ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGUYỄN THỊ LAN ANH
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐẦU TƢ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội - 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGUYỄN THỊ LAN ANH
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐẦU TƢ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Quản lý hệ thống thông tin
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Lê Quang Minh
Hà Nội - 2013
Nguyễn Thị Lan Anh
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƢƠNG I. HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ QUẢN LÝ ĐẦU
TƢ ỨNG DỤNG CNTT TẠI NGÂN HÀNG PTVN. .................................................4
1.1. Tổng quan Ngân hàng PTVN ............................................................................4
1.1.1. Sơ lược về Ngân hàng Phát triển Việt Nam ................................................4
1.1.2. Lịch sử hình thành, phát triển Ngân hàng phát triển Việt Nam..................4
1.1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ ...................................................... 5
1.2. Hiện trạng ứng dụng và phát triển CNTT tại Ngân hàng PTVN ....................... 7
1.2.1. Hiện trạng các ứng dụng CNTT ..................................................................7
1.2.2. Hiện trạng nguồn nhân lực CNTT .............................................................. 8
1.2.3. Công tác đào tạo CNTT ..............................................................................9
1.3. Hiện trạng hệ thống quản lý, đầu tƣ CNTT tại NHPT .....................................10
1.3.1. Quy chế, quy trình, quy định quản lý, đầu tư ứng dụng CNTT .................10
1.3.2. Quy trình đầu tư, triển khai một dự án CNTT hiện nay tại NHPT ...........11
1.4. Đánh giá tổng thể ............................................................................................. 13
1.4.1. Kết quả đạt được ....................................................................................... 13
1.4.2. Những tồn tại ............................................................................................. 13
CHƢƠNG II. QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐẦU TƢ ỨNG DỤNG CNTT SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN NSNN. .................................................................................................15
2.1. Vốn nhà nƣớc và hoạt động đầu tƣ ứng dụng CNTT ......................................15
2.1.1. Ngân sách nhà nƣớc. .................................................................................15
2.1.2. Vốn ngân sách nhà nƣớc ...........................................................................17
2.1.3. Sơ đồ hệ thống hoạt động đầu tƣ ứng dụng CNTT tƣơng ứng với nguồn
vốn ngân sách nhà nƣớc ......................................................................................... 22
2.2. Những khái niệm chung về quản lý đầu tƣ ứng dụng CNTT .......................... 23
2.2.1. Khái niệm về quản lý .................................................................................23
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Stt Từ, cụm từ
Nội dung
1
CN
Chi nhánh
2
CNTT
Công nghệ thông tin
3
ĐTPT
Đầu tƣ phát triển
4
HĐQL
Hô ̣i đồ ng quản lý
nghiệp công nghệ thông tin (Information Technology Industry), hệ thống thông tin
(Information System) của các tổ chức đã đƣợc xây dựng, hoạt động có hiệu quả, khoa
học gấp nhiều lần so với các giai đoạn lịch sử trƣớc đây. Trong thời kỳ này, hệ thống
công nghệ thông tin là một thành phần không thể thiếu của bất cứ một tổ chức nào, đặc
biệt là các tổ chức tín dụng ngân hàng.
Trong phạm vi các tổ chức tín dụng ngân hàng, CNTT là một trong 4 trụ cột
của chiến lƣợc phát triển tổng thể ngành ngân hàng. CNTT hiện đƣợc xếp ngang hàng
với kế hoạch cải cách thể chế, phát triển nguồn lực… Công nghệ chính là hạ tầng để
các ngân hàng đổi mới dịch vụ, gia tăng tiện ích, mở rộng phạm vi hoạt động. Trong
bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt hiện nay và xu hƣớng hội nhập quốc tế
phát triển mạnh thì sự thua kém về công nghệ dẫn đến thua kém về cạnh tranh là
điều tất yếu xảy ra. Vì vậy sức ép tăng cƣờng đầu tƣ và phát triển CNTT đang
ngày càng lớn và cấp bách khiến các tổ chức tín dụng ngân hàng ở Việt Nam không
thể bỏ qua. Các tổ chức tín dụng ngân hàng ở Việt Nam cũng nhận thức sâu sắc rằng
để có thể tăng khả năng cạnh tranh, quản trị tốt rủi ro, đảm bảo phát triển bền vững,
nâng tầm khu vực và quốc tế, con đƣờng phát triển CNTT là con đƣờng tất yếu, và
Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT) cũng không phải là ngoại lệ.
Với đặc thù tuổi đời còn non trẻ (thành lập từ tháng 7/2006), hệ thống CNTT của
NHPT chƣa thực sự đi theo mô thức của một hệ thống ngân hàng chuyên nghiệp, việc
đầu tƣ cho hệ thống CNTT cũng chƣa thực sự đáng kể. Với NHPT trong ngắn và trung
hạn, sức ép đầu tƣ phát triển CNTT không chỉ để trở thành chuyên nghiệp hiện đại,
tăng cƣờng tự chủ, quản trị tốt rủi ro mà còn để sánh ngang các tổ chức tín dụng ngân
hàng hàng đầu của Việt Nam. Tuy chặng đƣờng phía trƣớc đầy khó khăn nhƣng đặc
thù của công nghệ đã chứng minh những bƣớc bứt phá ngoạn mục của các quốc gia, tổ
chức “đi sau về trƣớc” (nhƣ Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc...); khẩu ngữ “đi tắt đón
đầu” không chỉ là là câu nói suông. Vì vậy sự đầu tƣ phát triển CNTT của NHPT
không chỉ là yêu cầu tất yếu, sức ép khách quan mà còn là một trong những sự đầu tƣ
khôn ngoan và nhanh chóng, hiệu quả nhất.
Đánh giá chân thực về hoạt động đầu tƣ CNTT tại NHPT trong giai đoạn vừa qua
có thể nhận thấy rằng hầu nhƣ các dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT đều chậm tiến độ, rất
văn bản, quy trình, quy định về đầu tƣ ứng dụng CNTT tại NHPT tuân thủ theo
các quy định hiện hành của Nhà nƣớc và NHPT.
-
Xây dựng quy trình đầu tƣ ứng dụng CNTT loại bỏ các tồn tại, vƣớng mắc
trong quy trình đầu tƣ hiện tại, tăng cƣờng hiệu quả đầu tƣ ứng dụng CNTT tại
NHPT.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
-
Đối tƣợng nghiên cứu: Các văn bản pháp quy liên quan đến quy trình thủ tục
đầu tƣ ứng dụng CNTT do Nhà nƣớc quy định; các văn bản, quy trình thủ tục
đầu tƣ ứng dụng CNTT hiện tại của NHPT.
-
Phạm vi nghiên cứu: đề tài đƣợc nghiên cứu để áp dụng cho đầu tƣ ứng dụng
CNTT tại NHPT.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để có thể phân tích khách quan và khoa học, đƣa ra đƣợc những quy trình hợp
lý và đúng đắn, các phƣơng pháp đƣợc sử dụng:
-
Thu thập, nghiên cứu các tài liệu, văn bản liên quan đến trình tự thủ tục đầu tƣ
của Nhà nƣớc; thu thập và nghiên cứu tìm hiểu các văn quản, quy trình nội bộ
trong hệ thống NHPT về đầu tƣ, về tổ chức bộ máy, quyền và nhiệm vụ các đơn
Giảm thời gian khi triển khai dự án bởi vai trò của các đơn vị đã đƣợc ghi cụ
thể do đó sẽ không còn hiện tƣợng không xác định đƣợc trách nhiệm cũng nhƣ
nhiệm vụ thuộc đơn vị nào. Bên cạnh đó sự tƣờng minh trong mọi khâu, mọi
thủ tục sẽ giúp Lãnh đạo NHPT ra quyết định nhanh chóng và hiệu quả.
-
Nâng cao hiệu quả đầu tƣ ứng dụng CNTT, tăng sức cạnh tranh của NHPT so
với các Ngân hàng trong nƣớc và khu vực.
6. Kết cấu của đề tài
Đề tài đƣợc kết cấu gồm 4 phần (chƣơng) chính trong đó:
Phần mở đầu: giới thiệu các yêu cầu khách quan, chủ quan, cơ sở thực tiễn
nghiên cứu và xây dựng đề tài.
Chƣơng I: giới thiệu tổng quan chung về NHPT, hiện trạng về CNTT và quản
lý đầu tƣ ứng dụng CNTT tại NHPT.
Chƣơng II: trình bày quy trình đầu tƣ ứng dụng CNTT chung vận dụng các quy
định của Nhà nƣớc.
Chƣơng III. xây dựng quy trình đầu tƣ ứng dụng CNTT tại NHPT
Phần kết luận: kết luận tổng thể về luận văn.
4
CHƢƠNG I. HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ QUẢN LÝ ĐẦU
TƢ ỨNG DỤNG CNTT TẠI NGÂN HÀNG PTVN.
1.1. Tổng quan Ngân hàng PTVN
1.1.1.
Sơ lược về Ngân hàng Phát triển Việt Nam
1/7/2006 theo Điều lệ tổ chức và hoạt động đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2001. NHPT đƣợc thành lập đánh dấu sự
ra đời của một trung gian tài chính có quy mô lớn ở Việt Nam.
5
1.1.3.
Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ
1.1.3.1. Cơ cấu tổ chức
NHPT đƣợc tổ chức theo hệ thống ngành dọc gồm:
a. Hội đồng quản lý:
b. Ban Kiểm soát.
c. Bộ máy điều hành gồm:
-
Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội;
-
Sở Giao dịch, Chi nhánh, Văn phòng đại diện.
Hiện nay hệ thống NHPT có 02 Sở Giao dịch, 01 Văn phòng đại diện tại Thành
phố Hồ Chí Minh, 05 Chi nhánh khu vực và 49 Chi nhánh NHPT tại các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ƣơng.
HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ
-
Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu: Cho vay xuất khẩu; Bảo lãnh tín
dụng xuất khẩu; Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất
khẩu.
-
Nhận uỷ thác quản lý nguồn vốn ODA đƣợc Chính phủ cho vay lại; nhận
uỷ thác, cấp phát cho vay đầu tƣ và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ
chức trong và ngoài nƣớc thông qua hợp đồng nhận uỷ thác giữa NHPT
với các tổ chức uỷ thác.
-
Ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín dụng
của NHPT.
-
Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống
thanh toán trong nƣớc và quốc tế phục vụ các hoạt động của NHPT theo
quy định của pháp luật.
-
Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu tƣ phát
triển và tín dụng xuất khẩu.
công nghiệp đóng tàu, đƣờng sắt, hóa chất. Trong đó nổi bật là các dự án
công trình thủy điện Sơn La, nhà máy lọc dầu Dung Quất, dự án vệ tinh
Vinasat, dự án thủy điện Lai Châu, dự án nhà máy đạm Cà Mau…với số
vốn vay tại NHPT trên 1000 tỷ đồng.
-
Thực hiện tín dụng xuất khẩu, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của
hàng Việt Nam trên thị trƣờng quốc tế. Thành tựu nổi bật trong thời gian
qua đối với hoạt động tín dụng xuất khẩu, trƣớc hết đó là số vốn tài trợ xuất
khẩu không ngừng đƣợc đẩy mạnh, tốc độ tăng trƣởng cao qua các năm. Từ
8.000 tỷ đồng doanh số cho vay tín dụng xuất khẩu năm 2006, thì đến 2010
doanh số cho vay đã đạt 20.211 tỷ đồng.
1.2. Hiện trạng ứng dụng và phát triển CNTT tại Ngân hàng PTVN
1.2.1.
Hiện trạng các ứng dụng CNTT
Trong hệ thống thông tin của tổ chức tín dụng tài chính, các ứng dụng đóng vai
trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng quản lý, điều hành và sử dụng. Hệ thống
các chƣơng trình ứng dụng NHPT gồm: Cấp phát thủy điện Sơn La, Quản lý nhân sự,
Kế toán trung ƣơng, hệ thống báo cáo phục vụ điều hành, kế toán giao dịch trực tuyến
tập trung (VDB Online), Hỗ trợ sau đầu tƣ, Thanh toán điện tử liên ngân hàng…….
Qua thực tế phát triển và triển khai, các phần mềm ứng dụng đã cơ bản đáp ứng
đƣợc yêu cầu nghiệp vụ, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều bất cập nhƣ:
- Thứ nhất: công tác lƣu trữ thông tin về các phần mềm nhƣ thông tin phiên
bản, trình trạng hiện tại phần mềm…bị phân tán theo các dự án, mang tính tự
phát, do đó việc theo dõi và quản lý phần mềm ứng dụng gặp nhiều khó
khăn.
- Thứ hai: việc quản lý phần mềm phụ thuộc vào một số cán bộ nhất định, hệ
kể.
1.2.2.
Hiện trạng nguồn nhân lực CNTT
Mô hình chi tiết tổ chức hệ thống tin học của NHPT đƣợc mô tả nhƣ hình dƣới
đây.
CẤP HỘI SỞ CHÍNH
BAN LÃNH ĐẠO NHPT
TRUNG TÂM CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN
Phòng thiết bị
mạng, truyền thông
Phòng xử lý
thông tin
Phòng tổng hợp
thống kê
Phòng Nghiên cứu Phát triển ứng dụng
CẤP ĐỊA PHƢƠNG
BAN LÃNH
ĐẠO CN
Quan hệ chủ đạo
CÁC PHÒNG
(cài đặt, cấu hình, lập trình..), kiểm thử, viết tài liệu, hỗ trợ…Chƣa có sự
phân tách từng mảng hay bộ phận đảm nhiệm từng lĩnh vực điều này làm
hiệu quả công việc không cao. Không tạo đƣợc sự chuyên môn hóa cho cán
bộ; cán bộ tin học tại CN đôi khi còn kiêm nhiệm cả các công việc thuộc
phòng TCKT.
1.2.3.
Công tác đào tạo CNTT
Trong thời gian 5 năm trở lại đây công tác đào tạo cán bộ CNTT trong phạm vi
toàn ngành NHPT nhìn chung không có chuyển biến rõ rệt, chƣa có định hƣớng, kế
hoạch rõ ràng, chƣa tạo sự phát triển về lƣợng và chất.
Từ các số liệu thống kê và khảo sát cho thấy công tác đào tạo cán bộ CNTT
trong ngành NHPT nổi lên những tồn tại cơ bản nhƣ sau:
- Kế hoạch đào tạo hàng năm gần nhƣ không đƣợc triển khai (đào tạo chủ yếu
gắn trong các dự án CNTT do Trung tâm CNTT triển khai), công tác lập kế
hoạch (nội dung, kinh phí) còn chƣa mang tính thực tế, bố trí chƣa cụ thể, vai
trò chủ động của Trung tâm CNTT còn hạn chế.
- Nội dung, phạm vi và đối tƣợng đào tạo chủ yếu dành cho cán bộ CNTT tại
HSC, chƣa mang tầm và qui mô toàn ngành (còn thiếu cái nhìn và sự quan
10
tâm thích đáng cho cán bộ CNTT tại các đơn vị thuộc, trực thuộc và các Chi
nhánh).
- Nội dung đào tạo chủ yếu dừng lại ở các trình độ cơ bản, đào tạo chuyên sâu
rất ít, gần nhƣ không có chƣơng trình đào tạo thƣờng xuyên.
- Phạm vi đào tạo còn tập trung trong một vài lĩnh vực cơ bản của CNTT nhƣ
quản trị mạng, quản trị cơ sở dữ liệu....chƣa mở rộng sang các phạm vi mang
tính công nghệ cao, hiện đại nhƣ quản lý dự án, quản lý dịch vụ CNTT (IT
trình nội bộ, NHPT đã luôn cố gắng xây dựng và hoàn thiện các quy chế, quy trình và
quy định trong hệ thống. Tuy nhiên hiện tại NHPT vẫn chƣa có bất kỳ một quy chế,
quy định hay quy trình đầu tƣ ứng dụng CNTT mà việc đầu tƣ ứng dụng CNTT trong
11
NHPT hoàn toàn dựa trên quy định mang tính chung chung trong phân công chức năng
nhiệm vụ giữa các đơn vị tại NHPT.
NHPT cũng nhƣ các đơn vị khác sử dụng nguồn vốn Ngân sách nhà nƣớc đều
phải tuân thủ các quy chế, quy định chung của Nhà nƣớc về đầu tƣ ứng dụng CNTT.
Trƣớc khi có Nghị định 102/2009/NĐ-CP, hoạt động đầu tƣ ứng dụng CNTT tại các
đơn vị sử dụng nguồn vốn Ngân sách nhà nƣớc nói chung và tại NHPT nói riêng đều
dựa trên Nghị định 52/1999/NĐ-CP về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tƣ và xây
dựng (Ban QLXD là đơn vị chịu trách nhiệm hƣớng dẫn).
Khi nghị định 102/2009/NĐ-CP có hiệu lực, ngƣợc với việc khi có quy trình
cụ thể mọi việc sẽ đơn giản hơn thì hiện tại việc áp dụng, triển khai khá khó khăn do
việc xác định đơn vị nào sẽ chịu trách nhiệm chính (Ban QLXD chịu trách nhiệm về
trình tự, thủ tục đầu tƣ xây dựng cơ bản không về đầu tƣ ứng dụng CNTT) chính vì thế
việc đầu tƣ, triển khai các ứng dụng CNTT đi một vòng giữa các đơn vị để xác định
đƣợc đơn vị nào có trách nhiệm làm gì, làm ra sao vẫn là một vƣớng mắc lớn trong
đầu tƣ ứng dụng CNTT tại NHPT.
Để rút ngắn khoảng cách về CNTT so với các ngân hàng trong nƣớc, trong khu
vực và trên thế giới, NHPT cần linh hoạt hơn trong việc vận dụng những quy định về
đầu tƣ của Nhà nƣớc để phát triển CNTT. Đầu tƣ cho CNTT một cách hiệu quả nhằm
phát huy cao độ sức mạnh nội lực trong việc phát triển hệ thống tin học từ đó nắm
vững và làm chủ công nghệ hiện đại là bài toán hết sức quan trọng muốn vậy ngay từ
bây giờ NHPT phải có những tháo gỡ và có những quy định, quy trình rõ ràng để nâng
cao hiệu quả đầu tƣ.
1.3.2. Quy trình đầu tư, triển khai một dự án CNTT hiện nay tại NHPT
Đơn vị thực hiện/phối hợp
thiết kế kỹ thuật, tổng
dự toán (hoặc báo cáo
đầu tƣ)
Báo cáo nghiên cứu
kỹ thuật, thiết kế kỹ
thuật, tổng dự toán
(hoặc báo cáo đầu
tƣ)
Đơn vị đầu mối thẩm định
(thƣờng là Ban QLXD)
Thẩm định và trình phê
duyệt dự án đầu tƣ
Báo cáo kết quả
thẩm định
12
Lãnh đạo NHPT
Quyết định đầu tƣ
Phê duyệt
đầu tƣ
Đơn vị đƣợc giao nhiệm vụ:
Ban nghiệp vụ hoặc trung tâm
CNTT hoặc Ban QLDA (nếu
trúng thầu để trình
duyệt
Tờ trình phê duyệt
kết quả thầu
Quyết định phê
duyệt kết quả thầu
Thƣơng thảo, ký kết
hợp đồng với nhà thầu
Biên bản thƣơng
thảo hợp đồng, hợp
đồng
Bàn giao, nghiệm thu
sản phẩm
Biên bản nghiệm
thu, sản phẩm theo
hợp đồng
Thanh lý hợp đồng
Hoàn thiện các công
việc thanh lý với nhà
thầu
Hình 1.3. Quy trình đầu tƣ, triển khai dự án CNTT tại NHPT
1.4.1.
Kết quả đạt được
- Ban Lãnh đạo NHPT đã có sự quan tâm và chỉ đạo ứng dụng và phát triển
CNTT thông qua việc tỷ lệ đầu tƣ vào CNTT ngày càng tăng.
- Hệ thống phần mềm cơ bản đáp ứng đƣợc yêu cầu nghiệp vụ đặt ra.
- Hệ thống các văn bản, quy trình, quy định nội bộ NHPT tuy chƣa hoàn thiện
nhƣng cơ bản đã có nền tảng từ đó để sửa đổi và bổ sung.
- Đội ngũ cán bộ NHPT có kiến thức nền tảng do đó việc tiếp thu các kiến
thức về quản lý đầu tƣ ứng dụng CNNT và đào tạo sẽ thuận lợi.
1.4.2.
Những tồn tại
- Triển khai các dự án CNTT chậm, đặc biệt là dự án phần mềm: điều này dẫn
đến rủi ro đổ vỡ dự án khi không kiểm soát đƣợc phạm vi dự án, bị đối tác bỏ
cuộc giữa chừng. Vì vậy buộc phải lựa chọn những đối tác mạnh, có tiềm
lực tài chính và chiến lƣợc tốt để hạn chế rủi ro. Về trang bị phần cứng, đó là
sự lãng phí do thiết bị CNTT mất giá (khấu hao vô hình). Trong khi công
nghệ sản xuất thiết bị tin học không ngừng phát triển kéo theo giảm giá thành
14
sản phẩm thì hầu hết máy tính trang bị không hiệu quả, không gắn liền với
trang bị phần mềm ứng dụng, các thiết bị CNTT có tuổi thọ rất thấp, có thiết
bị chỉ sau 3 năm đã không còn sử dụng đƣợc vì không tƣơng thích với những
phần mềm mới. Mặt khác, các dự án đầu tƣ mua sắm thiết bị tin học từ khi
đấu thầu mua sắm thiết bị (giá cả thƣờng là theo loại, chất lƣợng, cấu hình và
giá tại thời điểm Lãnh đạo phê duyệt đầu tƣ) đến khi lắp đặt và bàn giao diễn
nƣớc.
Ngân sách nhà nƣớc bao gồm ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng.
Ngân sách trung ƣơng là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ƣơng. Ngân sách địa phƣơng bao gồm ngân
sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân.
Ngân sách nhà nƣớc có hai nội dung lớn là thu ngân sách nhà nƣớc và chi ngân
sách nhà nƣớc, Nhà nƣớc thông qua thu nhập để tạo lập quỹ tài chính – tiền tệ của
mình. Nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nƣớc là thuế. Chi ngân sách nhà nƣớc
đƣợc hiểu là quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nƣớc theo những
nguyên tắc nhất định nhằm thực hiện những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của
Nhà nƣớc. Nội dung chi ngân sách nhà nƣớc rất phong phú và thể đƣợc phân loại theo
nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ theo yêu cầu nghiên cứu và quản lý.
Theo tính chất phát sinh của các khoản chi, chi ngân sách nhà nƣớc bao gồm
chi thƣờng xuyên và chi không thƣờng xuyên.
Theo mục đích sử dụng cuối cùng, chi ngân sách nhà nƣớc bao gồm chi tích luỹ
và chi tiêu dùng.
Theo phƣơng thức chi tiêu, chi ngân sách nhà nƣớc đƣợc bao gồm chi thanh
toán và chi chuyển giao.
2.1.1.2. Sử dụng nguồn ngân sách nhà nước
Theo nghị định 60/2003/NĐ-CP, ngày 06/06/2003 quy định chi tiết và hƣớng
dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nƣớc, tại điều 3 nghị định quy định chi ngân sách
nhà nƣớc bao gồm:
16
-
Chi đầu tư phát triển: là khoản chi phát sinh không thường xuyên có tính
định hƣớng cao nhằm mục tiêu: xây dựng cơ sở hạ tầng, ổn định và phát triển
kinh tế.
Chi chuyển nguồn từ Ngân sách Trung Ƣơng năm trƣớc sang Ngân sách Trung
ƣơng năm sau.
2.1.1.3. Sự khác nhau cơ bản giữa chi thường xuyên và chi đầu tư
Sự khác nhau cơ bản giữa chi thƣờng xuyên và chi đầu tƣ phát triển trong ngân
sách nhà nƣớc:
Bảng 2.1. So sánh chi đầu tƣ phát triển và chi thƣờng xuyên
Tiêu chí
Chi đầu tƣ phát triển
Nội
Đầu tƣ xây dựng các công trình kết
dung chi cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không
có khả năng thu hồi vốn; Đầu tƣ và
hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ
chức kinh tế, các tổ chức tài chính
của Nhà nƣớc; góp vốn cổ phần,
liên doanh vào các doanh nghiệp
thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham
gia của Nhà nƣớc; Chi bổ sung dự
trữ nhà nƣớc; Các khoản chi khác
theo quy định của pháp luật.
Chi thƣờng xuyên
Các hoạt động sự nghiệp (kinh tế, giáo
dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá
thông tin văn học nghệ thuật, thể dục
thể thao, khoa học và công nghệ, môi
trƣờng, các hoạt động sự nghiệp khác;
chi có tính phí tổn. Không có khả
năng hoàn trả hay thu hồi.
Hình
thức chi
Cấp phát không hoàn lại; Chi cho Cấp phát không hoàn lại, chủ yếu chi
vay. Có thể chi theo dự toán kinh theo dự toán.
phí hoặc cấp phát theo lệnh chi
tiền.
Nguồn
vốn chi
Bao gồm nguồn thu ngân sách từ Chỉ chi từ thu ngân sách từ thuế, phí lệ
thuế, phí lệ phí (thu trong cân đối phí (thu trong cân đối ngân sách)
ngân sách) và cả từ nguồn vốn vay
của Nhà nƣớc.
Dự toán Bao gồm tổng dự toán và dự toán
chi
bố trí hàng năm. chi thƣờng vào
thời điểm cụ thể nên có kế hoạch
chi để bảo đảm nguồn
Chỉ gồm dự toán chi ngân sách trong
dự toán chi hàng năm. Chi thƣờng
xuyên đƣợc thực hiện tƣơng đối đều
trong các tháng, quý của năm...
Chi thƣờng xuyên bao gồm: nguồn chi thƣờng xuyên, hành chính sự nghiệp
hàng năm và nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tƣ.
2.1.2.1. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN (vốn đầu tư phát triển)
2.1.2.1.1.
Khái niệm chung về vốn đầu tư:
Là nguồn lực tích luỹ đƣợc của xã hội, cơ sở sản xất kinh doanh dịch vụ, tiết
kiệm của dân, huy động từ nƣớc ngoài đƣợc biểu hiện dƣới các dạng tiền tệ các loại
hoặc hàng hoá hữu hình, hàng hoá vô hình và hàng hoá đặc biệt khác.
Nguồn vốn đầu tƣ là các kênh tập trung và phân phối cho vốn đầu tƣ phát triển
đáp ứng nhu cầu chung của nhà nƣớc và xã hội.
Nguồn vốn đầu tƣ bao gồm:
-
Nguồn vốn trong nƣớc
Nguồn vốn nhà nƣớc: vốn đầu tƣ từ nguồn vốn của ngân sách nhà nƣớc,
nguồn vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc và nguồn vốn đầu tƣ phát
triển của doanh nghiệp nhà nƣớc.
Nguồn vốn từ khu vực tƣ nhân: Nguồn vốn từ khu vực tƣ nhân bao gồm phần
tiết kiệm của dân cƣ, phần tích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác
xã.
-
Nguồn vốn nƣớc ngoài: Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và
các chính phủ nƣớc ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nƣớc đang phát
triển, , có thể phân loại các nguồn vốn nƣớc ngòai chính nhƣ sau: