UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
BÁO CÁO TỔNG THUẬT TÀI LIỆU
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG QUY TRÌNH, THỦ TỤC ĐẦU TƯ;
CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ; CƠ SỞ DỮ LIỆU
PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN VÀ THU HÚT ĐẦU
TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
Cơ quan chủ trì thực hiện:
Chủ nhiệm đề tài:
Sở Kế hoạch và Đầu tư
ThS. Trần Anh Dũng
Nam Định, năm 2017
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................................3
CHƯƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI...............................................5
1.1. Mục tiêu đề tài...............................................................................................5
1.2. Nội dung đề tài...............................................................................................5
1.3. Phương pháp nghiên cứu................................................................................8
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU..........................................................9
2.1. Các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư của Trung ương ban hành..........9
2.2. Tình hình nghiên cứu tại các địa phương trong cả nước..............................12
2.3. Tình hình nghiên cứu tại tỉnh Nam Định....................................................23
PCI
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TTHC
Thủ tục hành chính
UBND
Ủy ban nhân dân
2
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm qua, công tác cải cách thủ tục hành chính nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh, xúc tiến và thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh đã được
quan tâm chỉ đạo, thực hiện đạt được một số kết quả bước đầu, các thủ tục hành
chính đã được công khai, minh bạch, rút ngắn thời gian, loại bỏ những thủ tục
không còn phù hợp; kết quả thu hút đầu tư tăng dần qua các năm, tuy nhiên kết
quả chưa tương xứng với tiềm năng của một tỉnh nằm ở trung tâm phía Nam
vùng Đồng bằng sông Hồng. Trên địa bàn, các dự án đầu tư tập trung vào các
lĩnh vực dệt may, da giày, nông nghiệp… thu hút nhiều nhân công nhưng giá trị
PHẦN 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1.1. Mục tiêu đề tài
- Đánh giá quy trình thủ tục đầu tư; cơ chế chính sách thu hút đầu tư; cơ
sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến và thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh
Nam Định;
- Đề xuất quy trình thủ tục và cơ chế chính sách thu hút đầu tư có hiệu
quả cho tỉnh Nam Định.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động xúc tiến và thu hút
đầu tư trên địa bàn tỉnh Nam Định.
1.2. Nội dung đề tài
a. Đánh giá thực trạng quy trình thủ tục đầu tư; cơ chế chính sách thu
hút đầu tư; cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến và thu hút đầu tư
trên địa bàn tỉnh Nam Định
* Đánh giá thực trạng quy trình thủ tục đầu tư, cơ chế chính sách thu hút
đầu tư trên địa bàn tỉnh Nam Định trong thời kỳ 2005-2015:
- Đánh giá tình hình thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong công tác
xúc tiến và thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh
- Đánh giá thực trạng quy trình thủ tục cấp, điều chỉnh quyết định chủ
trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án thực hiện
ngoài khu công nghiệp:
+ Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện quy trình, thủ tục đầu tư các dự
án nằm ngoài khu công nghiệp, thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư
của UBND tỉnh Nam Định: Trường hợp dự án phù hợp với quy hoạch, kế hoạch
và trường hợp dự án ở vị trí chưa có quy hoạch, kế hoạch được các cấp có thẩm
quyền phê duyệt như: Quy hoạch xây dựng nông thôn (quy hoạch đô thị), quy
5
hiệu quả cho tỉnh Nam Định
- Đề xuất quy trình thủ tục cấp, điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư,
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án thực hiện ngoài khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định với mục tiêu doanh nghiệp, nhà đầu tư chỉ
làm việc với một đầu mối:
+ Quy trình cấp, điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án thực hiện ngoài khu công nghiệp phù hợp
với các quy hoạch, kế hoạch được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt
+ Quy trình cấp, điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án thực hiện ngoài khu công nghiệp chưa có
quy hoạch, kế hoạch được các cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Đề xuất chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư thực
hiện ngoài khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định:
+ Đề xuất phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nguyên tắc áp dụng các
ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Nam Định;
+ Đề xuất danh mục các lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư trên
địa bàn tỉnh Nam Định;
+ Đề xuất ưu đãi, hỗ trợ đầu tư về: Thuế thu nhập doanh nghiệp; đất đai;
mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật; lao động; quảng cáo; cung cấp thông tin, tư vấn về
thủ tục đầu tư, kinh doanh...
c. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử, quảng
bá, xúc tiến và thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Nam Định
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động xúc tiến và thu hút
đầu tư trên địa bàn tỉnh Nam Định;
7
- Xây dựng Website nhằm giới thiệu đầy đủ và cập nhật thông tin về môi
trường đầu tư, những chính sách thu hút đầu tư, danh mục dự án kêu gọi đầu tư,
2 lần vào năm 1990 và 1992); Ngày 12/11/1996 thông qua Luật Đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam, thay thế Luật Đầu tư ngày 29/12/1987; Ngày 29/11/2005
thông qua Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 thay thế Luật đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam năm 1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước
ngoài năm 2000 và Luật khuyến khích đầu tư trong nước năm 1998. Và đến
ngày 26/11/2014, Quốc hội thông qua Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 có hiệu lực
kể từ ngày 01/7/2015, thay thế cho Luật Đầu tư năm 2005 với nhiều thay đổi
quan trọng, đặc biệt là các quy định về cấm đầu tư, đầu tư có điều kiện và cải
cách thủ tục hành chính về đầu tư.
Song song với việc ban hành Luật Đầu tư, Chính phủ và các Bộ, ngành
liên quan đã nghiên cứu, ban hành các văn bản dưới luật hướng dẫn chi tiết thi
hành Luật đầu tư, gồm:
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật 67/2014/QH13 về đầu tư;
- Thông tư số 83/2016/TT-BTC hướng dẫn về ưu đãi đầu tư;
- Thông tư số 16/2015/TT-BTC về biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và
báo cáo đầu tư tại Việt Nam;
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực kế hoạch và đầu tư;
9
- Nghị định số 84/2015/ NĐ-CP về giám sát và đánh giá đầu tư;
- Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-KHĐT-BNV về tổ chức, quyền hạn
ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế;
- Thông tư số 02/2017/TT-BKHĐT ngày hướng dẫn về cơ chế phối hợp
giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư
nước ngoài.
2.1.2. Một số thuận lợi khó khăn khi thực hiện các văn bản về đầu tư của
Trung ương trên địa bàn tỉnh Nam Định
2.1.2.1. Thuận lợi
đầu tư đối với các trường hợp: Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn
điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với
tổ chức kinh tế là công ty hợp danh; Có tổ chức kinh tế nước ngoài nắm giữ từ
51% vốn điều lệ trở lên; Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nắm giữ từ
51 % vốn điều lệ trở lên. Đây thực sự là một bước mở nhằm góp phần thu hút,
khuyến khích đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.
2.1.2.2. Khó khăn
- Quy định về giãn tiến độ đầu tư không được hướng dẫn cụ thể trong
Luật Đầu tư năm 2014 và các văn bản hướng dẫn: Thời gian qua, việc áp dụng
quy định “Tổng thời gian giãn tiến độ đầu tư không quá 24 tháng. Trường hợp
bất khả kháng thì thời gian khắc phục hậu quả bất khả kháng không tính vào thời
gian giãn tiến độ đầu tư” theo Khoản 3 Điều 46 Luật Đầu tư năm 2014 còn
vướng mắc, bất cập, không thống nhất.
- Hiện nay, vị trí thực hiện các dự án hầu hết do nhà đầu tư đề xuất; do
vậy, nếu các dự án đặt ở vị trí đúng với vùng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
trước đó thì việc chuyển mục đích sử dụng đất, thuê đất phù hợp với Điều 52
Luật Đất đai năm 2013. Song, đối với các dự án đặt ở vị trí không theo quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất sẽ gây khó khăn cho cơ quan quản lý về đất đai,
ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án đầu tư do phải cho điều chỉnh, bổ sung
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Bên cạnh đó, chất lượng các quy hoạch trên
11
địa bàn tỉnh còn chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu của các nhà đầu tư khi
nghiên cứu đầu tư vào tỉnh Nam Định.
- Theo Điều 45 Luật Đầu tư năm 2014 và Khoản 2, Khoản 3 Điều 37
Nghị định 118 thì đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư, cơ quan
đăng ký đầu tư cấp tỉnh thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ chuyển nhượng để điều
chỉnh GCNĐKĐT hoặc trình UBND cấp tỉnh đối với trường hợp điều chỉnh
quyết định chủ trương đầu tư. Tuy nhiên, theo Điều 50, Điều 51 Luật Kinh
để tạo môi trường thuận lợi thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển, đáp ứng
yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.
Quán triệt sâu sắc các chủ trương của Ðảng và Nhà nước về cải cách hành chính,
UBND tỉnh đã kịp thời cụ thể hoá các chính sách, cơ chế bằng việc ban hành các
văn bản chỉ đạo, điều hành. Tỉnh uỷ - HÐND - UBND tỉnh thường xuyên chỉ
đạo các cấp, các ngành trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính cho nhà
đầu tư phải quán triệt tinh thần cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho
nhà đầu tư thực hiện các thủ tục đầu tư; bồi thường, giải phóng mặt bằng; triển
khai thực hiện dự án.
Điểm nổi bật trong công tác thực hiện cải cách hành chính tạo điều kiện
thuận lợi cho doanh nghiệp, nhà dầu tư là: Lãnh đạo tỉnh Vĩnh Phúc đã gặp gỡ,
đối thoại với các doanh nghiệp để kịp thời chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa
phương giải quyết các khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp trong thời
gian không quá 5 ngày. Riêng đối với các thủ tục hành chính, tỉnh đã công khai
về quy trình, thành phần hồ sơ, biểu mẫu và được giám sát giải quyết theo cơ
chế một cửa liên thông. Nhà đầu tư chỉ tiếp xúc với cơ quan đầu mối là Ban Xúc
tiến và Hỗ trợ đầu tư để nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính
về đầu tư với thời gian giảm từ 1/3 đến một nửa so quy định chung.
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Nam Định, cơ chế liên thông trong thực hiện
các thủ tục cấp, điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, GCNĐKĐT chưa được
ban hành. Việc nghiên cứu thực hiện quy trình, thủ tục đầu tư theo cơ chế “một
cử liên thông” của tỉnh Vĩnh Phúc là một giải pháp phù hợp cho Nam Định. Đầu
mối tiếp nhận, xử lý và trả kết quả của bộ phận “một cửa liên thông” về đầu tư
13
có thể đặt tại Trung tâm Xúc tiến Đầu tư (trực thuộc UBND tỉnh, đang xây dựng
đề án thành lập).
2.2.1.2. Tại tỉnh Nghệ An
Tỉnh Nghệ An đã thể hiện quyết tâm cải cách hành chính, tạo động lực
các website của địa phương, đơn vị.
(6) Phát huy tối đa hiệu quả hoạt động của chính quyền điện tử; khuyến
khích doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính qua mạng; cắt giảm tối đa thời
gian giải quyết thủ tục hành chính so với quy định.
(7) Đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi
mới, sáng tạo bằng những giải pháp thiết thực, hiệu quả; đẩy mạnh hỗ trợ các
doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua các hoạt động cụ thể.
(8) Thúc đẩy mạnh mẽ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là
nhân lực về công nghệ thông tin, đáp ứng mọi nhu cầu tuyển dụng của các nhà
đầu tư.
(9) Chính quyền luôn sát cánh đồng hành, giải quyết các khó khăn,
vướng mắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
Trong các nội dung cam kết của tỉnh Nghệ An, việc đơn giản thủ tục hành
chính và rút ngắn thời gian thực hiện: Cấp GCNĐKĐT trong 03 ngày làm việc
(giảm 40%); Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng được giải quyết trong 02
ngày làm việc (giảm 33%); Cắt giảm từ 20% -50% thời gian giải quyết các thủ
tục hành chính về đầu tư trong nước và đầu tư có vốn nước ngoài so với mục
tiêu mà Nghị quyết 43 của Chính phủ đặt ra là phù hợp với quy định hiện hành
và có thể áp dụng đối với các nhiệm vụ tương tự của tỉnh Nam Định.
2.2.1.3. Tại tỉnh Quảng Ninh
Nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, thời gian qua, ngoài các giải pháp hỗ trợ đầu tư, tỉnh Quảng Ninh còn
quyết liệt triển khai các giải pháp về cải cách thủ tục hành chính. Qua đó, giảm
tối đa thời gian, công sức của doanh nghiệp khi làm việc với cơ quan công
quyền nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả công việc.
15
Từ năm 2015 đến nay, Quảng Ninh đã triển khai tập trung các giải pháp
hỗ trợ doanh nghiệp. Theo đó, tỉnh đã ban hành kế hoạch đơn giản hóa quy trình
thủ tục cấp phép đầu tư và trao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án chăn nuôi
bò thịt và bò giống của Công ty TNHH Phú Lâm (với tổng vốn đầu tư 2.258 tỷ
đồng). Đây cũng chính là thể hiện quyết tâm của Quảng Ninh trong việc hỗ trợ
doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh.
Trong các nội dung thực hiện cải cách hành chính của tỉnh Quảng Ninh,
công tác cắt giảm thời gian thực hiện cấp GCNĐKĐT đã được giảm đáng kể (có
trường hợp chỉ còn vài giờ đồng hồ). Liên hệ với điều kiện tỉnh Nam Định, tuy
bộ máy hành chính chưa thể hoàn thiện và hiệu quả như Quảng Ninh nhưng mục
tiêu cắt giảm 1-2 ngày trong việc giảm thời gian thực hiện thủ tục cấp
GCNĐKĐT là khả thi và đảm bảo thực hiện phù hợp với điều kiện tỉnh Nam
Định.
Đánh giá chung: Trên địa bàn cả nước, đã có một số địa phương đã áp
dụng thành công cơ chế “một đầu mối” như Quảng Ninh, Nghệ An, Vĩnh Phúc,
… góp phần giúp chính quyền địa phương đẩy mạnh cải cách hành chính, công
khai, minh bạch hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, dần thay đổi tư duy của người cán bộ theo hướng phục vụ, giúp
người dân, doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính dễ dàng hơn, giảm
bớt chi phí, thời gian đi lại góp phần tạo sự hài lòng của người dân đối với sự
phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh
cấp tỉnh, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Nhằm mục tiêu cải cách hành
chính, tăng cường hiệu quả của hoạt động xúc tiến và thu hút đầu tư, Tỉnh Nam
Định cần thiết phải nghiên cứu cải cách hành chính về đầu tư theo hướng “một
đầu mối”, “một cửa liên thông”, đảm bảo cho doanh nghiệp, nhà đầu tư chỉ
phải làm việc với một cơ quan, đơn vị khi thực hiện thủ tục về đầu tư.
2.2.2. Tình hình xây dựng, ban hành các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư
Để nâng cao hiệu quả của hoạt động xúc tiến và thu hút đầu tư, tạo cơ
sở tăng nguồn thu cho ngân sách, phát triển kinh tế - xã hội, việc xây dựng cơ
chế, chính sách thu hút đầu tư là điểm nhấn của địa phương với các nhà đầu tư
trong và ngoài nước. Điều này được thể hiện thông qua các cơ chế ưu đãi,
17
18
định của Nhà nước, giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, nâng cao tính
cạnh tranh của sản phẩm; ưu tiên cung ứng lao động và hỗ trợ tiền đào tạo
nghề theo yêu cầu từng loại lao động của dự án, phù hợp với quy định của tỉnh.
Đối với nhà đầu tư hạ tầng khi thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng, kinh
doanh, khai thác hạ tầng cụm công nghiệp, tỉnh sẽ hỗ trợ 100% kinh phí lập
báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp;
lập quy hoạch tỷ lệ 1/500 cụm công nghiệp; rà, phá bom, mìn trong cụm công
nghiệp. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh khi thực hiện hoạt động đầu tư
sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp, được hỗ trợ kinh phí một lần để
đào tạo nghề là 700.000đồng/người.
Với những mức ưu đãi, hỗ trợ nhằm khuyến khích đầu tư như trên, tỉnh
Nam Định hoàn toàn có thể nghiên cứu, học tập các cơ chế chính sách của tỉnh
Vĩnh Phúc, đặc biệt là các cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng đến hàng rào
khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
2.2.2.2. Tại tỉnh Nghệ An
Từ năm 2007, tỉnh Nghệ An đã chú trọng xây dựng, ban hành cơ chế
chính sách thu hút đầu tư vào tỉnh. Các cơ chế, chính sách tỉnh đã ban hành
như sau:
- Quyết định số 101/2007/QĐ-UBND ngày 06/9/2007 quy định một số
chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 07/01/2010 về một số chính
sách ưu đãi đầu tư trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An;
- Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 19/3/2014 về ban hành một
số chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng bến xe khách và bãi đỗ xe vận tải đường
bộ trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 25/3/2014 về ban hành Cơ
chế khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư công nghệ mới, đổi mới
(15 dự án, vốn đầu tư dự kiến 6.170 tỷ); Nhóm dự án thương mại – dịch vụ
(14 dự án, vốn đầu tư dự kiến 51.441 tỷ); Nhóm dự án du lịch (13 dự án, vốn
đầu tư dự kiến 6.811 tỷ).
Các dự án đầu tư trong danh mục ưu đãi đầu tư sẽ được hưởng những
ưu đãi, hỗ trợ về: San lấp mặt bằng; giá thuê đất; hỗ trợ đầu tư xây dựng đường
giao thông, kết nối hệ thống điện đến hàng rào của dự án; hỗ trợ về đào tạo lao
động… Các ưu đãi, hỗ trợ của chính quyền tỉnh Nghệ An là tương tự so với các
20
cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh Nam Định. Tuy nhiên, tỉnh Nghệ An
có sự cập nhật hơn, sau khi Luật Đầu tư năm 2014 được thông qua, tỉnh Nghệ
An đã ban hành một loạt văn bản quy định về ưu đãi, hỗ trợ những lĩnh vực
trọng tâm như: các dự án công nghệ cao (ban hành năm 2015), hỗ trợ đầu tư
phát triển nông nghiệp, nông thôn (ban hành năm 2014), ưu đãi hõ trợ đầu tư
hạ tầng cụm công nghiệp (ban hành năm 2015).
2.2.2.3. Tại tỉnh Quảng Ninh
Tỉnh đã ban hành chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu
tư vào nông nghiệp đến năm 2017 (Quyết định 1066/2015/QĐ-UBND), quy
định về chính sách hỗ trợ và ưu tiên đầu tư vào các khu công nghiệp ( Quyết
định số 1066/2015/QĐ-UBND), khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
(Quyết định 2895/2015/QĐ-UBND), áp dụng một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ
đối với nhà đầu tư và Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Quảng
Ninh (Quyết định số 3262/2013/QĐ-UBND).
Các chính sách thu hút đầu tư của tỉnh Quảng Ninh đã góp phần thực
hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng và tích cực, thu ngân sách luôn
đứng trong nhóm năm tỉnh, thành phố có số thu cao nhất cả nước. Quảng Ninh
cũng đã thực hiện có hiệu quả tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng phát triển bền
vững, từ bề rộng sang chiều sâu, từ "nâu" sang "xanh". Tuy nhiên, trong quá
trình thực hiện, tỉnh đã bộc lộ một số hạn chế, yếu kém như thu ngân sách nội
danh mục dự án kêu gọi đầu tư, trình tự thủ tục thực hiện dự án đầu tư và các
thông tin khác liên quan đến công tác xúc tiến đầu tư là rất lớn. Chính vì vậy,
bên cạnh việc sử dụng các phương tiện quảng bá truyền thống như: Tờ rơi, tờ
gấp, pano, áp phích hay tổ chức các buổi tọa đàm, hội nghị xúc tiến đầu tư và
quảng bá trên các phương tiện báo chí… thì việc tuyên truyền trên mạng
Internet là vô cùng quan trọng. Các tỉnh thành trong cả nước đều có cổng thông
tin điện tử của chính quyền, một số địa phương đã có trang thông tin điện tử
chuyên biệt về xúc tiến, thu hút đầu tư được xây dựng hoàn chỉnh, cung cấp
các thông tin chi tiết đến từng dự án như: Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh,
Bình Định, Đà Nẵng,…
Trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu tại các địa phương như Quảng
22
Ninh, Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Hà Nam, Nghệ An, nhóm nghiên cứu nhận thấy
nhu cầu tiếp cận cơ sở dữ liệu về đầu tư là rất lớn và không chỉ từ cộng đồng
doanh nghiệp, nhà đầu tư mà còn cả các cơ quan, cán bộ thực hiện các nhiệm
vụ quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động xúc tiến và đầu tư. Tuy nhiên, tại
các địa phương trên, chưa có địa phương nào xây dựng và ban hành hệ thống
cơ sở dữ liệu đầu tư đảm bảo phục vụ nhu cầu. Thông qua thảo luận với cá địa
phương nhóm nghiên cứu xác định một số nội dung chính trong xây dựng cơ
sở dữ liệu về đầu tư gồm: hệ thống pháp luật, chính sách, thủ tục đầu tư, môi
trường, tiềm năng, cơ hội đầu tư, đối tác đầu tư và các hình thức khác. Những
thành tố trên sẽ là thành phần chính để xây dựng cơ sở dữ liệu đầu tư trên địa
bàn tỉnh Nam Định.
2.3. Tình hình nghiên cứu tại tỉnh Nam Định
2.3.1. Các công trình có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài
2.3.1.1. Đề tài Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh
tranh tỉnh Nam Định giai đoạn 2012-2020
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao