ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Lê Thị Hồng Diễn
Chuyên ngành: Lý Luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60.14.01.11
XÂY DỰNG MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN
PHI KIM – HÓA HỌC 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Trần Trung Ninh
Thừa Thiên Huế, năm 2016
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện,
chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao
động. Để hiện thực mục tiêu đó, nội dung kiến thức phổ thông
thường bao gồm nhiều môn học khác nhau. Tuy nhiên, trong thực tế
dạy học các môn học nói chung, việc thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của
môn học, cũng như khai thác mối quan hệ giữa các môn học đã
không được quan tâm đúng mức. Điều đó dẫn đến chất lượng giáo
dục phổ thông, mà biểu hiện cụ thể thường là năng lực vận dụng kiến
thức vào thực tế, cũng như năng lực giải quyết vấn đề của học sinh bị
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về: Dạy học tích hợp, năng lực và phát
triển năng lực cho học sinh, năng lực GQVĐ; Dạy học tích hợp và
phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh.
- Điều tra thực trạng việc dạy học tích hợp nhằm phát triển năng
lực cho học sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Tìm hiểu nguyên tắc lựa chọn, quy trình thiết kế chủ đề dạy học
tích hợp, thiết kế một số chủ đề dạy học tích hợp phần phi kim lớp 11
THPT nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh.
- Thiết kế bộ công cụ đo năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học
các chủ đề tích hợp.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính phù hợp, tính hiệu quả
và khả thi của các đề xuất.
4. Khách thể, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên
cứu
4. 1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT tại Việt Nam
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Các chủ đề tích hợp phần phi kim - Hóa học lớp 11 THPT nhằm
phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh.
4.3. Phạm vi nghiên cứu
Quá trình dạy - học của giáo viên - học sinh tại một số trường
THPT tỉnh Quảng Trị.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu làm sáng tỏ cơ sở lý luận về dạy học tích hợp và thiết kế
được kế hoạch bài dạy một số chủ đề dạy học tích hợp và sử dụng
chúng trong sự phối hợp hợp lí với các phương pháp dạy học tích
cực thì sẽ phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh, góp phần nâng
cao chất lượng dạy học bộ môn Hoá học ở các trường THPT.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn có 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học tích hợp
nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
Chương 2: Xây dựng một số chủ đề dạy học tích hợp trong dạy
học phần phi kim lớp 11 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề
cho học sinh.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
4
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1.
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY
HỌC TÍCH HỢP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH
1.1.
Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Những nghiên cứu ngoài nước
DHTH đã được nghiên cứu và ứng dụng ở nhiều nước
trên thế giới từ thập niên 80 của thế kỉ XX.
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
DHTH là một trong những quan điểm chủ đạo để phát triển
chương trình giáo dục của nước ta trong thời kỳ mới và đã có một số
đề tài nghiên cứu về DHTH, đặc biệt là trong thời gian gần đây.
Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu về việc phát triển năng
lực GQVĐ cho học sinh thông qua DHTH các chủ đề trong dạy học
phần phi kim Hóa học lớp 11 THPT.
1.2.
cuộc sống hàng ngày.
- Phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn.
- Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống cụ thể.
- Xác lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học.
1.2.4. Đặc điểm của DHTH
1.2.4.1. Lấy người học làm trung tâm
1.2.4.2. Tiếp cận năng lực
1.2.5. Các mức độ trong dạy học tích hợp
1.2.5.1.
Lồng ghép/liên hệ
1.2.5.2. Vận dụng kiến thức liên môn
1.2.5.3. Hòa trộn/xuyên môn
1.2.6. Ý nghĩa của dạy học theo quan điểm tích hợp
Giúp các quá trình học tập không bị cô lập với cuộc sống hàng
ngày; Giúp thiết lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học trong
cùng một môn học và giữa các môn học khác nhau; Giúp xác định rõ
mục tiêu, phân biệt cái cốt yếu và cái ít quan trọng hơn khi lựa chọn
nội dung; Bồi dưỡng cho người học các phương pháp học tập, nghiên
cứu có tính logic biện chứng, làm cơ sở đáng tin cậy để đi đến những
hiểu biết, những phát hiện có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn hơn.
1.3.
Năng lực
1.3.1. Năng lực là gì
Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một
bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng
và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí...
1.3.2. Năng lực chung
Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ một người
nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc.
Ở Việt Nam, chương trình giáo dục phổ thông nhằm hình thành
và trong cuộc sống.
b. Xác định được và biết thu thập, làm rõ các thông tin có liên
quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học.
c. Đề xuất được giải pháp GQVĐ đã phát hiện
d. Thực hiện và đánh giá giải pháp GQVĐ
1.3.4.4. Biện pháp phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh thông
qua DHTH
a) Sử dụng câu hỏi - bài tập vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
b) Sử dụng bài tập tình huống.
c) Sử dụng thí nghiệm thực hành và các phương tiện dạy học
thích hợp.
d) Tổ chức thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn
đề thực tiễn và thi khoa học kĩ thuật dành cho HS THPT.
1.4.
Dạy học tích hợp là phương thức phát triển năng lực
1.4.1. Dạy học định hướng năng lực
7
Chương trình dạy học định hướng năng lực hay định hướng kết
quả đầu ra chú trọng đến năng lực vận dụng tri thức giải quyết những
tình huống thực tiễn nghề nghiệp.
1.4.2. Dạy học tích hợp là phương thức phát triển năng lực
DHTH đòi hỏi sử dụng kiến thức, kĩ năng, phương pháp của
nhiều môn học trong tiến trình tìm tòi nghiên cứu. Các tình huống
trong DHTH thường gắn với thực tiễn cuộc sống, gần gũi và hấp dẫn
với người học, người học cần phải giải thích, phân tích, lập luận hoặc
tiến hành các thí nghiệm, xây dựng các mô hình… để GQVĐ. Chính
qua đó, tạo điều kiện phát triển các phương pháp và kĩ năng cơ bản
đã hiểu rõ nhưng chỉ thỉnh thoảng vận dụng. Khi vận dụng DHTH;
6,67% GV cho biết đã vận dụng ở mức độ lồng ghép (liên hệ), 2,22%
GV cho biết đã vận dụng ở mức độ liên môn. Nội dung chủ yếu được
GV sử dụng để tiến hành DHTH là giáo dục bảo vệ môi trường, biến
đổi khí hậu và năng lượng. 85% giáo viên nhầm lẫn giữa dạy học
tích hợp với dạy học để phát triển năng lực HS.
1.5.2. Thực trạng năng lực giải quyết vấn đề ở HS
70% HS có thái độ tiêu cực khi gặp vấn đề trong học tập và trong
cuộc sống thay vì nhìn thấy chúng như những cơ hội để thay đổi bản
thân. 25% HS đôi lúc có phương pháp GQVĐ thực sự tốt, và đôi lúc
lại không. 5% HS có năng lực GQVĐ tốt. 90% các em HS đều cho
rằng năng lực GQVĐ là rất cần thiết với bản thân. 60% các em HS tự
nhận thấy bản thân có năng lực GQVĐ ở mức độ trung bình, 30% tự
nhận thấy có năng lực GQVĐ ở mức độ khá, còn 10% các em HS tự
nhận thấy còn yếu trong năng lực GQVĐ.
Tiểu kết chương 1
Trong chương này chúng tôi đã trình bày một số vấn đề về cơ sở
lí luận và thực tiễn của việc dạy học tích hợp nhằm phát triển năng
lực GQVĐ cho học sinh. Cụ thể:
- Nêu ra được một số vấn đề về DHTH: Quan niệm, nguyên nhân,
mục tiêu, đặc điểm, các mức độ, ý nghĩa của việc dạy học tích hợp.
- Trình bày các vấn đề về phát triển năng lực chung, năng lực đặc
thù của môn Hoá học, năng lực GQVĐ.
- Tổng quan được một số biện pháp phát triển năng lực GQVĐ
cho HS thông qua DHTH.
- Tìm hiểu về thực trạng dạy học tích hợp của GV và năng lực
GQVĐ của HS trên địa bàn tỉnh Quảng Trị .
Chương 2.
Sinh
Bài 4
Vai trò của
Trình bày được vai trò của các
học 11
các nguyên
nguyên tố khoáng với sự sinh
tố khoáng
trưởng và phát triển của thực
vật.
Địa lí
Bài 22 Vấn đề phát Trình bày được vai trò của
12
triển nông
ngành trồng trọt đối với con
nghiệp
người, nêu được xu hướng phát
triển của ngành trồng trọt, đề
xuất được biện pháp phát triển
nông nghiệp bền vững.
Địa lí
Bài 14 Sử dụng ,
Đề xuất được các biện pháp để
12
bảo vệ tài
sử dụng và bảo vệ môi trường.
nguyên thiên
nhiên và
môi trường
Kiến thức liên
mại và du
lịch
Việt Nam trong vấn đề phát triển
kinh tế đất nước.
1.7.
Nguyên tắc lựa chọn nội dung chủ đề dạy học tích hợp
phần phi kim – Hóa học 11 THPT nhằm phát triển năng lực
GQVĐ cho HS
1.7.1. Đảm bảo mục tiêu giáo dục, hình thành và phát triển các
năng lực cần thiết cho người học
1.7.2. Đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội, mang tính thiết
thực, có ý nghĩa với người học
1.7.3. Đảm bảo tính khoa học và tiếp cận những thành tựu của
khoa học kĩ thuật, đồng thời vừa sức với HS
1.7.4. Đảm bảo tính giáo dục và giáo dục vì sự phát triển bền vững
1.7.5. Tăng tính thực tiễn; quan tâm tới những vấn đề mang tính xã
hội của địa phương
1.7.6. Việc xây dựng các chủ đề tích hợp dựa trên chương trình
hiện hành
1.8.
Quy trình thiết kế chủ đề dạy học tích hợp
Bước 1: Nghiên cứu chương trình SGK để lựa chọn chủ đề, xây
dựng mục tiêu DHTH.
Bước 2: Xác định các nội dung giáo dục cần tích hợp.
Bước 3: Lựa chọn các PPDH, phương tiện dạy học phù hợp.
Bước 4: Xây dựng tiến trình dạy học chủ đề DHTH.
trồng.
- Trình bày được đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại
phân bón.
- Trình bày được ảnh hưởng của việc bón phân không hợp lí đến sức
khỏe con người và môi trường.
- Đề xuất được quy trình trồng rau sạch, lựa chọn thực phẩm sạch.
- Đề xuất được phương pháp làm phân xanh từ phế phẩm hữu cơ.
Kĩ năng
- Hợp tác để giải quyết nhiệm vụ học tập
- Tìm kiếm, chọn lọc, xử lý và lưu giữ thông tin từ mạng internet,
sách giáo khoa và cuộc sống.
- Quan sát, mô tả được một số biểu hiện thiếu dinh dưỡng khoáng ở
cây trồng.
- Tính toán được lượng phân bón cần thiết bón cho cây trồng.
12
Thái độ
- Ý thức được ý nghĩa của việc bón phân hợp lí và bảo vệ môi trường.
- Xây dựng ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình và cộng đồng.
- Lựa chọn được thực phẩm an toàn cho sức khỏe bản thân và gia đình
1.9.1.4. Phương pháp dạy học và chuẩn bị
- Phương pháp dạy học: Dạy học theo dự án
- Chuẩn bị:
+ GV: Máy tính, máy chiếu, bộ câu hỏi định hướng, bảng kiểm quan
sát, hệ thống câu hỏi kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện dự
án và kết thúc dự án.
+ HS: Mẫu phân bón vô cơ. Các video sưu tầm cách làm phân sạch,
video tự quay. Bài thuyết trình trên PowerPoint của học sinh. Các
của dự án “sử dụng phân bón an toàn và hiệu quả”.
Phân vai
Nhân viên
marketing
Nhiệm
vụ
Yêu cầu
Đi
thực tế
Sản phẩm cuối
dự án
Quảng
cáo
về
các sản
phẩm
phân
bón.
Giới
thiệu
nguyên
nhân
cần bón phân
lúa,
gặp gỡ
người
nông
dân
- Bài thuyết trình
về quy trình bón
phân cho cây lúa
của người nông
dân
ở
địa
phương.
- Video phỏng
vấn bà con nông
dân.
- Bài thuyết trình
về phương pháp
lựa chọn thực
phẩm an toàn.
- Giới thiệu một
số loại thực phẩm
sạch của gia đình
hoặc người dân
địa phương.
- Bài thuyết trình
kèm hình ảnh
minh họa
về
Trình bày đặc
điểm nhận biết
thực phẩm sạch,
an toàn và thực
phẩm có chứa
hóa chất gây hại
cho sức khỏe.
Chợ
địa
phương
Cán
bộ
phòng môi
trường
Những
tác hại
của
sử
dụng
phân bón
và thuốc
bảo
vê
thực vật
đến môi
xanh từ
rác thải
sinh hoạt
và
mô
hình
trồng rau
sạnh.
Tìm hiểu về 1
vài mô hình
trồng rau sạch,
đồng thời giới
thiệu với mọi
người một kỹ
thuật tự làm
phân xanh từ rác
thải sinh hoạt an
toàn thân thiện
với môi trường.
- GV
môn
Sinh
vật,
môn
Địa,
môn kỹ
thuật.
- Vườn
(di sản thiên nhiên và văn hóa). Điều đặc biệt là các di sản thế giới
này đều có đặc điểm chung là có liên quan đến các vùng núi đá vôi
và hang động karst, là những ví dụ nổi bật đại diện cho những giai
đoạn lớn trong lịch sử của Trái Đất.
Chủ đề: “Núi đá vôi – quà tặng của thiên nhiên” đề cập đến sự
hình thành những ngọn núi đá vôi, quá trình hình thành hang động
trong núi đá vôi, đi sâu vào bản chất hóa học của các quá trình hình
thành hang động, thạch nhũ trong núi đá vôi, đồng thời giáo dục cho
15
HS nhận thức được những giá trị mà núi đá vôi mang lại cho tỉnh
Quảng Trị nói riêng và đất nước Việt Nam nói chung.
1.9.2.2. Nội dung chủ đề
Hình 2.2. Sơ đồ nội dung chủ đề “núi đá vôi – quà tặng của thiên nhiên”.
1.9.2.3. Mục tiêu dạy học của chủ đề
a.
Kiến thức
- Liệt kê được các ứng dụng của đá vôi trong cuộc sống.
- Liệt kê được các hang động núi đá vôi ở Việt Nam và giá trị văn
hóa, du lịch, lịch sử của chúng.
- Mô tả được các tính chất hóa học của canxi cacbonat
- Mô tả và so sánh được quy trình nung vôi thủ công và công nghiệp.
- Giải thích được sự hình thành núi đá vôi, các hang động trong núi
đá vôi và sự hình thành măng đá, thạch nhũ, cột đá trong các hang
động núi đá vôi.
- Giải thích được vì sao đá vôi được ứng dụng nhiều trong đời sống.
- Phân biệt được vôi sống, vôi tôi, dung dịch nước vôi trong, đá vôi.
Bước 2: Giải pháp và kế hoạch GQVĐ
Bộ câu hỏi định hướng
Câu hỏi khái quát: Làm thế nào để phát triển bền vững các vùng
núi đá vôi?
Câu hỏi bài học: Vì sao Sơn Đoòng và các hang động khác ở nước
ta thu hút sự quan tâm của thế giới?
Câu hỏi nội dung
1. Đá vôi có thành phần hóa học nào? Ảnh hưởng của thành phần
hóa học đến tính chất của đá vôi?
2. Thành phần hóa học của vôi sống, vôi tôi, dung dịch nước vôi
trong, đá vôi?
3. Núi đá vôi, các hang động, thạch nhũ, măng đá trong núi đá vôi
được hình thành như thế nào?
4. Núi đá vôi có những giá trị gì trong phát triển du lịch Việt Nam?
5. Đá vôi và các sản phẩm từ đá vôi có những ứng dụng gì trong
sản xuất công, nông, ngư nghiệp, xây dựng và đời sống hàng ngày?
6. So sánh quá trình nung vôi thủ công và công nghiệp?
7. Làm thế nào để phát triển ngành sản xuất vôi tại Việt Nam và
đáp ứng được nhu cầu các ngành sản xuất khác, thậm chí xuất
khẩu, đảm báo yếu tố công nghệ hiện đại, bảo vệ môi trường?
17
GV hướng dẫn HS lựa chọn nhóm và nhiệm vụ:
+ Tìm hiểu thành phần hóa học của đá vôi: Đóng vai là các nhà hóa
học, tiến hành các thí nghiệm để xác định thành phần hóa học của đá
vôi, kiểm tra các tính chất hóa học của canxi cacbonat. Sản phẩm:
Video thí nghiệm đã tiến hành, bài thuyết trình về các tính chất của
đá vôi.
18
Chương 3.
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
1.10.
Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm
1.10.1. Mục đích
Đánh giá tính phù hợp của việc DHTH các chủ đề đã lựa chọn và
xây dựng; tính khả thi, tính hiệu quả của các phương pháp sử dụng
trọng việc phát triển năng lực GQVĐ cho HS.
1.10.2. Nhiệm vụ
- Lựa chọn địa bàn và đối tượng thực nghiệm sư phạm.
- Thiết kế bảng kiểm quan sát đánh giá năng lực GQVĐ cho HS
trước khi TNSP và trong quá trình TNSP.
- Thiết kế giáo án dạy học một số chủ đề tích hợp phần phi kim –
Hóa học 11.
- Trao đổi và hướng dẫn giáo viên về phương pháp tiến hành bài
dạy thực nghiệm.
- Tiến hành kiểm tra đánh giá kiến thức và đánh giá năng lực
GQVĐ của HS sau chủ đề, xử lý, phân tích kết quả thực nghiệm.
- Lấy ý kiến GV và HS để rút ra kết luận về tính hiệu quả của một
số chủ đề tích hợp trong dạy học phần phi kim – Hóa học 11 THPT.
1.11. Tiến trình thực nghiệm
1.11.1. Đối tượng thực nghiệm
Trường THPT
Lớp TN
Lớp ĐC
Triệu Phong
11B2
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích BKT 1
trường THPT Chu Văn An
Hình 3.6. Đồ thị đư
trường TH
20
Hình 3.7. Đồ thị phân loại kết quả học tập của HS
trường THPT Triệu Phong (BTK số 1)
Hình 3.8. Đồ thị phân
trường THPT Triệu
Hình 3.9. Đồ thị phân loại kết quả học tập của HS
trường THPT Chu Văn An (BKT số 1)
Hình 3.10. Đồ thị phân lo
trường THPT Chu
Hình 3.11. Đồ thị phân loại kết quả học tập của HS
trường THPT Nguyễn Hữu Thận (BKT số 1)
Hình 3.12. Đồ thị phân lo
trường THPT Nguy
21
23
24
Tiểu kết chương 3
Trong chương này, chúng tôi đã
- Tiến hành TNSP 2 chủ đề: Sử dụng phân bón an toàn, hiệu quả và
chủ đề núi đá vôi – quà tặng của thiên nhiên ở các trường THPT trên
địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị: Trường THPT Triệu
Phong, THPT Chu Văn An. THPT Nguyễn Hữu Thận.
- Thiết kế phiếu điều tra và tiến hành điều tra GV và HS về việc dạy
học tích hợp nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho HS trong dạy học
hóa học ở một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Thiết kế bảng kiểm quan sát đánh giá năng lực GQVĐ cho HS
trước khi TNSP và trong quá trình TNSP.
- Tiến hành kiểm tra đánh giá sau chủ đề, xử lý, phân tích kết quả
kiểm tra thực nghiệm.
- Lấy ý kiến GV và HS để rút ra kết luận về tính hiệu quả của một số
chủ đề tích hợp trong dạy học phần phi kim – hóa học 11 THPT.
Những kết luận rút ra từ kết quả TNSP cho thấy việc xây dựng
một số chủ đề dạy học tích hợp và sử dụng chúng trong sự phối hợp
hợp lí với các phương pháp dạy học tích cực thì sẽ kích thích được
hứng thú học tập, phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh, góp phần
nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Hoá học ở các trường trung học
phổ thông.
PHẦN KẾT LUẬN
1. Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của đề tài
Sau quá trình thực hiện đề tài, đối chiếu với mục tiêu và nhiệm vụ