ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ YẾN
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN NHẰM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO
HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
“SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH”
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ YẾN
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN NHẰM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO
HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
“SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH”
Ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số: 8.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Hồng Tú
em học sinh các trường THCS đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu thực nghiệm để hoàn thành luận văn. Qua đây tôi xin gửi lời cảm
ơn chân thành đến trường THCS Yên Phụ - Huyện Yên Phong - Tỉnh Bắc
Ninh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập.
Trong quá trình thực hiện luận văn, không thể tránh khỏi những thiếu
xót. Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo,
các nhà khoa học cùng bạn bè và đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 11 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Thị Yến
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC ................................................................................................. iii
CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................ v
MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu............................................................................. 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ...................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .............................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................ 3
25
1.3.6. Phân tích nguyên nhân của thực trạng .......................................... 26
Chương 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP THỰC TIỄN NHẰM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
THCS TRONG DẠY HỌC “SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH”
SINH HỌC 8 ............................................................................................ 28
2.1. Phân tích cấu trúc, nội dung phần Sinh học cơ thể người và vệ
sinh .......................................................................................................... 28
2.1.1. Cấu trúc, nội dung Sinh học cơ thể người và vệ sinh (SH8) ........ 28
2.1.2. Đặc điểm kiến thức của chương phù hợp để thiết kế BTTT......... 31
2.2. Thiết kế BTTT trong DH Sinh học cơ thể người và vệ sinh (SH8). 32
2.2.1. Nguyên tắc thiết kế BTTT ............................................................ 32
2.2.2. Quy trình thiết kế BTTT trong dạy học Sinh học cơ thể người và vệ
sinh (SH8) ..................................................................................... 32
2.2.3. Vận dụng quy trình để thiết kế BTTT trong dạy học Sinh học cơ
thể người và vệ sinh (SH8)
................................................................. 36
2.3. Sử dụng BTTT nhằm phát triển NLGQVĐ cho HS trong DH Sinh
học
cơ thể người và vệ sinh (SH8) ...................................................... 46
2.3.1. Các nguyên tắc sử dụng bài tập thực tiễn trong DH nhằm phát triển
NL GQVĐ cho HS trường THCS ................................................. 46
2.3.2. Sử dụng BTTT nhằm phát triển NLGQVĐ cho HS trong DH Sinh
học cơ thể người và vệ sinh (SH8)................................................ 48
2.4. Tổ chức các hoạt động dạy - học theo định hướng phát triển
NLGQVĐ
trong dạy học phần Sinh học cơ thể người và vệ sinh - SH8 ............
60
5
Xin đọc là
2
BTTT
Bài tập thực tiễn
1
BTTH
Bài tập tình huống
3
DH
Dạy học
4
ĐC
Đối chứng
5
GD & ĐT
Kĩ năng
11
KT - ĐG
Kiểm tra - Đánh giá
12
KTDH
Kĩ thuật dạy học
13
MĐ
Mức độ
15
NL
Năng lực
16
NLNH
Số thứ tự
22
TN
Thực nghiệm
21
THCS
Trung học cơ sở
23
VĐ
Vấn đề
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng tiêu chí đánh giá NL GQVĐ ....................................... 23
Bảng 2.1. Cấu trúc, nội dung chương trình Sinh học cấp THCS .......... 28
Bảng 2.2. Cấu trúc nội dung chương trình môn Sinh học cơ thể người và
vệ sinh ................................................................................... 29
Đồ thị tần suất tổng hợp điểm số của 4 bài kiểm tra trong TN
Hình 3.2.
Đồ thị biểu diễn đường tần suất hội tụ tiến tổng hợp của 4
bài
kiểm
tra
............................................................... 80
6
trong
TN
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ nhiệm vụ đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ
thông
Sự bùng nổ Công nghệ thông tin và sự phát triển trí tuệ của con người
như hiện nay đòi hỏi giáo dục phải hình thành và phát triển năng lực cho người
học để thích ứng tốt nhất trước những biến động không ngừng của xã hội.
Trong “Thông báo kết luận của Bộ chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị
quyết Trung Ương 2 (khóa VIII), mục phương hướng phát triển GD & ĐT
nghiên cứu đã xác định 3 nhóm NL chung cơ bản cần hình thành và phát triển
cho học sinh bao gồm: NL Tự học- Tự chủ; NL Giao tiếp - hợp tác; NL
GQVĐ và sáng tạo. Trong đó NL GQVĐ và sáng tạo được chú trọng hơn cả.
Thông qua giải quyết các bài tập thực tiễn người học vừa nắm vững kiến
thức, vừa vận dụng thành thạo chiếm lĩnh các kiến thức đó. Mặt khác, thông
qua GQVĐ trong học tập giúp cho HS hình thành KN phát hiện vấn đề và KN
tiến hành giải quyết các vấn đề gặp phải trong thực tiễn.
Trong chương trình Sinh học ở bậc THCS, Sinh học cơ thể người và vệ
sinh là môn học quan trọng mà các em sẽ được tìm hiểu sâu về một loài động
vật cao nhất trên bậc thang tiến hóa đó là con người, được tìm hiểu những điều
bí ẩn trong chính bản thân các em. Khi đã hiểu rõ, nắm chắc các kiến thức các
em sẽ có cơ sở áp dụng các biện pháp vệ sinh, rèn luyện thân thể khỏe mạnh
tạo điều kiện cho hoạt động học tập và lao động có hiệu suất và chất lượng.
Thực tế nền giáo dục ở một số tỉnh còn nhiều hạn chế: chưa phát huy tốt
tính sáng tạo của người học, chương trình đào tạo còn nặng về kiến thức, chưa
gắn với những đòi hỏi thực tế của xã hội, mặt khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
một số trường thiếu cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và một bộ phận giáo
viên còn lung túng trong việc tiếp cận các phương pháp dạy học tích cực.
Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi chọn đề tài “Thiết kế và sử dụng
bài tập thực tiễn nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh trong dạy
học “Sinh học cơ thể người và vệ sinh” (Sinh học 8).
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và đề xuất được quy trình tổ chức sử dụng BTTT trong DH
Sinh học nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS cấp THCS.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Năng lực vận dụng BTTT của HS lớp 8 ở trường THCS.
- Thiết kế và sử dụng BTTT trong dạy học (DH) Sinh học cơ thể người
dung kiến thức, mục tiêu cần đạt ở trường THCS. Từ đó xác định vị trí, nội
dung kiến thức trọng tâm cần khai thác để thiết kế các tình huống phục vụ
hoạt động DH sử dụng BTTT đạt hiệu quả tối ưu.
- Nghiên cứu các tài liệu về đánh giá quá trình học tập của học sinh, tài
liệu về đổi mới phương pháp dạy học,... để thiết kế bộ công cụ đánh giá NL sử
dụng BTTT.
6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra thực trạng: Dùng phiếu điều tra đối với GV và HS nhằm tìm
hiểu thực trạng, nguyên nhân, hạn chế về việc sử dụng BTTT của GV trong
dạy và học môn Sinh học nói chung và Sinh học cơ thể người và vệ sinh nói
riêng ở trường THCS.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, xin ý kiến của các chuyên gia
trong lĩnh vực Sinh học và khoa học giáo dục trong thiết kế và sử dụng các
phương pháp dạy học hiệu quả.
- Thực nghiệm sư phạm:
+ Tiến hành thực nghiệm và đối chứng trên cùng một đối tượng HS. Có
nghĩa là kết quả thực nghiệm về sự phát triển NL GQVĐ được đối chứng, so
sánh với chính bản thân HS được thực nghiệm và với đường chuẩn phát triển
NL.
+ Lựa chọn địa điểm TN ở một số trường THCS tỉnh Bắc Ninh.
+ Phối hợp với những GV có kinh nghiệm ở các trường THCS để tiến
hành TN sư phạm.
6.3. Phương pháp thống kê toán học
- Các số liệu được xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 17.0 và Excel.
- Các thông tin thu thập định tính sẽ được đối chiếu với các nguồn tài liệu
khác nhau để rút ra kết luận có chất lượng khoa học.
7. Những đóng góp mới của đề tài
7.1. Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực, năng lực GQVĐ
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Ngay từ thời cổ đại cho đến đầu thế kỷ 19, các nhà giáo dục lỗi lạc đã
khẳng định bản chất của giáo dục là hình thành ở HS NL tư duy, khả năng suy
nghĩ, phản biện để giải quyết các vấn đề chứ không phải ép buộc HS học
thuộc những kiến thức có sẵn. Một số nhà giáo dục lỗi lạc như J.J. Rousscau
(17121778), Pestalozi (1746-1827), Disterver (1790-1886), Usinski (1824-1890), J.
Dewey (1859-1952), … đã hướng việc phát huy yếu tố tiềm ẩn trong cá nhân
con người, nhấn mạnh phương thức học tập bằng con đường tích cực tìm tòi,
khám phá, nỗ lực của bản thân để giành lấy tri thức.
Trong hầu hết các nghiên cứu thì chủ yếu tập trung vào nghiên cứu về
NL, các loại NL. Một số công trình đã tập trung nghiên cứu việc rèn luyện
một số NL chung như NL tự học, NL GQVĐ, NL tư duy logic, NL hợp tác,…
cho HS. Nghiên cứu về NL GQVĐ, nhiều tác giả cho rằng NL này được hình
thành thông qua quá trình GQVĐ và khi có NL GQVĐ thì sẽ tăng hiệu quả
GQVĐ, giúp quá trình GQVĐ đạt hiệu quả tối ưu. NLGQVĐ của HS trong
dạy học được thể hiện qua các hoạt động của quá trình GQVĐ. Có rất nhiều
lí thuyết và khung nghiên cứu về cách thức GQVĐ, trong đó có 5 lí thuyết
được nhiều nhà khoa học chú ý là Polya, PISA, O’Neil, ACARA, ATC21S
(2013). Mặc dù có nhiều khung lí thuyết nghiên cứu về NL GQVĐ nhưng
khung lí thuyết của Polya về GQVĐ thường xuyên được sử dụng như nền
tảng cho những nghiên cứu về GQVĐ. Theo quan điểm của Polya, một người
GQVĐ cần tự làm quen hoàn toàn với VĐ trước khi đưa ra một kế hoạch hay
một chiến lược để tiến tới xử lí được VĐ đó. Người GQVĐ cũng cần phải
thực hiện các bước hành động, thực hiện một cách chính xác kế hoạch hành
động, cuối cùng họ cũng phải xem
xét lại toàn bộ quá trình, nếu có thể đưa ra các PP thay thế, để hiểu rõ hơn
cứu về rèn
luyện KN, NL và xây dựng tiêu chí ĐG NL giải quyết vấn đề. Tác giả Cao Thị
Thặng - Nguyễn Cương - Trần Thị Thu Huệ (2012) đã tiến hành nghiên cứu sự
phát triển NL phát hiện và GQVĐ thông qua DH môn Hoá cho HS THPT [20].
Các tác giả đã khẳng định, để phát triển NL GQVĐ cho HS THPT cần xác
định những biểu hiện của NL này và đề xuất quy trình rèn luyện NL. Những
năm gần dây, có nhiều tác giả nghiên cứu về dạy học theo định hướng phát
triển năng lực trong dạy học môn Sinh học, trong đó phải kể đến tác tác giả
Đinh Quang Báo (2015) và nhóm chuyên gia nghiên cứu về đổi mới chương
trình và SGK của Bộ GD&ĐT đã đưa ra các nghiên cứu về NL và phân chia
NL thành 2 nhóm là NL chung và NL chuyên biệt [3]. Tác giả Lê Đình Trung,
Phan Thị Thanh Hội và nhóm tác giả (2016) đã nghiên cứu về “Dạy học theo
định hướng hình thành và phát triển NL người học trong dạy học SH ở nhà
trường phổ thông”. Các tác giả đã hệ thống cơ sở lí luận về NL, các loại NL
chung và NL đặc thù môn học, đã xây dựng quy trình hình thành và phát triển
NL cũng như quy trình ĐG các NL trong DH ở trường phổ thông [21].
Có nhiều công cụ được sử dụng để phát triển năng lực GQVĐ cho người
học trong DH nói chung và DH Sinh học nói riêng trong đó bài tập tình huống
được sử dụng hiệu quả. Có nhiều tác giả nghiên cứu về sử dụng tình huống có
vấn đề trong dạy học. Tác giả Lê Đình Trung (1994) [22] trong luận án tiến
sĩ “Xây dựng và sử dụng bài toán nhận thức để nâng cao chất lượng DH
phần cơ sở vật chất và cơ chế di truyền trong chương trình Sinh học ở bậc
THPT” đã đề xuất việc thực hiện ở khâu nghiên cứu tài liệu mới khi dạy
phần cơ sở vật chất và cơ chế di truyền bằng bài toán nhận thức kết hợp
các bài tập tự lực SGK. Những bài toán nhận thức mà tác giả đề xuất dưới
dạng các BTTH. Theo các tác giả Nguyễn văn Duệ, Trần Văn Kiên, Dương
Tiến Sỹ (2000) [7] trong cuốn “Dạy học GQVĐ trong bộ môn Sinh học” đã xác
định được nhiều tình huống DH điển hình trong các phân môn: Sinh học 10, Di
cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, KN và các thuộc tính
cá nhân khác như hứng thú, niềm
tin, ý chí,... NL của cá nhân được ĐG qua phương thức và kết quả hoạt động
của cá nhân đó khi giải quyết các VĐ của cuộc sống” [3].
“Năng lực GQVĐ là khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyết tình
huống vấn đề khi mà giải pháp giải quyết chưa rõ ràng. Nó bao gồm sự sẵn
sàng tham gia vào giải quyết tình huống vấn đề đó - thể hiện tiềm năng là công
dân tích cực và xây dựng” (Định nghĩa trong đánh giá PISA, 2012).
Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toàn, “Giải quyết vấn đề là hoạt động trí
tuệ được coi là trình độ phức tạp và cao nhất về nhận thức, vì cần huy động tất
cả các năng lực trí tuệ của cá nhân. Để GQVĐ, chủ thể phải huy động trí nhớ,
tri giác, lý luận, khái niệm hóa, ngôn ngữ, đồng thời sử dụng cả cảm xúc, động
cơ, niềm tin ở năng lực bản thân và khả năng kiểm soát được tình thế”.
(Theo Nguyễn Cảnh Toàn - 2012 (Xã hội học tập - học tập suốt đời).
Dựa vào các cách định nghĩa nói trên thì bản chất của NL là khả năng của
chủ thể kết hợp một cách linh hoạt, có tổ chức hợp lí các kiến thức, KN với
thái độ, giá trị, động cơ, nhằm đáp ứng những yêu cầu phức hợp của một hoạt
động, bảo đảm cho hoạt động đó đạt kết quả tốt đẹp trong một bối cảnh (tình
huống) nhất định. Biểu hiện của NL là biết sử dụng các kiến thức và các KN
vào giải quyết các tình huống có ý nghĩa, chứ không phải chỉ ở việc tiếp thu,
ghi nhớ một lượng tri thức rời rạc.
Năng lực của học sinh là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ
năng, thái độ,... phù hợp với lứa tuổi và vận hành (kết nối) chúng một cách
hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những
vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống. Khái niệm này thể hiện một
cấu trúc động, có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không
chỉ là kiến thức, kĩ năng,... mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội,... thể
hiện ở tính sẵn sàng hành động của các em trong môi trường học tập và những
những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các
nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp