Tổ chức dạy học chủ đề tích hợp từ trường và sức khỏe con người trong dạy học ở trường trung học phổ thông nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
======

ĐOÀN THỊ THƢƠNG

TỔ CHỨC DẠ HỌC CHỦ Đ T CH H P
“TỪ TRƢỜNG VÀ SỨC KHOẺ CON NGƢỜI”
TRONG DẠ HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ TH NG
NHẰM PHÁT TRI N N NG

C GIẢI QU

T VẤN Đ

CHO HỌC SINH

UẬN V N THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
======

ĐOÀN THỊ THƢƠNG

TỔ CHỨC DẠ HỌC CHỦ Đ T CH H P
“TỪ TRƢỜNG VÀ SỨC KHOẺ CON NGƢỜI”
TRONG DẠ HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ TH NG

Hà Nội, tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn

Đoàn Thị Thƣơng


ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan
rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn

Đoàn Thị Thƣơng


QU ƢỚC CÁC CHỮ VI T TẮT TRONG LUẬN V N
Viết tắt

Viết đầy đủ

DHTH

Dạy học tích hợp

HS

Học sinh


Tình huống có vấn đề



Vấn đề

PP

Phƣơng pháp

GD

Giáo dục

NLTH

Năng lực thực hiện

THCVĐ

Tình huống có vấn đề


MỤC ỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................ 2
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .................................................................. 3
5. Giả thuyết khoa học .......................................................................................... 3

Kết luận chƣơng 1 ............................................................................................... 46
CHƢƠNG 2 X Y DỰNG VÀ T CHỨC D Y HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH H P
TỪ TRƢ NG VÀ SỨC KHO CON NGƢ I ............................................. 47
2.1. Cơ sở lý thuyết về Từ trƣờng và sức khỏe con ngƣời .................................. 47
2.1.1.

nh hƣởng của từ trƣờng đối với sức kho con ngƣời ............................ 47

2.1.2. Các nguồn trƣờng điện từ.......................................................................... 48
2.1.2.1. Các nguồn trƣờng điện từ tự nhiên ........................................................ 48
2.1.2.2. Các nguồn trƣờng điện từ nhân tạo ........................................................ 49
2.1.2.3. Nguồn phát xạ điện từ tần số thấp.......................................................... 49
2.1.2.4. Nguồn phát xạ điện từ tần số cao ........................................................... 50
2.1.3. Sự tác động của trƣờng điện từ đối với cơ thể ngƣời ............................... 51
2.1.3.1. Tác động sinh học của trƣờng điện từ lên cơ thể ................................... 51
2.1.3.2. Tác động nhiệt ........................................................................................ 52
2.1.3.3. Tác động gây rối loạn thần kinh, hệ thống tuần hoàn ............................ 53
2.1.3.4. Các tác động khác của từ trƣờng ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời .. 53
2.1.3.5. Ứng dụng từ trƣờng trong Y học ........................................................... 57
2.2. Một số thiết bị điện sinh từ trƣờng ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời. .... 59
2.2.1. Bếp từ ........................................................................................................ 59


2.2.2. Lò vi sóng .................................................................................................. 61
2.2.3. Thiết bị phát sóng điện từ.......................................................................... 62
2.2.4. Đƣờng dây điện cao thế ............................................................................ 63
2.2.5. Trạm biến áp ............................................................................................. 64
2.3. Xây dựng chủ đề tích hợp Từ trƣờng và sức khỏe con ngƣời .................. 65
2.3.1. Phân tích nội dung các môn học về từ trƣờng và sức khỏe con ngƣời ..... 65
2.3.2. Nguyên tắc xây dựng chủ đề tích hợp Từ trƣờng và sức khỏe con

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 99
TÀI LIỆU THAM KH O ................................................................................. 101
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Gợi ý các tƣ liệu cần thiết để tổ chức hoạt động học của học sinh .... 18
Bảng 1.2. Hình thức học tập theo trạm ............................................................... 28
Bảng 1.3. So sánh đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức, k năng ................. 30
Bảng 1.4. Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề và các chỉ số hành vi .......... 33
Bảng 1.5. Tiêu chí chất lƣợng của các chỉ số hành vi của năng lực giải quyết
vấn đề .................................................................................................................. 36
Bảng 2.1. Giá trị cho phép của từ trƣờng đối với sức khỏe con ngƣời ............... 55
Bảng 2.2. Khoảng cách gần nhất đến các bộ phận mang điện của trạm biến
áp. ........................................................................................................................ 64
Bảng 2.3. Nội dung tích hợp về Từ trƣờng và sức khỏe con ngƣời ở các
môn học Vật lí, Sinh học, Công nghệ. ................................................................ 65
Bảng 2.4. Kế hoạch dạy học ngoại khoá ............................................................. 77
Bảng 2.5. Tiêu chí tự đánh giá ............................................................................ 79
Bảng 2.6. Tiêu chí đánh giá đồng đ ng............................................................... 81
Bảng 3.1. Kế hoạch thực nghiệm sƣ phạm ......................................................... 85
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá năng lực GQVĐ của HS khi dạy học nội dung
Lý thuyết về từ trƣờng. Từ trƣờng xung quanh chúng ta . ............................... 91
Bảng 3.3. Kết quả đánh giá năng lực GQVĐ của HS khi dạy học nội dung
Tác động của từ trƣờng đến sức kho con ngƣời . ........................................... 92
Bảng 3.4. Bảng tổng hợp điểm của nhóm .......................................................... 95
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp điểm của các thành viên trong nhóm ......................... 95


DANH MỤC HÌNH

đại, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức, k năng
của ngƣời học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc,
tập trung dạy cách học, cách ngh , khuyến khích tự học, tạo cơ sở để ngƣời
học tự cập nhật và đổi mới tri thức, k năng, phát triển năng lực…Xây dựng
và chuẩn hoá giáo dục phổ thông theo hƣớng hiện đại, tinh gọn, đảm bảo chất
lƣợng, tích hợp cao ở các lớp học dƣới và phân hoá dần ở các lớp học trên..
Cùng với sự phát triển và đổi mới của đất nƣớc, việc hình thành cho học sinh
thói quen say mê học tập, nghiên cứu khoa học sáng tạo là một trong những
mục tiêu quan trọng của nền giáo dục nƣớc nhà.
Do vậy, ngƣời giáo viên không còn là ngƣời truyền thụ kiến thức mà là
ngƣời tổ chức, kiểm tra, định hƣớng hoạt động học của học sinh cả trong và
ngoài lớp học, giáo viên các bộ môn liên quan có điều kiện và chủ động hơn
trong sự phối hợp, hỗ trợ nhau trong dạy học. Nhƣ vậy dạy học theo các chủ
đề liên môn không những giảm tải cho giáo viên trong việc dạy các kiến thức
trong môn của mình mà còn có tác dụng bồi dƣỡng, nâng cao kiến thức và k
năng góp phần phát triển đội ngũ giáo viên hiện nay thành đội ngũ giáo viên


2

có đủ năng lực dạy học kiến thức liên môn, tích hợp.
Trên thế giới, tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục đã trở
thành xu thế. Quan điểm dạy học tích hợp đƣợc xây dựng trên cơ sở những
quan niệm tích cực về học tập và dạy học. Ở nhiều nƣớc, việc thực hiện dạy
học tích hợp trong giáo dục giúp phát triển, đào tạo những con ngƣời có đầy
đủ phẩm chất, năng lực giải quyết những vấn đề phức tạp trong cuộc sống
hiện đại, làm cho việc học trở nên có ý ngh a hơn. Trong thực tiễn dạy học,
có nhiều nội dung kiến thức, k năng bị trùng lặp, chồng chéo, do vậy cần tích
hợp các nội dung đó thông qua các môn học để tránh sự trùng lặp không cần
thiết (tích hợp liên môn).

4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu:
Quá trình dạy và học về từ trƣờng và sức kho con ngƣời ở các môn
Vật lí, Công nghệ, Sinh học của giáo viên và học sinh ở trƣờng THPT.
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Chủ đề tích hợp Từ trƣờng và sức khỏe con ngƣời .
+ Quá trình phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong học
tập về Từ trƣờng và sức khỏe con ngƣời ở các môn Vật lí, Sinh học, Công
nghệ ở trƣờng THPT.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng đƣợc nội dung kiến thức liên quan tới các môn Vật lí,
Sinh học, Công nghệ để xây dựng và tổ chức dạy học chủ đề tích hợp ”Từ
trường và sức khoẻ con người” thì sẽ góp phần nâng cao năng lực giải quyết
các vấn cho học sinh trong dạy học ở trƣờng trung học phổ thông.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nhiệm vụ trên, đề tài sử dụng các phƣơng pháp sau:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Sử dụng các phƣơng pháp
phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa hệ thống lý luận của đề tài.


4

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Các phƣơng pháp điều tra
về thực trạng kỹ năng dạy học tích hợp các môn KHTN ở trƣờng THPT,
phỏng vấn thu thập thông tin về thực trạng; phƣơng pháp thực nghiệm để
kiểm chứng kết quả nghiên cứu; phƣơng pháp chuyên gia để xây dựng các
tiêu chí đánh giá kỹ năng dạy học tích hợp các môn khoa học tự nhiên ở
trƣờng THPT.
- Phương pháp thông kê toán học để xử lý số liệu: sử dụng phần mềm
SPSS xử lí, mô tả, phân tích, giải thích các kết quả thu đƣợc.

ở học sinh những năng lực rõ ràng, có dự tính trƣớc những điều cần thiết cho
học sinh nhằm phục vụ cho quá trình học tập tƣơng lai, hoặc hoà nhập học
sinh vào cuộc sống lao động. Khoa sƣ phạm tích hợp làm cho quá trình học
tập có ý ngh a .[14]
Trong dạy học, tích hợp có thể đƣợc coi là sự liên kết các đối tƣợng
giảng dạy, học tập trong cùng một kế hoạch hoạt động để đảm bảo sự thống
nhất hài hoà, trọn vẹn của hệ thống dạy học nhằm đạt mục tiêu dạy học tốt
nhất.


6

1.1.2. Vai trò của dạy học tích hợp
Dạy học tích hợp là một quan điểm lý luận dạy học, hành động liên kết
các đối tƣợng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một l nh vực hoặc một
vài l nh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học. Ở các bậc học cao
nhƣ THPT, Cao đ ng, Đại học, dạy học tích hợp còn mô tả một xu hƣớng về
những bài học tích hợp giúp thực hiện các kết nối qua chƣơng trình giảng
dạy.
Nói một cách khác, dạy học tích hợp là định hƣớng dạy học trong đó
giáo viên tổ chức, hƣớng dẫn để học sinh biết huy động tổng hợp những kiến
thức, k năng thuộc nhiều l nh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ
học tập, đời sống; thông qua đó hình thành những kiến thức, k năng mới;
phát triển đƣợc những năng lực cần thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề
trong học tập và trong thực tiễn đời sống, làm cho việc học tập trở nên ý
ngh a hơn đối với học sinh so với việc học các môn học, các mặt giáo dục
đƣợc thực hiện riêng rẽ.
Phƣơng pháp dạy học có ý ngh a quyết định cho sự phát triển năng lực
vận dụng kiến thức của ngƣời học. Ngƣời học sẽ có cơ hội để phát triển năng
lực vận dụng kiến thức khi đƣợc đƣa vào trong tình huống thực tế để họ tìm

hành là công việc đòi hỏi thời gian hơn nhiều lối học chỉ bắt ghi nhớ. Ngƣời
ta thấy rằng trong thực tế GV thƣờng sử dụng tới 60% lƣợng thời gian để nói
với HS. Chính vì thế, cách học trong thực hành thƣờng bị lãng quên hay lờ đi
trong cuộc chạy đua để hoà thành kế chƣơng trình học tập trong càng ít thời
gian càng tốt.[17]
Vận dụng các phƣơng pháp dạy học để tạo điều kiện cho HS đƣợc thực
hành vận dụng GQVĐ nội dung mang tính tích hợp, tạo điều kiện để các em
có cơ hội liên hệ, vận dụng, phối hợp những kiến thức, k năng của nhiều l nh
vực vào GQVĐ thực tế của đời sống. Nhƣ vậy, thực hiện DHTH sẽ phát huy
tối đa sự trƣởng thành và phát triển cá nhân mỗi HS, giúp các em thành công


8

trong vai trò ngƣời học, ngƣời công dân, ngƣời lao động tƣơng lai. [18]
Từ thực tiễn GD ở nhiều nƣớc và Việt nam cho thấy, DH theo hƣớng
tích hợp là xu thế mà nhiều nƣớc trên thế giới đã áp dụng, đặc biệt là các
nƣớc châu Á- Thái Bình Dƣơng. GV khi đã quen với tích hợp thì việc xử lí
các tình huống giáo dục trở nên mềm d o hơn. DH theo hƣớng tích hợp phát
huy đƣợc tính tích cực của HS, góp phần đổi mới nội dung và phƣơng pháp ở
các trƣờng phổ thông.
Dạy học tích hợp có vai trò sau:
+ Tận dụng vốn kinh nghiệm của người học
Dạy học tích hợp hòa nhập các hoạt động của nhà trƣờng vào thực tế
cuộc sống. Do gắn với bối cảnh thực tế và gắn với nhu cầu ngƣời học cho
phép dạy học kéo theo những ích lợi, sự tích cực và sự chịu trách nhiệm của
ngƣời học. Khi việc học đƣợc đặt trong bối cảnh gần gũi với thực tiễn, với
cuộc sống sẽ cho phép tạo niềm tin ở ngƣời học, giúp họ tích cực huy động
và tận dụng tối đa vốn kinh nghiệm của mình. Chính điều đó sẽ tạo điều kiện
cho học sinh đƣa ra đƣợc vì sao hoạt động học diễn ra nhƣ vậy - đó là cơ hội

hợp trong giáo dục và DH sẽ giúp phát triển những năng lực GQVĐ phức tạp
và làm cho việc họ trở nên ý ngh a hơn đối với HS so với việc các môn học,
các mặt giáo dục đƣợc thực hiện riêng rẽ. Tích hợp là một trong những quan
điểm GD nhằm nâng cao năng lực của ngƣời học, giúp đào tạo những ngƣời
có đủ phẩm chất và năng lực để giải quyết các vấn đề của cuộc sống hiện đại.
Nhiều nƣớc trong khu vực Châu Á và trên thế giới đã thực hiện quan điểm
tích hợp trong DH và cho rằng quan điểm này đem lại hiệu quả nhất định.
Tích hợp là tƣ tƣởng, là nguyên tắc, là quan điểm hiện đại trong GD.
Hiểu đúng và làm đúng quá trình tích hợp sẽ đem lại những hiệu quả cụ thể
đối với từng phân môn trong một thể thống nhất.
Tích hợp là một quan điểm hoà nhập, đƣợc hình thành từ sự nhất thể
hoá những khả năng, một sự quy tụ tối đa tất cả những đặc trƣng chung vào


10

một chỉnh thể duy nhất. Khoa học hiện nay coi trọng tính tƣơng thích, bổ
sung lẫn nhau để tìm kiếm những quan điểm tiếp xúc có thể chấp nhận đƣợc
để tạo nên tính bền vững của quá trình dạy học các môn học. Trong những
năm đầu của thế kỉ XXI, quan điểm tiếp cận tích hợp đã ảnh hƣởng tới giáo
dục Việt Nam và bƣớc đầu thể hiện một phần trong chƣơng trình và sách giáo
khoa các môn học ở tiểu học và đƣợc hiểu là phƣơng hƣớng nhằm phối hợp
một cách tối ƣu các quá trình học tập riêng rẽ các môn học, phân môn khác
nhau theo hình thức, mô hình, cấp độ khác nhau nhằm đáp ứng mục tiêu, mục
đích và yêu cầu khác nhau (Nguyễn Cảnh Toàn).
Trong một số môn học, tƣ tƣởng tích hợp đƣợc tiếp nhận với các mức
độ thấp và khác nhau nhƣ: Lồng ghép – là đƣa thêm nội dung cần học tƣơng
tự với môn học chính; tích hợp – là sự kết hợp tri thức của nhiều môn học tạo
nên môn học mới. [10]
1.1.4. Các kiểu tích hợp trong dạy học

kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trƣờng, an toàn giao thông… Mức độ tích hợp
cao hơn là phải xử lí các nội dung kiến thức trong mối liên quan đến nhau,
đản bảo cho HS vận dụng đƣợc tổng hợp các kiến thức đó một cách hợp lí để
giải quyết các vấn đề trong học tập, trong cuộc sống, đồng thời tránh việc học
sinh phải lặp lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác
nhau. Chủ đề tích hợp liên môn là những chủ đề có nội dung kiến thức liên
quan đến hai hay nhiều môn học, thể hiện ở sự ứng dụng của chúng trong
cùng một hiện tƣợng, quá trình trong tự nhiên hay xã hội. Ví dụ: Kiến thức
Vật lí và Công nghệ trong động cơ, máy phát điện; kiến thức Vật lí và Hoá
học trong nguồn điện hoá học; Kiến thức Lịch sử và Địa lí trong chủ quyền
biển, đảo; kiến thức Ngữ văn và Giáo dục công dân trong giáo dục đạo đức,
lối sống.
Theo cách tiếp cận tích hợp liên môn, giáo viên tổ chức chƣơng trình
học tập xoay quanh các nội dung học tập chung: Các chủ đề, các khái niệm,


12

các khái niệm và k năng liên ngành/ môn. Họ kết nối các nội dung học tập
chung nằm trong các môn học để nhấn mạnh các khái niệm và kỹ năng
chuyên môn. Các môn học có thê nhận diện đƣợc, nhƣng học cho rằng ít
quan trọng hơn so với cách tiếp cận tích hợp đa môn.
Khi giáo viên tích hợp các ngành trong một vấn đề, họ đang sử dụng
một cách tiếp cận tích hợp liên môn. Lồng ghép đọc, viết và thuyết trình
trong ngôn ngữ nghệ thuật là một ví dụ phổ biến. Giáo viên thƣờng kết hợp
lịch sử, địa lý, kinh tế, chính trị trong một chƣơng trình nghiên cứu xã hội.
Tích hợp trong KHTN nhƣ tích hợp các quan điểm của các tiểu ngành nhƣ
sinh học, hoá học, vật lí, khoa học trái đất, thiên văn vũ trụ. Thông qua kiểu
tích hợp này, giáo viên mong đợi học sinh hiểu đƣợc các kết nối giữa các tiểu
ngành khác nhau và mối quan hệ của họ với thế giới thực.

các môn đƣợc đƣa vào tổng hợp trong một ứng dụng thực tế nào đó. Điều đó
có ngh a là một số ứng dụng là tích hợp các kiến thức của các môn riêng l ;
(2) phối hợp các quá trình học tập của nhiều môn học khác nhau hợp nhất hai
hay nhiều môn học cùng với nhau lại thành một môn học duy nhất (hay đúng
hơn thành một loại đối tƣợng/ nội dung học tập) với hai cách:
+ Cách thức nhất, dạy học theo vấn đề hay chủ đề, đề tài. Thực chất
của kiểu dạy học này là khai thác sự liên quan, gần gũi ở nội dung và khả
năng bổ sung cho nhau giữa các môn học cho mục tiêu giáo dục chung. Điều
đó có ngh a là vẫn thừa nhận sự tồn tạo của các môn học riêng rẽ, và các chủ
đề liên kết nội dung các môn học lại với nhau.
+ Cách thức hai, tích hợp các môn học xung quanh những mục tiêu
chung cho nhiều môn học (những mục tiêu này gọi là những mục tiêu tích
hợp). Các mục tiêu này gắn chặt với năng lực, k năng mà chúng ta tìm cách
hình thành ở học sinh. Nói cách khác, kiểu tích hợp này nhằm hình thành các
mục tiêu tích hợp, ngh a là nhằm phát triển cùng một loại k năng để xác định
các l nh vực tri thức, nội dung và phƣơng pháp để đạt mục tiêu đó từ các môn


14

học khác nhau. Điều đó cho thấy vấn đề xác định các mục tiêu tích hợp (các
k năng) là căn cứ cho việc xác định các nội dung từ các l nh vực khác nhau
để tích hợp. [14]
Nhƣ vậy, cách thứ nhất nhằm đƣa kiến thức của các môn riêng biệt vào
trong ứng dụng chung, có liên quan đến nhiều môn học, cách tích hợp này
mang tính tổng hợp hơn là tích hợp bởi từng môn vẫn độc lập theo logic của
khoa học đó và những ứng dụng chung với các môn khác chỉ đƣợc xem xét
nhất thời và trong một số hiện tƣợng riêng l . Cách tích hợp thứ hai nhấn
mạnh đến sự hợp nhất của các môn học trong một chủ đề hay vẫn đề và trong
mục tiêu chung.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status