BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
------------
PHẠM THỊ NGỌC
XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP “MƯA VỚI CUỘC
SỐNG CON NGƯỜI ” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN
ĐỀ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học vật lí
Mã số:60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. ĐỖ HƯƠNG TRÀ
HÀ NỘI, 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các kết quả số
liệu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố ở bất kì
công trình khoa học nào.
Tác giả
Phạm Thị Ngọc
LỜI CẢM ƠN
Để thể hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận
tình về mọi mặt từ các thầy cô, gia đình và bạn bè.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng sau đại học, Ban chủ nhiệm
9. Cấu trúc luận văn................................................................................................................ 5
CHƯƠNG 1: .......................................................................................................................... 6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH THCS ............................................. 6
1.1.
Dạy học tích hợp. ..................................................................................................... 6
1.1.1.
Tích hợp là gì? .................................................................................................. 6
1.1.2.
Quan niệm về dạy học tích hợp như thế nào? .................................................... 7
1.1.3.
Mục tiêu của dạy học tích hợp ........................................................................... 8
1.1.3.
Đặc điểm của dạy học tích hợp.......................................................................... 9
1.1.4.
Các mức độ dạy học tích hợp ...........................................................................11
1.1.5.
2.3.2. Xác định các vấn đề( câu hỏi) cần giải quyết trong chủ đề ...........................................48
2.3.3. Xác định các kiến thức cần thiết để giải quyết chủ đề ...................................................48
2.3.4. Xây dựng mục tiêu dạy học của chủ đề.........................................................................49
2.3.5. Xây dựng các nội dung hoạt động của chủ đề ..............................................................50
2.3.6. Lập kế hoạch dạy học chủ đề .......................................................................................72
2.3.7. Tổ chức dạy học chủ đề ...............................................................................................77
2.4. Công cụ đánh giá ............................................................................................................77
2.4.1. Công cụ đánh giá sự phát triển năng lực giải quyết vấn đề của HS ..............................77
2.4.2. Công cụ đánh giá các bài học theo trạm ......................................................................80
2.4.3. Công cụ đánh giá các bài dạy học dự án......................................................................81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ....................................................................................................89
CHƯƠNG 3: .........................................................................................................................90
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.................................................................................................90
3.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm: ...............................................................................90
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm .....................................................................................90
3.3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm .....................................................................................91
3.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ................................................................................91
3.5. Thời gian thực nghiệm ....................................................................................................92
3.6. Các bước tiến hành thực nghiệm sư phạm .......................................................................92
3.7. Kết quả và đánh giá kết quả thực nghiệm ........................................................................94
3.7.1. Đánh giá định tính .......................................................................................................94
3.7.2. Đánh giá định lượng kết quả của việc phát triển năng lực GQVĐ của HS sau khi học
chủ đề....................................................................................................................................99
3.8. Đánh giá chung về việc tích hợp các nội dung của chủ đề “Mưa với cuộc sống con người” và
việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực để dạy học chủ đề ........................................ 108
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................................. 109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 111
mưa đến đời sống sinh vật và con người” ............................................................................ 106
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Mối quan hệ giữa mục tiêu hoạt động dạy học và đánh giá trong dạy học định hướng
năng lực ................................................................................................................................30
Hình 2. 1. Dụng cụ đo lượng mưa đơn giản ...........................................................................38
Hình 2. 2. Các dạng tinh thể tuyết thường gặp .......................................................................39
Hình 2. 3: Một số hình ảnh về sương thường gặp ...................................................................40
Hình 2. 4: Vòng tuàn hoàn nước ............................................................................................42
Hình 3. 1: Hình ảnh làm việc tại các trạm của các nhóm ........................................................95
Hình 3.2a: Phiếu học tập của nhóm 1 .....................................................................................96
Hình 3.2b: Phiếu học tập của nhóm 3 ....................................................................................96
Hình 3. 3: Hình ảnh báo cáo sản phẩm của nhóm 3 ................................................................97
Hình 3. 4: Hình ảnh sản phẩm và báo cáo sản phẩm của nhóm 4............................................98
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Thứ tự
Các chữ viết tắt
Các chữ viết đủ
1
GS
Giáo sư
7
DHTH
Dạy học tích hợp
8
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
9
DH GQVĐ
Dạy học giải quyết vấn đề
10
DHTH
Dạy học tích hợp
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang bước vào thời kì công nghiệp hóa- hiện đại hóa(CNH- HĐH)
trong quá trình quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội. Trong đó nguồn lực trí tuệ và sức mạnh
tinh thần của người Việt, giáo dục và đào tạo( GD&ĐT), sự phát triển của khoa học và
lĩnh vực có liên quan mật thiết với nhau. Đồng thời, do yêu cầu của xã hội, do nhu cầu
thực tế đang đòi hỏi con người phải giải quyết rất nhiều tình huống trong cuộc sống.
Khi giải quyết các vấn đề đó, kiến thức của một lĩnh vực chuyên môn sẽ không thể
thực hiện được mà cần phải vận dụng kiến thức liên ngành một cách sáng tạo. Thực
tiễn đặt ra phải đổi mới dạy học theo hướng hình thành và phát triển năng lực, đặc biệt
là năng lực giải quyết các vấn đề gắn liền với thực tiễn cuộc sống của học sinh, giúp
học sinh phát triển một cách toàn diện.
Tích hợp là một trong những quan điểm lý luận dạy học phổ biến trên thế giới
hiện nay. Xu hướng tích hợp còn được gọi là xu hướng liên hội đang được thực hiện
trên nhiều bình diện, cấp độ trong quá trình phát triển các chương trình giáo dục. Quan
điểm dạy học tích hợp là một định hướng mang tính đột phá để đổi mới căn bản và
toàn diện về nội dung và phương pháp giáo dục, là một bước chuyển từ cách tiếp cận
nội dung giáo dục sang tiếp cận năng lực nhằm đào tạo con người có tri thức mới, năng
động, sáng tạo khi giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống. Tích hợp là một
trong những quan điểm giáo dục nhằm nâng cao năng lực của người học, giúp đào tạo
ra những con người có đầy đủ phẩm chất và năng lực để giải quyết các vấn đề của cuộc
sống hiện đại. Như vậy, dạy học tích hợp là hướng đi chính của đổi mới giáo dục Việt
Nam hiện nay.
Mưa là một hiện tượng thiên nhiên gần gũi và quen thuộc đối với đời sống con
người. Tuy nhiên không phải ai cũng trả lời được câu hỏi: Mưa là gì? Mưa được hình
thành như thế nào? Lượng mưa có ý nghĩa như thế nào? Nguyên nhân tạo nên mưa là
gì? Mưa có những dạng nào? Và mưa ảnh hưởng như thế nào đến con người, sinh vật
và đồ vật? Trong các môn học của chương trình giáo dục ở nước ta hiện nay cũng
2
không có bài học nào trình bày rõ ràng vấn đề này. Đây là một vấn đề gắn liền với thực
tiễn cuộc sống hàng ngày và để giải quyết được nó thì cần vận dụng kiến thức của
nhiều môn học khác nhau.
của học sinh.
+ Xây dựng hệ thống kiểm tra đánh giá nhằm đánh giá năng lực của học sinh đạt
được sau khi học chủ đề.
- Tiến hành thực nghệm sư phạm ở trường THCS để kiểm chứng giả thuyết khoa học
của đề tài và rút ra các kết luận cần thiết.
6. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp nghiên cứu lý luận:
+ Nghiên cứu lý luận về dạy học, dạy học tích hợp.
+ Nghiên cứu tài liệu, sách giáo khoa về một số môn học phổ thông liên quan đến nội
dung chủ đề.
- Phương pháp điều tra, quan sát thực tiễn.
+ Điều tra thực trạng dạy học tích hợp ở một số trường THCS hiện nay.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
+ Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường THCS theo quy trình, phương pháp và
hình thức tổ chức đã đề xuất.
+ Phân tích kết quả thu được trong quá trình thực nghiệm sư phạm để rút ra kết luận
cho vấn đề nghiên cứu.
7. Đóng góp của đề tài
- Trình bày có hệ thống và bổ sung những lý luận về dạy học tích hợp.
- Phân tích và khái quát kiến thức về mưa trong chương trình phổ thông.
- Xây dựng và tổ chức dạy học tích hợp chủ đề “Mưa với cuộc sống con người” nhằm
phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh THCS.
- Bổ sung vào nguồn tài liệu tham khảo cho giáo viên phổ thông, sinh viên, học viên
cao học cùng chuyên ngành.
4
8. Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung kiến thức có liên quan đến chủ đề “Mưa với cuộc sống con người” có trong
khoa học giáo dục, khái niệm tích hợp xuất hiện từ thời kì khai sáng, dùng để chỉ một
quan niệm giáo dục toàn diện con người, chống lại hiện tượng làm cho con người phát
triển thiếu hài hòa, cân đối. Tích hợp còn có nghĩa là thành lập một loại hình nhà
trường mới, bao gồm các thuộc tính trội của các loại hình nhà trường vốn có.
Trong dạy học các bộ môn, tích hợp được hiểu là sự kết hợp, tổ hợp các nội dung
từ các môn học, lĩnh vực học tập khác nhau thành một “môn học” mới hoặc lồng ghép
các nội dung cần thiết vào những nội dung vốn có của môn học, ví dụ: lồng ghép nội
dung giáo dục bảo vệ môi trường vào môn Vật lý, Hóa học, Sinh học...xây dựng môn
học tích hợp từ các môn học truyền thống.
Tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục đã trở thành xu thế trong việc
xác định nội dung dạy học trong nhà trường phổ thông và trong xây dựng chương trình
môn học ở nhiều nước trên thế giới. Quan điểm tích hợp được xây dựng trên cơ sở
những quan niệm tích cực về quá trình học tập và quá trình dạy học.
6
Tóm lại, “tích hợp có nghĩa là sự hợp nhất, sự hòa hợp, sự kết hợp. Đó là sự hợp
nhất hay nhất thể hóa các bộ phận khác nhau để đưa tới một đối tượng mới như là một
thể thống nhất dựa trên những nét bản chất của các thành phần đối tượng chứ không
phải là phép cộng giản đơn những thuộc tính của các thành phần ấy. Như vậy, tích hợp
có hai tính chất cơ bản, liên hệ mật thiết với nhau và quy định lẫn nhau, đó là tính liên
kết và tính toàn vẹn.”[7]
1.1.2.
Quan niệm về dạy học tích hợp như thế nào?
Khái niệm dạy học tích hợp được đưa ra dưới nhiều tiếp cận khác nhau.
Tại hội nghị phối hợp trong chương trình của UNESCO, Paris 1972 có đưa ra
định nghĩa: Dạy học tích hợp các khoa học là một cách trình bày các khái niệm và
1.1.3. Mục tiêu của dạy học tích hợp
- Làm cho quá trình học tập có ý nghĩa bằng cách gắn học tập với cuộc sống
hàng ngày, trong quan hệ với các tình huống cụ thể mà học sinh sẽ gặp sau này, hòa
nhập thế giới học đường với thế giới cuộc sống.
- Phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn. Cái cốt yếu là những năng lực
cơ bản cần cho học sinh vận dụng vào xử lý những tình huống có ý nghĩa trong cuộc
sống, hoặc đặt cơ sở không thể thiếu cho quá trình học tập tiếp theo.
- Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống thực tế, cụ thể, có ích cho cuộc sống
sau này. Hiện nay đang tồn tại tình trạng học sinh được cung cấp rất nhiều kiến thức
mang tính lý thuyết hàn lâm nhưng lại không biết vận dụng vào thực tế. Vì vậy, thay vì
nhồi nhét hệ thống lý thuyết xuông, dạy học tích hợp chú trọng giúp học sinh phát triển
kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống hàng
ngày.
- Xác lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học. Quá trình học tập đòi hỏi học
sinh phải học nhiều môn học khác nhau, nhiều phần kiến thức, khái niệm khác nhau
thuộc cùng một môn học điều này đòi hỏi học sinh phải biết hệ thống, biểu đạt các kiến
thức đó trong những mối liên hệ khác nhau. Thông tin càng đa dạng, phong phú thì tính
8
hệ thống phải càng cao, có như vậy học sinh mới thực sự làm chủ được kiến thức và
mới vận dụng được kiến thức đã học khi gặp một tình huống bất ngờ, chưa từng gặp.
1.1.4. Đặc điểm của dạy học tích hợp
- Lấy người học làm trung tâm:
Dạy học lấy người học làm trung tâm được xem là phương pháp đáp ứng yêu cầu
cơ bản của mục tiêu giáo dục. Dạy học lấy người học là trung tâm đòi hỏi người học là
chủ thể của hoạt động học, họ phải tự học, tự nghiên cứu để tìm ra kiến thức bằng hành
động của chính mình, người học không chỉ được đặt trước những kiến thức có sẵn ở
trong bài giảng của giáo viên mà phải tự đặt mình vào tình huống có vấn đề của thực
- Dạy và học các năng lực thực hiện:
Dạy học tích hợp do định hướng kết quả đầu ra nên phải xác định được các năng
lực mà người học cần nắm vững.
Dạy học tích hợp có thể hiểu là một hình thức dạy học kết hợp giữa dạy lý thuyết
và dạy thực hành, vận dụng lý thuyết để giải quyết các vấn đề có liên quan đến thực
tiễn cuộc sống. Qua đó ở người học hình thành một năng lực hay kỹ năng nào đó nhằm
đáp ứng được mục tiêu của chủ đề hay nhu cầu của xã hội. Dạy học phải làm cho người
học có các năng lực tương ứng với chương trình. Do đó, việc dạy kiến thức lý thuyết
không phải ở mức độ hàn lâm mà chỉ ở mức độ cần thiết nhằm hỗ trợ cho sự phát triển
các năng lực thực hành ở mỗi người học. Trong dạy học tích hợp, lý thuyết là hệ thống
tri thức khoa học chuyên ngành về những vấn đề cơ bản, về những quy luật chung của
lĩnh vực chuyên ngành đó. Hơn nữa, việc dạy lý thuyết thuần túy sẽ dẫn đến tình trạng
lý thuyết suông, kiến thức sách vở không mang lại lợi ích thực tiễn. Do đó, cần gắn lý
thuyết với thực hành trong quá trình dạy học. Thực hành là hình thức luyện tập để trau
dồi kỹ năng, kỹ xảo hoạt động giúp cho người học hiểu rõ và nắm vững kiến thức lý
thuyết. Đây là khâu cơ bản để thực hiện nguyên lý giáo dục học đi đôi với hành, lý luận
gắn với thực tiễn. Thực hành phải có đủ phương tiện, kế hoạch, quy trình luyện tập gắn
ngay với vấn đề lý thuyết vừa học. Để hình thành cho người học một kỹ năng thì cần
phải dạy cho họ biết cách kết hợp và huy động hợp lý các nguồn nội lực (kiến thức, khả
10
năng thực hiện và thái độ) và ngoại lực (tất cả những gì có thể huy động được nằm
ngoài cá nhân). Như vậy, người dạy phải định hướng, giúp đỡ, tổ chức, điều chỉnh và
động viên hoạt động của người học. Sự định hướng của người dạy góp phần tạo ra môi
trường sư phạm bao gồm các yếu tố cần có đối với sự phát triển của người học mà mục
tiêu bài học đặt và cách giải quyết chúng. Người dạy vừa có sự trợ giúp, vừa có sự định
hướng để giảm bớt những sai lầm cho người học ở phần thực hành; đồng thời kích
thích, động viên người học nảy sinh nhu cầu, động cơ hứng thú để tạo ra kết quả mới,
giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, an toàn giao
thông...Đây là mức độ thấp nhất của dạy học tích hợp.
- Liên môn( interdisciplinary): Chủ đề liên môn là những chủ đề có nội dung
kiến thức liên quan đến hai hay nhiều môn học, thể hiện ở sự ứng dụng của chúng
trong cùng một hiện tượng, quá trình trong tự nhiên hay xã hội. Ví dụ: Kiến thức Vật lí
và Kĩ thuật trong động cơ, máy phát điện; kiến thức Vật lí và Hóa học trong nguồn
điện hóa học; kiến thức Lịch sử và Địa lí trong chủ quyền biển, đảo; kiến thức Ngữ văn
và Giáo dục Công dân trong giáo dục đạo đức, lối sống…Hiện nay, tất cả giáo viên khi
dạy học đều ít nhiều thực hiện tích hợp. Thế nhưng có giáo viên không biết rằng mình
đã thực hiện dạy học tích hợp. Khó khăn của giáo viên khi dạy tích hợp liên môn
không nằm nhiều ở vấn đề nội dung mà ở vấn đề phương pháp và kĩ thuật dạy học. Nếu
dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn ở mức nhuần nhuyễn, đòi hỏi giáo viên phải có
năng lực trong tổ chức hoạt động học tích cực, tự lực và sáng tạo cho học sinh. Các
hoạt động ấy phải được tổ chức ở trong lớp, ngoài lớp, trong trường, ngoài trường, ở
nhà và cộng đồng, đặc biệt quan tâm đến hoạt động thực hành và ứng dụng kiến thức
vào giải quyết những vấn đề thực tiễn.
- Hòa trộn: Đây là mức độ cao nhất của dạy học tích hợp. Ở mức độ này, tiến
trình dạy học là tiến trình “không môn học”, nghĩa là nội dung kiến thức trong bài
không thuộc riêng về một môn học mà thuộc về nhiều môn học khác nhau, do đó, các
nội dung thuộc chủ đề tích hợp sẽ không cần dạy ở các môn học riêng rẽ. Mức độ tích
12
hợp này dẫn đến sự hợp nhất kiến thức của hai hay nhiều môn học.[9]
Ví dụ, ở Việt Nam hiện nay, môn Tự nhiên-Xã hội được xây dựng mới với các
chủ đề từ lớp 1 đến lớp 3 là: Con người và sức khỏe, Xã hội, Tự nhiên. Môn Khoa học
được xây dựng ở lớp 4, 5 gồm có các chủ đề: Con người và sức khỏe, Vật chất và năng
lượng, Thực vật và năng lượng, Môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Ở mức độ này đòi hỏi phải xử lí các nội dung kiến thức trong mối liên quan với
vì bản thân các nội dung chuyên ngành này cũng đã mang tính tích hợp.
Bước 2: Xác định các vấn đề( câu hỏi) cần giải quyết trong chủ đề
Đây là bước định hướng các nội dung cần được đưa vào trong chủ đề. Các vấn đề này
là những câu hỏi mà thông qua quá trình học tập chủ đề học sinh có thể trả lời được.
Ví dụ: Trong chủ đề “Mưa với cuộc sống con người” ta cần xác định một số câu hỏi
cần trả lời:
-
Mưa là gì?
-
Mưa được hình thành như thế nào?
-
Nguyên nhân tạo nên mưa là gì?
-
Mưa ảnh hưởng như thế nào đến con người, sinh vật và đồ vật?
-
Công tác dự báo mưa dựa trên cơ sở khoa học nào?
-
Có nên sử dụng nước mưa thường xuyên hay không?