BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
NGUYỄN DUY TRUYỀN
NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN
ĐẤT YẾU ĐƯỜNG ĐẦU CẦU BẠCH ĐẰNG –
TỈNH QUẢNG NINH
CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG ĐƯỜNG ÔTÔ VÀ ĐƯỜNG
THÀNH PHỐ
MÃ SỐ: 60.58.02.05.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN THỊ KIM ĐĂNG
HÀ NỘI - 2016
LỜI CẢM ƠN
Học viên xin chân thành cảm ơn trường Đại học Giao thông Vận tải
trong thời gian học tập chương trình cao học vừa qua đã trang bị cho học viên
được nhiều kiến thức cần thiết về các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng
công trình giao thông.
Học viên xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo
trong trường đã tạo điều kiện giúp đỡ học viên trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thành luận văn của mình.
Đặc biệt, học viên xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS-TS. Trần Thị
Kim Đăng -Trường Đại học Giao thông vận tải đã quan tâm và tận tình hướng
dẫn giúp đỡ học viên hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn tới những người thân, bạn bè đã luôn luôn động
viên và tạo điều kiện thuận lợi cho học viên trong suốt quá trình thực hiện
1.2. Khả năng chịu tải của các tầng đất yếu..................................................9
1.2.1. Tính toán sức chịu tải của nền đất yếu.................................................9
1.2.2. Các yêu cầu khi tính toán sức chịu tải của nền đất yếu.....................10
1.3. Các giải pháp xử lý nền đất yếu đang được áp dụng hiện nay...........11
1.3.1. Mục đích của việc cải tạo và xử lý nền đất yếu..................................11
1.3.2. Các yêu cầu thiết kế nền đường đắp trên đất yếu...............................12
1.3.3. Các phương pháp xử lý nền đất yếu tiên tiến hiện nay......................15
1.3.3.1. Nhận xét chung........................................................................15
1.3.3.1. Các giải pháp gia tăng độ cố kết.............................................16
1.3.3.2. Các giải pháp cải tạo điều kiện ổn định trượt.........................28
1.4. Kết luận chương 1..................................................................................40
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ ĐƯỜNG DẪN ĐẦU CẦU BẠCH ĐẰNG
– TỈNH QUẢNG NINH................................................................................42
2.1. Đường dẫn đầu cầu, yêu cầu và các vấn đề kỹ thuật..........................42
2.1.1. Tổng quan............................................................................................42
2.1.2. Hiện tượng mất êm thuận tại vị trí tiếp giáp giữa đường và cầu......45
2.1.3. Các kết quả nghiên cứu trước đây về đường dẫn vào cầu.................45
2.1.4. Các yếu tố đường dẫn đầu cầu và quy định chung............................47
2.1.5. Yêu cầu thiết kế chung thiết kế đường dẫn đầu cầu..........................48
2.1.5.1. Tính toán và kiểm soát lún nền đường và công trình..............48
2.1.5.2. Yêu cầu kỹ thuật đối với đoạn chuyển tiếp giữa đường và cầu
..............................................................................................................49
2.2. Các nguyên nhân và hiện tượng vênh cao độ tại đường dẫn đầu cầu
55
2.2.1. Khái quát chung...................................................................................55
2.2.2. Lún nền đường vào cầu.......................................................................57
2.2.3. Đầm nén chưa đạt yêu cầu và cố kết cuả vật liệu đắp.......................59
2.2.4. Tính toán kích thước và cấu tạo bản quá độ chưa đúng...................60
3.4. So sánh và lựa chọn biện pháp gia cố phù hợp..................................102
3.4. Kết luận chương 3................................................................................108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................109
1. Kết luận....................................................................................................109
2. Kiến nghị...................................................................................................111
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................113
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Độ lún cố kết còn lại cho phép tại tim nền đường..........................13
Bảng 2.1. Quy định độ bằng phẳng theo phương dọc tim đường của đoạn
chuyển tiếp giữa đường và cầu, cống..............................................................49
Bảng 2.2. Chiều dài bản quá độ theo quy định của Tiêu cbuẩn JTG-D-302004.................................................................................................................54
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp giá trị trung bình cơ lý lớp đất 2............................70
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp giá trị trung bình cơ lý lớp đất 4.............................71
Bảng 2.5. Bảng tổng hợp giá trị trung bình cơ lý lớp đất 5.............................73
Bảng 2.6. Bảng tổng hợp giá trị trung bình cơ lý lớp đất 6a...........................74
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp giá trị trung bình cơ lý lớp đất 7a...........................75
Bảng 3.1. Bảng giá trị tính toán chỉ tiêu cơ lý các lớp đất đưa vào tính toán. 79
Bảng 3.2. Góc ma sát trong và Tỷ lệ phân chia ứng suất theo tỷ lệ thay thế. .90
Bảng 3.3. Bảng tổng kết kết quả giải pháp xử lý nền đường đầu cầu Bạch
Đằng – Quảng Ninh.......................................................................................102
Bảng 3.4. Các phương pháp xử lý đất yếu khả dụng....................................104
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sơ đồ đào thay đất yếu một phần....................................................18
Hình 1.2. Sử dụng giếng cát để gia xử lý nền đất yếu.....................................18
Hình 1.3a. Giải pháp xử lý nền đường bằng giếng cát (SD)...........................20
Hình 1.3b. Sơ đồ bố trí giếng cát mạng lưới hình hoa mai.............................21
Hình 2.11. Minh họa bước nhảy tại đường đầu cầu........................................59
Hình 2.12a. Xử lý đất yếu thay một phần đất yếu..........................................62
Hình 2.12b. Xử lý đất yếu bằng công nghệ bấc thấm kết hợp gia tải trước....62
Hình 2.12c. Xử lý đất yếu bằng công nghệ giếng cát kết hợp gia tải trước....63
Hình 2.12d. Xử lý đất yếu bằng công nghệ bấc thấm kết hợp cố kết chân
không...............................................................................................................63
Hình 2.13. Xử lý đất yếu bằng công nghệ cọc gia cường...............................64
Hình 2.14: Giải pháp thay đổi chiều dài và mật độ độ cọc ở đoạn đường
chuyển tiếp để đảm bảo chuyển đổi êm thuận độ lún giữa đường và cầu, cống
.........................................................................................................................65
Hình 2.15a. Giải pháp đổi chiều dài và mật độ độ cọc và sàn giảm tải theo dạng
bậc thang để đảm bảo chuyển đổi êm thuận độ lún giữa đường và cầu, cống......66
Hình 2.15b. Phạm vi dự án cầu Bạch Đằng – Quảng Ninh.................................67
Hình 2.15c. Tổng thể kết nối cầu Bạch Đằng liên kết Hải Phòng – Quảng Ninh. 68
Hình 2.16. Cắt dọc và bình đồ địa chất đoạn tuyến đi qua Km19+800 -:Km20+300.......................................................................................................74
Hình 2.17.
Cắt dọc và bình đồ địa chất đoạn tuyến đi qua Km20+300-:-
Km20+800.......................................................................................................75
Hình 2.18.
Cắt dọc và bình đồ địa chất đoạn tuyến đi qua Km20+800-:-
Km21+200.......................................................................................................76
Hình 2.19. Cắt dọc và bình đồ địa chất đoạn tuyến đi qua Km21+200 -:Km21+600.......................................................................................................77
Hình 3.1a. Mô hình kiểm toán ổn định trượt......................................................86
Hình 3.1b. Mô hình kiểm toán trượt sử dụng VĐKT gia cường..........................87
TCN
TP
VĐKT
Đường tỉnh
Bản vẽ thi công
Thiết kế kỹ thuật
Giếng cát
Cọc cát đầm chặt
Bấc thấm
Cọc xi măng đất
Giải phóng mặt bằng
Giao thông vận tải
Kết cấu áo đường
Bê tông nhựa
Bê tông xi măng
Cấp phối đá dăm
Quốc lộ
Tư vấn giám sát
Tư vấn thiết kế
Trái phiếu Chính phủ
Tiêu chuẩn ngành
Thành phố
Vải địa kỹ thuật
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là quốc gia có bờ biển trải dài dọc suốt theo chiều dài của đất
thấm thẳng đứng. Đối với phương pháp này, người ta thường sử dụng bấc
thấm (PVD) hoặc giếng cát (SD). Bấc thấm dùng vật liệu thấm nhân tạo
(PVD) còn giếng cát thường dùng các cọc có đường kính D = 35÷45 cm;
Phương pháp vừa có tác dụng tăng nhanh cố kết, giảm lún và tăng khả
năng ổn định tổng thể nền đường cọc cát đầm chặt (SCP), giải pháp lần đầu
tiên được áp dụng vào đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.
- Phương pháp cọc đất gia cố xi măng - thi công các cọc đất được gia
cố xi măng bằng công nghệ trộn sâu trong đất;
- Phương án bù lún và chờ lún cố kết: Với phương án này, nền đường
sau mố được xử lý sơ bộ và cho phép lún với tốc độ chậm trong một thời gian
khai thác nhất định. Sau khi nền đường đạt cố kết sẽ được thi công lại hoàn
thiện.
Mỗi biện pháp đều đạt một hiệu quả nhất định ứng với vùng quy định
của chúng, tùy theo điều kiện địa chất, chiều cao nền đắp cụ thể và kinh phí
đầu tư mà đề ra phương án phù hợp, trong nhiều trường hợp có thể kết hợp
hai phương án để tăng hiệu quả xử lý.
Dự án cầu Bạch Đằng, đường dẫn và nút giao cuối tuyến có chiều dài
5,41km, rộng 25m, diện tích đất sử dụng 41,9ha, được thiết kế 4 làn xe, vận
tốc tối đa 100km/h. Điểm đầu kết nối với điểm cuối Dự án đường nối TP. Hạ
Long với cầu Bạch Đằng (Km19+800), điểm cuối kết nối với cao tốc Hà Nội
- Hải Phòng. Riêng cầu Bạch Đằng dài 3,054km, có kết cấu vĩnh cửu bằng
thép, bê tông cốt thép, bê tông cốt thép dự ứng lực, tĩnh không thông thuyền
rộng 250m, cao 48,4m, chịu được động đất cấp VIII. Cầu có 3 trụ tháp (trụ
tháp giữa cao 99,74m, trụ tháp 2 bên cao 94,5m với 4 nhịp cầu dây văng, 2
nhịp chính dài 250m, 2 nhịp 2 bên dài 100m hình nan quạt).
3
Bắc qua sông Bạch Đằng, cây cầu khi hoàn thành sẽ rút ngắn quãng
đường TP Hạ Long (Quảng Ninh) - Hà Nội từ 180 km xuống còn 130 km; từ
Qua nghiên cứu điều kiện địa chất và tính toán độ lún cũng như ổn định
nền đường khi chưa có giải pháp xử lý, từ đó đề xuất ra phương án xử lý nếu
nó không đạt yêu cầu về độ lún và ổn định tổng thể nền đường đầu cầu.
5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết về tính toán độ lún và ổn định nền
đường phổ biến hiện nay để áp dụng vào dự án, bên cạnh đó kết hợp với việc
thu thập xử lý số liệu quan trắc hiện trường để so sánh đối chiếu và kết luận.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận. Luận văn kết cấu gồm 3 chương.
Chương 1. Tổng quan về đất yếu và các biện pháp xử lý nền đất yếu
hiện nay đang áp dụng.
Chương 2. Tổng quan về đường dẫn đầu cầu Bạch Đằng – Tỉnh Quảng
Ninh
Chương 3. Tính toán, so sánh và lựa chọn giải pháp thiết kế nền đất yếu
cho đường đầu cầu Bạch Đằng – Tỉnh Quảng Ninh.
5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẤT YẾU VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ
LÝ NỀN ĐẤT YẾU HIỆN NAY ĐANG ÁP DỤNG
1.1. Đánh giá địa chất công trình vùng đất yếu
1.1.1. Khái niệm về đất yếu
Nền đất yếu (Compessible soil) là nền nằm dưới đất đắp, là loại sét có
trạng thái từ dẻo mềm đến nhão, có tính chịu nén lớn và tuỳ theo hàm lượng
vật chất hữu cơđược gọi là bùn (soft organic soil) hoặc than bùn (peat).
Khi đất đắp nằm trên nền đất yếu thì độ ổn định và mức độ biến dạng của
chúng không chỉ phụ thuộc vào chất lượng đất đắp mà chủ yếu phụ thuộc vào
nền đất yếu.
Nghiên cứu xử lý nền đất yếu là nghiên cứu bản chất trạng thái hoạt động
của chúng, đánh giá độ ổn định, biến dạng và đề ra các giải pháp xử lý, gia cố
Phân biệt đất yếu loại sét hoặc á sét, đầm lầy hoặc than bùn (phân loại
theo độ sệt) .
1.1.3. Phân loại đất yếu
Nói chung các dạng đất yếu thường có những đặc điểm sau:
-
Thường là loại đất sét có lẫn hữu cơ hoặc nhiều hoặc ít.
Hàm lượng nước cao và trọng lượng thể tích nhỏ.
Độ thấm nước rất nhỏ.
Cường độ chống cắt nhỏ và khả năng nén lún lớn.
Ở Việt Nam thường gặp các loại đất sét mềm, bùn và than bùn. Ngoài ra
ở một số vùng còn gặp loại đất có ở nhiều tính chất của loại đất lún sập
nhưđất Badan ở Tây Nguyên và thỉnh thoảng còn gặp các vỉa cát chảy là
những loại đất yếu có những đặc điểm riêng biệt.
1.1.3.1. Đất sét mềm
Theo quan điểm địa kỹ thuật thì không có sự phân biệt rõ ràng giữa đất
sét mềm và bùn. Tuy nhiên ở đây ta hiểu đất sét mềm là loại đất sét hoặc á sét
tương đối chặt, bão hoà và có cường độ cao hơn so với bùn. Đất sét mềm có
những đặc điểm riêng biệt nhưng cũng có nhiều tính chất chung của các đất
đá thuộc loại sét, đó là sản phẩm ở giai đoạn đầu của quá trình hình thành đất
đá loại sét. Đất sét gồm chủ yếu là các hạt nhỏ như thạch anh, fenspat (phần
phân tán thô) và các khoáng vật sét (phần phân tán mịn). Các khoáng vật sét
này là các silicat alumin có chứa các ion Mg, K, Ca, Na và Fe... , chia thành
7
chất khoáng vật thay đổi và thường có kết cấu tổ ong. Tỷ lệ phần trăm các
chất hữu cơ nói chung dưới 10%. Bùn được thành tạo chủ yếu do sự bồi lắng
tại các đáy biển, vũng, vịnh, hồ hoặc các bãi bồi cửa sông, nhất là các cửa
sông chịu ảnh hưởng của thuỷ triều. Bùn luôn no nước và rất yếu về mặt chịu
lực.
Cường độ của bùn rất nhỏ, biến dạng rất lớn ( bùn có đặc tính là nén
chặt không hạn chế kèm theo sự thoát nước tự do), modun biến dạng chỉ vào
khoảng 1 – 5 daN/cm2 ( với bùn sét) và từ 10 – 15 daN/cm2 (với bùn á sét, á
cát), hệ số nén lún thì có thể đạt tới 2 - 3 cm2/daN . Như vậy bùn là những
trầm tích nén chưa chặt và dễ bị thay đổi kết cấu tự nhiên, do đó việc xây
dựng trên bùn chỉ có thể thực hiện được sau khi áp dụng các biện pháp xử lý
đặc biệt.
1.1.3.3. Than bùn
Than bùn là đất yếu nguồn gốc hữu cơ , được thành tạo do kết quả phân
huỷ các di tích hữu cơ ( chủ yếu là thực vật) tại các đầm lầy. Than bùn có
dung trọng khô rất thấp ( 3 – 9 KN/m 3), hàm lượng hữu cơ chiếm 20 – 80%,
thường có mầu đen hoặc nâu sẫm, cấu trúc không mịn, còn thấy tàn dư thực
vật. Trongđiều kiện tự nhiên, than bùn có độ ẩm cao, trung bình từ 85 – 95%
và có thể đạt hàng trăm phần trăm. Than bùn là loại đất nén lún lâu dài, không
đều và mạnh nhất: hệ số nén lún có thể đạt từ 3.8 – 10 cm2/daN.
rất nhỏ, có thể bỏ qua, còn vượt quá σc thì đường cong quan hệ giữa hệ
số rỗng và áp lực bắt đầu có độ dốc lớn.
Tính lưu biến cũng là tính chất quan trọng của đất sét yếu. Đất sét yếu
là môi trường dẻo nhất. Chúng có tính từ biến và có khả năng thay đổi độ bền
khi chịu tác dụng lâu dài của tải trọng. Khả năng đó gọi là tính lưu biến.
Ngoài sự từ biến, trong tính chất lưu biến của đất sét còn có biểu hiện giảm
1.1.3. 4. Các loại đất yếu khác
a). Cát chảy
đường.
Nc: Hệ số khả năng chịu tải - ảnh hưởng lực dính.
Nq: Hệ số khả năng chịu tải - ảnh hưởng tải trọng bề mặt
N : Hệ số khả năng chịu tải - ảnh hưởng tải của đất xung quanh móng
c’: Hệ số lực dính của đất.
q = Hm* m : Tải trọng bề mặt
: Dung trọng của đất
Đối với nền đất yếu, nền đất dưới tác dụng của tải trọng nền đường
luôn đạt trạng thái bão hòa. Với điều kiện không cố kết, không thoát nước sức
chịu tải của đất nền được tính toán theo công thức sau đây:
Trong đó:
Cu: Sức kháng cắt của đất không cố kết, không thoát nước
σ’vo = Hm* m
1.2.2. Các yêu cầu khi tính toán sức chịu tải của nền đất yếu
Sức chịu tải thiết kế cho phép của nền đất được tính theo công thức:
Trong đó:
σ’vo = Hm* m = Df* 2
Fs: Hệ số an toàn, (Fs = 2 – 3)
Nền đất được xem là đảm bảo sức chịu tải khi thỏa mãn công thức bên
dưới đây:
σđm ≤ qa
Trong đó:
σđm: Ứng suất tác dụng xuống đất nền.
11
yêu cầu của từng loại công trình khác nhau.
12
Với các đặc điểm của đất yếu như trên, muốn đặt móng công trình xây
dựng trên nền đất này thì phải có các biện pháp kỹ thuật để cải tạo tính năng
chịu lực của nó. Nền đất sau khi xử lý gọi là nền nhân tạo.
1.3.2. Các yêu cầu thiết kế nền đường đắp trên đất yếu
1.3.2.1. Các yêu cầu khi tính toán ổn định nền
Nền đắp trên đất yếu phải đảm bảo ổn định, không bị lún trồi và trượt
sâu trong quá trình thi công đắp nền và trong suốt quá trình đưa vào khai thác
sử dụng sau đó, tức là phải đảm bảo cho nền đường luôn ổn định.
Theo tiêu chuẩn thiết kế nền đắp trên nền đất yếu 22TCN 262-2000 quy
định:
- Khi áp dụng phương pháp nghiệm toán ổn định theo cách phân mảnh
cổ điển với mặt trượt tròn khoét xuống vùng đất yếu thì hệ số ổn định nhỏ
nhất Kmin =1.2 (riêng trường hợp dùng kết quả thí nghiệm cắt nhanh không
thoát nước ở trong phòng thí nghiệm để tính toán thì Kmin=1.1).
- Khi áp dụng phương pháp Bishop để nghiệm toán ổn định thì hệ số ổn
định nhỏ nhất Kmin=1.2 ( ứng với giai đoạn thi công) và K min=1.4 (ứng với giai
đoạn hoàn thiện và đưa công trình vào khai thác).
Tốc độ di động ngang không được lớn hơn 5mm/ngày.
1.3.2.2. Yêu cầu về độ lún và tiêu chuẩn tính toán thiết kế
Phải tính toán chính xác độ lún. Độ lún tuy tiến chiển trậm hơn những
cũng rất bất lợi khi độ lún lớn mà không được xem xét ngay từ khi bắt đầu
xây dựng thì có thể làm biến dạng nền đắp nhiều, không đáp ứng được yêu
cầu sử dụng.
Ngoài ra khi nền đường lún có thể phát sinh các lực đẩy lớn làm hư
hỏng các kết cấu chôn trong đất ở xung quanh (các mố , trụ cầu, cọc ván).
Yêu cầu phải tính được độ lún tổng cộng kể từ khi bắt đầu đắp nền
thường
Đường cao tốc và đường cấp 80
10cm
20 cm
30 cm
Đường cấp 60 trở xuống và có lớp mặt cấp
cao
20 cm
30 cm
40 cm
Loại cấp đường
Ghi chú bảng 1.1:
- Độ lún của kết cấu áo đường ở đây cũng chính bằng độ lún của nền
đường.
- Độ lún còn lại này bằng độ lún tổng cộng dự báo được trong thời hạn
nêu trên trừ đi độ lún đã xảy ra trong quá trình kể từ khi bắt đầu thi công nền
đắp cho đến khi làm xong kết cấu áo đường ở trên.
- Chiều dài đoạn đường gần mố cầu được xác định bằng 3 lần chiều dài
móng mố cầu liền kề. Chiều dài đoạn có cống thoát nước hoặc cống chiu qua
15
quan trắc mực nước ngầm) và các thiết bị đo lún ở độ sâu khác nhau (thiết bị
kiểu guồng xoắn).
- Yêu cầu cụ thể của việc quan trắc lún là:
Xác định được khối lượng đất hoặc cát đắp lún chìm vào trong đất yếu
(so với mặt đất tự nhiên trước khi đắp).
Vẽ được biểu đồ quan hệ giữa độ lún tổng cộng S với thời gian (có ghi
rõ thời gian từng đợt đắp nền và đắp gia tải). Dựa vào biểu đồ này để xử lý
tách riêng các phần lún tức thời (là các phần lún tăng đột ngột trong thời gian
các đợt đắp) và lập ra biểu đồ lún cố kết Sttheo thời gian t kể từ khi kết thúc
quá trình đắp nền và đắp gia tải trước.
Miêu tả quan hệ St= f (t) thực tế quan trắc được một cách gần đúng
nhất bằng một hàm số toán học dạng
Với và là các hệ số hồi quy từ số liệu quan trắc lún, để làm cơ sở
dự báo phần độ lún cố kết còn lại.
1.3.3. Các phương pháp xử lý nền đất yếu tiên tiến hiện nay
1.3.3.1. Nhận xét chung
Ngành Giao Thông đường bộ của Việt Nam từ những năm cuối thế kỷ
XX có những tiến bộ vượt bậc về số lượng, chiều dài, cấp các tuyến đường.
Trong quá trình phát triển, xuất hiện nhiều yêu cầu kỹ thuật; một trong những
vấn đề đó là yêu cầu xử lý chỗ tiếp giáp giữa cầu và đường, nguyên nhân vì
với cầu khi thiết kế cần yêu cầu đoạn chuyển tiếp từ đường vào cầu có độ lún
dư còn lại rất nhỏ (độ lún dư còn lại ≤10 cm). Trong khi đó đoạn đường tiếp
giáp với chúng thường đắp cao, nếu nền đất thiên nhiên yếu sẽ dẫn đến có độ
lún tổng cộng rất lớn nếu như chưa có giải pháp xử lý, do vậy tạo nên chênh
lệch cao độ đột ngột giữa đường và công trình cầu; mặt khác đắp cao và đắp
nhanh cũng gây mất ổn định gây trượt ngang mố trụ cầu.