cửu Long...............................................................295
4.6. Một số kiến nghị chính sách đối với Chính phủ, Bộ ngành và
địa phương....................................................................296
4.6.1. Kiến nghị đối với Bộ/ngành và địa phương...........................................296
4.6.2. Các điều kiện để thực hiện kiến nghị.....................................................299
KẾT LUẬN............................................................................................................. 300
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................303
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BĐKH
Biến đổi khí hậu
Bộ KHĐT
Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI)
Bộ NN&PTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD)
GSO
Tổng cục Thống kê
GTVT
Giao thông Vận tải
IPCC
Ban Liên Chính phủ về BĐKH
KHCN
Khoa học công nghệ
KHHĐ
Kế hoạch hành động
KNK
Khí nhà kính
KTTĐ
Kinh tế trọng điểm
KTTV
WB
Ngân hàng thế giới
v
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Mô hình hệ sinh thái xã hội lấy con người là trung tâm......................................30
Hình 1.1. Vùng trong bậc thang không gian lãnh thổ.....................................................38
Bảng 1.1. Thiệt hại nông nghiệp trong giai đoạn 2010-2014...........................................56
Hình 1.3. Giảm nhẹ và thích ứng luôn song hành và bổ trợ cho nhau..............................67
Hình 1.4. Cơ cấu tổ chức trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Thái Lan.........................80
Hình 1.5. Mô hình liên kết vùng ở CHLB Đức...............................................................83
Hình 2.1.Bản đồ phân vùng hiểm hoạ ở Việt Nam.........................................................93
Hình 2.2. Dự tính biến đổi nhiệt độ thấp nhất trung bình năm vào giữa (trái) và
cuối (phải) thế kỷ 20 so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản trung
bình A1B (Bộ TN và MT, 2012)..............................................................................94
Hình 2.3. Dự tính biến đổi nhiệt độ cao nhất trung bình năm vào giữa (trái) và
cuối (phải) thế kỷ 21 so với trung bình thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản trung bình
A1B (Bộ TN&MT, 2012).........................................................................................94
Hình 2.4. Dự tính biến đổi số ngày nắng nóng thời kỳ giữa (trái) và cuối (phải) thế
kỷ 21 so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản trung bình A1B (Bộ
TN&MT, 2012)........................................................................................................95
Hình 2.5. Dự tính số ngày có mưa trên 50mm vào giữa (a) và (b) thế kỷ 21..........95
Hình 2.6. Tỷ lệ hộ nghèo và hộ khá giả bị tác động nhiều do thiên tai và BĐKH tại một số
tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng (%)..........................................................................103
Hình 2.7. Tỷ lệ hộ gia đình bị tác động nhiều do thiên tai và BĐKH tại một số tỉnh
vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (%).......................................................110
Hình 3.12. Khó khăn trong liên kết ứng phó với BĐKH ở vùng Tây Nguyên...................234
Hình 3.13. Các nội dung liên kết về ứng phó với thiên tai và BĐKH được đề cập trong các
cuộc họp ở vùng Đông Nam Bộ (%)...........................................................................235
Hình 3.14. Đánh giá hiệu quả của các loại hình liên kết ứng phó với thiên tai và BĐKH
vùng Đông Nam Bộ (%)...........................................................................................236
Hình 3.15. Khó khăn trong liên kết ứng phó với BĐKH ở vùng Đông Nam Bộ...............237
Hình 3.16. Vấn đề liên kết vùng trong ứng phó với BĐKH đã được đề cập trong các cuộc
họp địa phương.......................................................................................................241
Hình 3.17. Các nội dung liên kết về ứng phó với thiên tai và BĐKH được đề cập trong các
cuộc họp ở vùng ĐBSCL (%)....................................................................................242
Hình 3.18. Đánh giá về hiệu quả của các loại hình liên kết trong phòng tránh thiên
tai và ứng phó với BĐKH......................................................................................245
Hình 3.19. Khó khăn trong liên kết ứng phó với BĐKH ở vùng ĐBSCL.........................244
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Thiệt hại nông nghiệp trong giai đoạn 2010-2014...............................56
Bảng 1.2. Tóm tắt các cơ chế, chiến lược, và chính sách của các nước nhằm thúc đẩy LKV
trong ứng phó với BĐKH.....................................................................................................88
Bảng 2.1. Mức tăng nhiệt độ và lượng mưa trong 50 năm qua
ở các vùng khí hậu của Việt Nam............................................................................91
Bảng 2.2. Mức độ nguy hiểm của tai biến ở các vùng địa lý và các vùng kinh tế ven
biển Việt Nam..........................................................................................................92
Bảng 2.3. Thiệt hại về người do thiên tai ở một số địa phương vùng Trung du miền
núi phía Bắc............................................................................................................98
Bảng 2.4. Xếp hạng những hiện tượng thời tiết cực đoan tại Bắc Trung Bộ và
Duyên hải miền Trung...........................................................................................106
Bảng 3.7. Đánh giá mức độ hiệu quả việc liên kết trong phòng tránh và thích ứng
với thiên tai và BĐKH (%)....................................................................................230
Bảng 3.8. Những lĩnh vực ứng phó với BĐKH cần liên kết (%)............................238
Bảng 3.9. Liên kết vùng trong ứng phó với thiên tai và BĐKH theo phạm vi không gian
....................................................................................................................................... 242
Bảng 4.1. Chỉ số tích hợp môi trường trong Chương trình Liên minh Châu Âu....253
Bảng 4.2. Các nội dung hợp tác môi trường tại khu vực ASEAN..........................255
ix
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng đang là mối đe doạ hiện hữu và
to lớn mà nhân loại phải đương đầu trong thế kỷ XXI. Biến đổi khí hậu sẽ làm gia
tăng tính ác liệt của thiên tai cả về cường độ lẫn tần suất. Hậu quả của biến đổi khí
hậu và thiên tai không ai khác mà chính con người phải hứng chịu với mức độ ngày
càng lớn, có nơi, có lúc đã trở thành thảm họa cho cả một quốc gia, khu vực.
Ở Việt Nam, trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng
khoảng 0,7oC, mực nước biển đã dâng khoảng 20cm. Hiện tượng El-Nino, La-Nina
ngày càng tác động mạnh mẽ đến Việt Nam. BĐKH thực sự đã làm cho các thiên tai,
đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng ác liệt. Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới
(2007), Việt Nam là một trong những quốc gia sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất
của BĐKH và nước biển dâng và tác động lớn đến kinh tế-xã hội. Ở các khu vực ven
biển cũng như tại các vùng đất thấp nằm kề là những nơi chịu tác động trực tiếp, phần
này chiếm 1/3 diện tích đất nước, hơn nữa lại tập trung hầu hết dân số và là khu vực
sản xuất nông nghiệp có năng suất cao, phải chịu nhiều tai biến liên quan đến biến đổi
khí hậu nhất như: lũ lụt, xâm nhập mặn, xói mòn đất và sạt lở đất… Trong đó vùng
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là 2 vùng sản xuất lương thực
quyền nào mà ứng phó với biến đổi khí hậu cần được thực hiện đồng bộ ở nhiều
cấp, nhiều địa phương dưới sự lãnh đạo của nhà nước và có sự hỗ trợ của cộng đồng
quốc tế.
Với đặc điểm địa lý - xã hội của Việt Nam, tác động của biến đổi khí hậu đối
với nước ta cũng rất đa dạng theo từng khu vực, vùng, miền. Trong khi đó, quy mô,
phạm vi ảnh hưởng của BĐKH dường như vượt quá khả năng ứng phó độc lập của
từng địa phương riêng lẻ... Điều đó cho thấy, sự liên kết, phối hợp giữa các địa
phương và vùng miền là rất cần thiết trong việc ứng phó với BĐKH ở Việt Nam.
Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH đã nhấn mạnh 5 quan
điểm chỉ đạo thực hiện Chương trình. Trong đó, quan điểm đầu tiên là: “Ứng phó
với BĐKH được tiến hành trên nguyên tắc phát triển bền vững, bảo đảm tính hệ
thống, tổng hợp, ngành, liên ngành, vùng, liên vùng, bình đẳng về giới, xóa đói,
giảm nghèo” (Thủ tướng Chính phủ, 2008). Trong thời gian qua, công tác ứng phó với
BĐKH, phòng tránh thiên tai, đã có những bước chuyển biến và đạt được một số kết
quả bước đầu quan trọng. Tuy nhiên, việc ứng phó với BĐKH còn bị động, lúng túng;
thiên tai ngày càng bất thường, gây nhiều thiệt hại về người và tài sản (Nghị quyết 24).
Một trong những nguyên nhân quan trọng của các hạn chế trên là công tác quản lý nhà
nước và việc phân công, phân cấp, phối hợp giữa các bộ, ban, ngành, địa phương còn
thiếu chặt chẽ. Đặc biệt, mối quan hệ vùng và liên vùng còn chưa được quan tâm một
cách thỏa đáng. Các địa phương hầu như độc lập triển khai các hoạt động ứng phó
trong phạm vi địa phương mình.
Về mặt nguyên tắc, bản thân mỗi khu vực/vùng đều có tính đặc thù nhất
định, sức chịu tải môi trường nhất định, và tính chống chịu với BĐKH khác nhau
giữa các vùng. Hiện nay bảo vệ môi trường, ứng phó với BĐKH, thiên tai được
quản lý theo lãnh thổ hành chính chứ chưa tính đến các vấn đề sức chịu tải ô nhiễm,
2
tính chống chịu với BĐKH liên vùng. Mặt khác, chính sách vùng của Việt Nam
chưa được quan tâm đúng mức nên việc liên kết phát triển giữa các địa phương còn
Ông cũng cho rằng, các trung tâm kinh tế lớn sẽ là động lực lan toả các nguồn lực
phát triển tới các địa phương khác.
3
Trong lý thuyết phát triển, thuật ngữ liên kết được sử dụng đầu tiên trong
các công trình của Perroux (1955). Trong tác phẩm “Những nguyên lý kinh tế
học”, ông đã luận chứng về các liên kết theo cách tiếp cận tính lan tỏa của các
“cực tăng trưởng”. Quan điểm của ông là thiết lập các vùng có các ngành với
các doanh nghiệp lớn có sức hút mạnh, tức là tập trung các hoạt động kinh tế ở
những khu vực năng động nhất tạo nên “cực tăng trưởng”- Là nơi thu hút các
nguồn lực cho phát triển: vốn, công nghệ, nguồn nhân lực… Qua đó ta thấy rằng, lý
thuyết liên kết phát triển theo quan điểm của ông là hình thành các không gian
kinh tế trong phát triển vùng với lựa chọn là các cực tăng trưởng. Nó sẽ xóa bỏ
ranh giới đia lý hành chính khi thực hiện các liên kết phát triển kinh tế trong điều
kiện hội nhập quốc tế như hiện nay. Quan điểm của ông về liên kết phát triển
vùng là hợp lý và đang được nhiều quốc gia ứng dụng có hiệu quả trong tổ chức
mạng lưới vùng.
Jacques Raoul Boudeville (1966), trong tác phẩm “Problem of Regional
Economic planning” đã phân tích các vấn đề quy hoạch phát triển vùng dựa trên
nguyên lý phân tích các lợi thế phát triển và cực tăng trưởng trong các vùng. Ông cho
rằng, những phân tích về các nguồn lực phát triển, năng lực thương mại và chỉ ra
được những lợi thế so sánh trong việc định hình phát triển vùng rất cần thiết trong
việc hoạch định kế hoạch phát triển vùng. Các liên kết sẽ được hình thành trong từng
vùng dựa trên những lợi thế phát triển khác nhau của các địa phương.
John Friedmann (1966) trong tác phẩm: “Regional development policy: A
case study of Venezuela” (Chính sách phát triển vùng: Nghiên cứu trường hợp của
Venezuela); Cambridge, Mass: MIT Press, đã đưa ra một cách tiếp cận về liên kết
không gian trong phát triển vùng tương đối giống lý thuyết cực tăng trưởng của
kéo theo các hoạt động sản xuất khác nhằm cung cấp đầu vào cho nó; và mọi
ngành, trừ các ngành sản xuất hàng hóa cuối cùng, đều kéo theo các hoạt
động khác sử dụng đầu ra của nó như đầu vào của mình. Hiệu ứng liên kết
được xem như các xung lực tạo ra các khoản đầu tư mới thông qua sự vận động
của các mối quan hệ đầu vào - đầu ra. Đây chính là điểm mấu chốt trong lý
thuyết phát triển kinh tế của Hirschman khi ông khuyến nghị cần tập trung đầu tư
vào những ngành có các mối liên kết mạnh, để thông qua sức lan tỏa của chúng
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế (tăng trưởng không cân đối).
Ngoài kiểu liên kết trong sản xuất nêu trên, Hirschman cũng đề cập đến
liên kết tiêu dùng, song không như liên kết trong sản xuất, liên kết tiêu dùng
có thể mang lại hiệu ứng tiêu cực ví dụ như sự suy tàn của các nghề thủ công khi
thu nhập tăng lên, do có sự chuyển hướng trong tiêu dùng. Trong công trình
nghiên cứu sau này, Hirschman cũng đề cập đến kiểu liên kết theo kiểu mạng lưới
xã hội khi cho rằng liên kết cũng là sự ràng buộc chặt chẽ thành mạng lưới dày đặc
các thương gia và cư dân thành thị (Hirschman, 1977, 1980).
GS. Stein Kristiansen (2003), giảng dạy tại khoa Kinh tế và các vấn đề
Khoa học xã hội của Đại học Agder (Đan Mạch), trong một nghiên cứu về “Các
liên kết phát triển và tạo việc làm phi nông nghiệp trong nông thôn: Những thách
thức mới và hàm ý chính sách tại Indonesia”, đã chỉ ra các hiệu ứng lan tỏa của
5
việc phát triển thương mại đa biên và phát triển công nghiệp theo các khu công
nghiệp. Các hiệu ứng này có ý nghĩa trong việc tạo việc làm phi nông nghiệp.
Trong khi phân tích các hiệu ứng này, ông đã phê phán những phân tích của
Hirshmann sẽ làm cho người ta bỏ qua các hiệu ứng khác nhau trong liên kết nội
vùng thúc đẩy các chủ thể kinh tế phát triển.
Qua phân tích trên ta thấy, các luận điểm của Hishmann là đúng khi ông đề
cập đến liên kết ngược và liên kết xuôi đã có những hiệu ứng lan tỏa của nó trong
những mối liên hệ ngược và liên kết xuôi giữa các ngành, giữa các doanh nghiệp
thuộc ngành được bố trí trên một không gian địa lý nhất định.
Hazell & Roell (1983) trong tác phẩm: “Rural Growth Linkages: Household
Expenditure Patterns in Malaysia and Nigeria” dựa trên khảo sát kinh tế hộ và bằng
các mô hình định lượng nghiên cứu về liên kết nông nghiệp và phi nông nghiệp theo
2 cách tiếp cận: tiếp cận sản xuất và tiếp cận trong tiêu dùng. Kết quả nghiên cứu
của nhóm nghiên cứu là làm rõ tầm quan trọng của mối liên kết giữa nông nghiệp
và ngành công nghiệp chế biến. Thực hiện liên kết này sẽ tạo thêm việc làm cả
trong nông nghiệp và phi nông nghiệp một cách bền vững. Trong liên kết nông
nghiệp và công nghiệp chế biến có nhiều mô hình liên kết khác nhau như: liên kêt
giữa các hộ sản xuất, liên kết doanh nghiệp chế biến với nông dân, người hoạt
động thương mại với nông dân. Mỗi kiểu liên kết đều có tác động tích cực và tiêu
cực đến sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến. Các ông cũng nhấn mạnh
rằng để tăng trưởng nông nghiệp tốt, thúc đẩy liên kết nông nghiệp và công nghiệp
có hiệu quả, tạo thêm công ăn việc làm cho người dân, thì sự phát triển hạ tầng
nông nghiệp và nông thôn có ý nghĩa quan trọng.
Còn GS.TS. Douglass (1998) chỉ ra 5 liên kết cần lưu ý trong liên kết
nông nghiệp và công nghiệp là: i) hệ thống thương mại, vận tải đô thị và sản xuất
nông nghiệp; ii) các dịch vụ vật tư nông nghiệp và cường độ sản xuất nông
nghiệp; iii) các thị trường hàng hóa phi nông nghiệp và thu nhập, sức cầu ở nông
thôn; iv) công nghiệp chế biến và đa dạng hóa nông nghiệp; v) việc làm phi nông
nghiệp và lao động nông thôn.
Cappelo (1988) Isard Walter (1989) đã có cùng quan điểm về xác định các
yếu tố quyết định đến phân bố lãnh thổ công nghiệp và nông nghiệp hay phân bố
cụm ngành hàng. Các yếu tố tác động khác nhau là: chi phí các loại đầu vào như
nguyên liệu thô, vùng nguyên liệu, những dịch vụ khác nhau và các loại vốn, năng
lượng... tiếp đến phải tính đến việc tiếp cận và chi phí phân phối đến thị
trường tiêu thụ sản phẩm. Trên cơ sở những nguyên lý liên kết vùng và liên
sánh và phân công lao động tạo nên sự khác biệt sản phẩm về giá thành, chất lượng
và quy mô sản xuất mà thúc đẩy sự liên kết địa phương trong phát triển vùng
(Martin, 2004).
(b) Liên kết giữa các chủ thể kinh doanh
Trong một số nghiên cứu về liên kết giữa các doanh nghiệp nước ngoài với
các đối tác trong nước Scott-Kennel & Enderwick, 2005; Glass et al., 2002; Saggi,
2002), các tác giả đã phân biệt hai loại liên kết: liên kết dọc (vertical linkages) và
liên kết ngang (horizontal linkages). Trong đó liên kết dọc là mối quan hệ trực tiếp
giữa doanh nghiệp nước ngoài với các nhà cung cấp địa phương (liên kết ngược) và
với người tiêu dùng đối với sản phẩm trung gian hoặc cuối cùng (liên kết xuôi). Liên
kết dọc dựa chủ yếu trên các quan hệ giao dịch nhưng cũng bao gồm cả các trợ giúp
tự nguyện hay chuyển giao nguồn lực và công nghệ cho các đối tác địa phương
(Saggi, 2002). Liên kết ngành có liên quan đến các hoạt động hợp tác giữa các doanh
8
nghiệp nước ngoài và trong nước dưới dạng liên doanh và quan hệ mạng lưới giữa
các doanh nghiệp (Giroud & ScottKennel, 2006); hay liên kết ngang thể hiện sự
tương tác giữa doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp địa phương trong việc sản
xuất ra hàng hóa và dịch vụ cùng một khâu sản xuất (UNCTAD, 2001). Các tác giả
này cũng phân biệt giữa các mối liên kết và hiệu ứng của chúng. Hiệu ứng quan
trọng nhất được gọi là hiệu ứng lan tỏa (spillovers), nảy sinh như tác động phụ từ
hoạt động của các công ty nước ngoài trong nền kinh tế (thông qua quá trình bắt
chước, học tập, mô phỏng của các doanh nghiệp trong nước đối với các kỹ năng
quản lý, công nghệ, chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp nước ngoài.
Ở khía cạnh khác, Fujita & Mori (2005) lại cho rằng có hai loại liên kết chủ
yếu, tạo ra xung lực trong tương tác giữa các ngành. Loại thứ nhất gọi là liên kết
kinh tế (E-linkages), liên quan tới các hoạt động sản xuất và trao đổi hàng hóa và
dịch vụ; loại thứ hai là liên kết kiến thức (K-linkages), bao gồm các hoạt động của
Liên kết về xây dựng cơ sở hạ tầng bao gồm đường xá, cảng và hệ thống cơ sở
giáo dục và y tế; ii) Liên kết kinh tế bao gồm cấu trúc thị trường, các dòng vốn,
lao động và nguyên vật liệu, hợp tác trong sản xuất và chuyển giao công nghệ; liên
kết dịch chuyển dân số bao gồm các dòng di cư tạm thời và lâu dài; iii) Liên kết xã
hội bao gồm tương tác giữa các nhóm xã hội, tôn giáo và văn hóa, và sức khỏe,
kỹ năng của dân cư; iv) Liên kết tổ chức bao gồm các chuẩn mực và quy tắc,
các tổ chức chính thức và phi chính thức; v) Liên kết hành chính bao gồm các
mối quan hệ về cơ cấu hành chính, các quyết định chính trị phi chính thức; vi)
Liên kết môi trường bao gồm các mối quan hệ về vốn tự nhiên và chất thải.
(d) Liên kết vùng về mặt xã hội
Xem xét mối quan hệ giữa kinh tế, xã hội và thể chế, Kristiansen (2003)
chia liên kết thành 3 nhóm: i) Liên kết trong việc khai thác các vốn xã hội, văn hóa
cho sự phát triển, đặc biệt trong việc tạo ra văn hóa kinh doanh có tính phổ biến
và đặc thù của các địa phương và trên toàn vùng; ii) Liên kết như là mối liên hệ
liên tục giữa các tác nhân kinh tế, bị chi phối bởi các hợp đồng hoặc sự can thiệp
của nhà nước vì các mục đích phát triển con người và duy trì sự phát triển xã hội;
iii) Liên kết các quan hệ xã hội hay mạng lưới mà có thể được sử dụng để phát
triển vốn xã hội, văn hóa và con người hay thúc đẩy giá trị của các quyết định,
giao dịch kinh doanh hoặc phát triển kinh tế.
Các nhà nghiên cứu phát triển bền vững vùng như Muiller (Đức, 2001),
Kenneth (1999 - Mỹ), Kiesten Jonhson (2006), đã phân tích những đặc trưng sinh
thái của các vùng (địa phương) khác nhau và cho thấy rằng các lợi thế so sánh về
tự nhiên có ý nghĩa quan trọng trong sự giàu có của địa phương. Song như vậy
chưa đủ, mà cần một hệ thống kiến thức ứng xử với tài nguyên, các tiến bộ kỹ
thuật, chất lượng nguồn nhân lực và những khung khổ chính sách phát triển mới
có thể đảm bảo phát triển lâu dài và bền vững của những ngành sản xuất dựa trên
lợi thế so sánh mà tự nhiên đem lại.
Trong thế giới toàn cầu, thế giới phẳng, những lợi thế tự nhiên không còn
là sức cạnh tranh lớn giữa các vùng trong những thế kỷ 17 -18 nữa mà là kinh tế tri
thức. Phát triển bền vững của địa phương này có liên quan mật thiết với các vùng
là cần xác định “cực tăng trưởng”- nơi có vai trò thu hút và tạo sức kéo, sức đẩy
cho các khu vực lân cận.
Những tài liệu trên đã tập trung phân tích cơ sở khoa học về vùng và liên kết
vùng, cơ chế, chính sách, các hình thức, phương thức liên kết vùng (công nghiệp-nông
nghiệp; đô thị-nông thôn; liên kết doanh nghiệp; liên kết xã hội, liên kết bảo vệ môi
trường sinh thái..). Tuy nhiên, vấn đề liên kết vùng trong ứng phó với biến đổi khí hậu
chưa được các tác giả đề cập, quan tâm nghiên cứu.
11
Nhóm 2: Nghiên cứu về biến đổi khí hậu và tác động của
biến đổi khí hậu
Ngay từ thập niên 1980, vấn đề biến đổi khí hậu, đã được các tổ chức khoa học
và các nhà khoa học nghiên cứu, theo dõi khá chặt chẽ và nghiêm túc với nhận thức
đây là một vấn đề lớn, hệ trọng đối với tương lai của nhân loại. Năm 1979, hội thảo
đầu tiên về: “Khí hậu toàn cầu" do WMO tổ chức đã chỉ ra rằng, việc tiếp tục mở
rộng các hoạt động của con người trên hành tinh có thể gây ra những tác động lớn tới
khí hậu". Năm 1985, tại Villach (Áo), UNEP, WMO và ICSU đồng tổ chức hội thảo
về “Đánh giá vai trò của CO2 và các khí nhà kính khác trong BĐKH và các tác động
liên đới”.
Tiếp sau đó, các quốc gia trên thế giới đã thực sự quan tâm đến vấn đề nóng
bỏng này. Năm 1988, UNEP và WMO thành lập Hội đồng Liên Chính phủ về Biến đổi
khí hậu (IPCC) nhằm đưa ra các khuyến nghị khoa học độc lập về vấn đề BĐKH; Năm
1990, tại Sundvall (Thuỵ Điển), Báo cáo đầu tiên của IPCC đã được sử dụng làm cơ sở
dự thảo Hiệp định khung của Liên Hiệp quốc về BĐKH (UNFCCC). Hiệp định này đã
được thông qua năm 1992; Năm 1997, việc thi hành UNFCCC theo Nghị định thư
Kyoto đã được thông qua và có hiệu lực vào năm 2005.
Cuốn sách “The regional impacts of Climate Change: An assessment of
Vulnerability” (1998) viết bởi Robert T. Watson, Marufu C.Zinyowera, Richard
Tiếp đó Báo cáo phát triển con người Châu Á-Thái Bình Dương năm 2011
của Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc: “Một hành tinh để chia sẻ: Duy trì
vững chắc tiến bộ về con người trong khí hậu đang biến đổi” đã khẳng định Châu
Á-Thái Bình Dương không chỉ là khu vực có nhiều vùng lãnh thổ nhất trên thế giới
dễ bị tổn thương trước khí hậu, mà còn là nơi sống của hàng triệu người dễ bị tổn
thương nhất. Các hoạt động của con người với nhịp độ và quy mô chưa từng thấy, đã
và đang biến đổi môi trường tự nhiên và góp phần làm BĐKH. Báo cáo đã chỉ ra các
nhóm đối tượng dễ bị tổn thương dưới tác động của BĐKH như: cư dân miền núi, cộng
đồng ở châu thổ, người dân đảo, các dân tộc bản địa, người nghèo thành thị. BĐKH sẽ
ảnh hưởng đến nhóm đối tượng này: tổn thương kinh tế, sức khoẻ, sinh kế bị đe doạ và
đặc biệt là tạo nên luồng di cư. Trên cơ sở đó báo cáo đã xây dựng một lộ trình thích
ứng với BĐKH như: Hướng tới tiến trình các-bon thấp hơn trong sản xuất công nghiệp;
các cơ hội xanh hơn trong nông nghiệp, sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, nâng
cao sức dẻo dai của nông thôn…
Báo cáo tình trạng dân số thế giới năm 2009 của UNFPA: “Đối phó với một
thế giới đang biến đổi: Phụ nữ, dân số và khí hậu”. Báo cáo cho thấy BĐKH không
chỉ là vấn đề sử dụng năng lượng hiệu quả hay khí thải các-bon công nghiệp nữa, mà
nó còn là vấn đề biến động dân số, nghèo và bình đẳng giới. Báo cáo đã phân tích
mối quan hệ giữa BĐKH và sinh kế, sức khoẻ, và những triển vọng về bình đẳng
giới. BĐKH toàn cầu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các đối tượng dễ bị tổn thương: phụ
nữ, trẻ em, người nghèo, người già, người khuyết tật, dân tộc thiểu số.
Báo cáo của OECD (2008): “Năng lực cạnh tranh của các thành phố và biến
đổi khí hậu”. Trong bối cảnh BĐKH, tính cạnh tranh của các thành phố trong một
vùng, một quốc gia và trên phạm vi quốc tế có thể thay đổi vì những thông số môi
trường đều ảnh hưởng đến hoạt động của thành phố và những tác động lớn hơn
mang tính toàn cầu và như quá trình sản xuất, tiêu thụ, năng lượng…Báo cáo đã
13
phác hoạ những vấn đề của các đô thị trong BĐKH: (i) Mối quan hệ giữa các thành
Nguyễn Văn Nam (2011): “Chính sách phát triển bền vững các vùng kinh tế
trọng điểm ở Việt Nam”, cuốn sách đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc
tế, thực trạng tác động cũng như định hướng hoàn thiện hệ thống chính sách nhằm
phát triển bền vững các vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam.
Lê Thanh Tùng (2010): “Cơ sở khoa học cho việc xây dựng chính sách
14
phát triển vùng ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020”. Đề tài cấp bộ, Viện Nghiên
cứu quản lý kinh tế trung ương. Nghiên cứu trên đã tập trung phân tích: Cơ sở lý
luận về chính sách phát triển vùng; Một số kinh nghiệm quốc tế về chính sách phát
triển vùng; Thực trạng quá trình xây dựng và thực hiện chính sách vùng ở Việt
Nam trong 20 năm qua; Định hướng một số chính sách phát triển vùng ở Việt Nam
trong giai đoạn 2011 – 2020.
Trong nghiên cứu về mối quan hệ phân công, hợp tác địa phương và liên kết
ngành công nghiệp chế biến với vùng nông nghiệp ở Tây Nguyên, nhóm
nghiên cứu Viện Kinh tế Việt Nam trong khuôn khổ dự án nghiên cứu do UNDP
hỗ trợ với chủ đề “Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây
Nguyên, góp phần xây dựng chiến lược phát triển vùng giai đoạn 2011 - 2020” đã
chỉ rõ, chế biến nông sản là một khâu quan trọng trong việc thúc đẩy các liên
kết thị trường, bảo đảm cho sản xuất nông nghiệp theo hướng chất lượng cao, phù
hợp với yêu cầu thị trường trong và ngoài nước. Tuy nhiên trên thực tế, liên kết
nông nghiệp chưa tạo thành liên kết chuỗi ngành hàng. Nhiều khi giá thế giới về
hàng nông sản xuất khẩu như cao su, cà phê giảm thì doanh nghiệp chế biến đang
bỏ rơi nông dân. Doanh nghiệp chế biến chưa đảm nhận nhiều chức năng như trực
tiếp xuất khẩu nông sản, duy trì thị trường truyền thống, tìm kiếm thị trường với
những sản phẩm chế biến mới, vừa phối hợp với các Viện khoa học, các trường
đại học, và các công ty cung ứng và các tổ chức sản xuất (hộ nông dân, hợp tác
xã…) hình thành vùng nguyên liệu tập trung và liên kết 4 nhà một cách chặt chẽ
nhằm hỗ trợ nông dân phát triển. Nguyên nhân của thực tiễn được phân tích, lý
kinh tế trọng điểm miền Trung”, Tạp chí khoa học Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số
2(25)/2008. Tác giả đã chỉ ra rằng muốn xây dựng vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung thành vùng kinh tế phát triển năng động, với tốc độ tăng trưởng nhanh và bền
vững, thì cần phải tăng cường liên kết nội vùng và liên kết liên vùng. Sự liên kết chỉ
đạt hiệu quả cao khi xây dựng cơ chế chính sách liên kết cần phải dựa trên lợi thế so
sánh của từng địa phương, và vùng lãnh thổ: đặc điểm, tiềm năng, thế mạnh của
vùng; những hạn chế của từng địa phương.
Viện Nghiên cứu phát triển (2011): “Nghiên cứu cơ chế liên kết kinh tế giữa
Đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh”, báo cáo đã tập trung phân
tích: khái niệm liên kết kinh tế, đặc điểm, vai trò; Đánh giá thực trạng liên kết kinh
tế giữa bằng sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011-2010; Trên
cơ sở đó xây dựng đề xuất tổng thể các chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giai
đoạn 2011-2020, với các chiều cạnh khác nhau.
Trương Bá Thanh (2009), đã tập trung luận giải mối liên kết kinh tế “Liên kết
kinh tế là một trong những hình thức liên kết ở trình độ cao của con người, trong
quá trình sản xuất, kinh doanh. Liên kết kinh tế đã xuất hiện từ lâu, xã hội càng phát
triển thì trình độ hợp tác của con người ngày càng được nâng cao và chuyển hoá
thành các hình thức liên kết và đa dạng”. Liên kết kinh tế thể hiện ở nhiều cấp độ:
liên kết trên bình diện quốc tế, quốc gia (vĩ mô); Liên kết ở cấp độ ngành và doanh
nghiệp (vi mô). Liên kết ở nhiều chiều cạnh khác nhau: liên kết ngang, liên kết dọc,
liên kết hình sao..Và liên kết sẽ mang lại những lợi ích cơ bản sau: (1) Tiết kiệm
nguồn lực, giảm chi phí; (2) Tăng sức cạnh tranh nhờ sử dụng ưu thế riêng biệt; (3)
16