HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
---------------------------------------
ĐỖ TRỌNG ĐẠI
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH TẠI VNPT BẮC NINH
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
( Theo định hướng ứng dụng)
HÀ NỘI – 2019
Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Vũ Văn San
Phản biện 1: ………………………………………………………………
Phản biện 2: ……………………………………………………………..
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ tại Học
viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Vào lúc:
....... giờ ....... ngày ....... tháng ....... năm ...............
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Thư viện của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Sơn” [8], “Mạng quang thụ động (GPON) và ứng dụng triển khai tại viễn thông Hà Nội”
[3]. Với đề tài mà tôi lựa chọn, đề tài này sẽ giới thiệu một cách đầy đủ các dịch vụ mạng
băng rộng cố định mà VNPT Bắc Ninh đang triển khai hiện nay đồng thời cũng đi sâu vào
phân tích và tìm ra các giải pháp để khắc phục một số điểm hạn chế cũng như chưa đạt về
mặt tiêu chuẩn chất lượng, nhằm cung cấp đến khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.
2
2.2 Ngoài nước
- Theo trang Webportal: tính đến tháng 3/2017, có 3,74 tỷ người dùng Internet trên
thế giới, con số này vào năm 2016 là 3,26 tỷ người dùng [10].
Trong số các châu lục, châu Á là nơi có nhiều người dùng Internet nhất trên thế giới.
Trên thực tế, số lượng và tỷ lệ phần trăm người dùng Internet ở châu Á tăng lên không
ngừng so với năm 2016. Số lượng tài khoản ở châu Á hiện nay chiếm khoảng 50,1% hoặc
hơn một nửa trong tổng số người dùng Internet toàn thế giới. Theo sát phía sau là châu Âu,
chiếm 17% tổng số người dùng.
- Trung Quốc có nhiều người dùng Internet nhất trên thế giới, số lượng tài khoản
hiện tại của Trung Quốc chiếm hơn 25% tổng số Internet user trên toàn thế giới. Con số này
đã tăng đáng kể so với 21,97% người dùng được thống kê trong năm ngoái.
- Theo Báo cáo của Grandviewresearch và Dataxis, quy mô thị trường truyền hình
trả tiền (Pay TV) đã đạt 210,99 tỷ USD doanh thu vào năm 2016 và 1,05 tỷ thuê bao, trong
đó, riêng năm 2016 đã tăng lên 60 triệu thuê bao và đến quý II/2017 đạt mốc 1,05 tỷ thuê
bao.
3. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng dịch vụ băng rộng cố định của VNPT Bắc Ninh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài nghiên cứu về các dịch vụ băng rộng cố định được VNPT cung cấp cho
khách hàng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Termination) qua một thiết bị chia tín hiệu (Splitter) để đến nhiều người dùng cùng một lúc
(có thể chia từ 32 – 64 thuê bao). Splitter là thiết bị không cần nguồn cung cấp, có thể đặt
bất kỳ đâu nên việc triển khai mạng PON sẽ tiết kiệm đáng kể về mặt chi phí so với AON.
Bên cạnh đó, thay vì mỗi thuê bao là đường cáp riêng nên mô hình mạng PON còn giúp cho
nhà cung cấp có thể tiết kiệm tối đa không gian chưa cáp.
Tuy nhiên PON cũng có những khuyết điểm nhất định như:
– Khó nâng cấp băng thông khi thuê bao yêu cầu (do kiến trúc điểm – nhiều điểm nên việc
nâng cấp có thể sẽ ảnh hưởng đến những thuê bao khác trong trường hợp đã dùng hết băng
thông)
4
– Khó xác định lỗi hơn do 1 sợi quang chung cho nhiều người dùng, việc sửa chữa cũng như
bảo dưỡng sẽ ảnh hưởng tới nhiều người dùng cùng một lúc.
– Tính bảo mật cũng không cao như AON (có thể bị nghe lén nếu không mã hóa dữ liệu)….
1.2.2. Dịch vụ truy nhập Internet cáp đồng
Khái niệm
DSL (Digital Subscriber Line: đường dây thuê bao số) là một công nghệ sử dụng các
phương pháp điều biến phức tạp, nhằm mục đích biến đổi các gói dữ liệu nhận được ở đầu
vào thành tập hợp các tín hiệu có tần số cao ở đầu ra sao cho phù hợp với việc truyền tải
trên đường dây điện thoại nhất.
Ưu nhược điểm
+ Ưu điểm:
Ưu điểm lớn của công nghệ xDSL khi ra đời chính là khả năng truyền tải được nhiều
ứng dụng khác nhau mà trước đây chưa thực hiện được, đồng thời lại tận dụng được mạng
điện thoại sẵn có và rộng khắp. Một công nghệ mới ra đời được coi là hiệu quả khi tận dụng
được các tài nguyên, và cơ sở hạ tầng sẵn có.
+ Nhược điểm:
- Không phụ thuộc thời gian: IPTV khi kết hợp với máy thu video số cho phép tạo
chương trình nội dung không phụ thuộc thời gian bằng cơ chế ghi và lưu lại nội dung IPTV
và sau đó có thể xem lại.
- Khả năng truy nhập trên nhiều loại thiết bị: việc xem nội dung IPTV không bị giới
hạn là dùng cho các máy thu hình. Các khách hàng thường sử dụng máy tính cá nhân và các
thiết bị di động để truy cập tới các dịch vụ IPTV.
- Hỗ trợ truyền hình tương tác: các khả năng hoạt động hai chiều của hệ thống IPTV
cho phép nhà cung cấp dịch vụ đưa ra một số lượng lớn các ứng dụng truyền hình tương tác.
- Yêu cầu về băng thông thấp : thay vì phải truyền tải tất cả các kênh cho mọi đối tượng sử
dụng, công nghệ IPTV cho phép các nhà cung cấp dịch vụ chỉ cần phải phát các kênh mà
đối tượng sử dụng yêu cầu.
- Tăng tính cá nhân: hệ thống IPTV từ đầu cuối đến đầu cuối hỗ trợ thông tin hai
chiều và cho phép các đối tượng sử dụng lựa chọn và thiết lập việc xem TV theo sở thích
riêng như chương trình và thời gian xem ưa thích.
+ Nhược điểm :
- Nhược điểm chính của IPTV là khả năng mất dữ liệu và độ trễ truyền tín hiệu. Nếu
chất lượng đường truyền mạng của người dùng không được tốt hoặc băng thông không đủ
lớn thì chất lượng chương trình truyền tới người xem rất hay bị sự cố như bị giật, hình ảnh
bị vỡ hoặc việc chuyển kênh sẽ gặp khó khăn khi phải mất thời gian để tải về. Bên cạnh đó
nếu máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ không đủ mạnh thì khi số lượng người dùng truy cấp
cùng lúc tăng cao thì sẽ gây cho chất lượng dịch vụ bị giảm sút đáng kể.
1.3. Quy định về chất lượng đối với các loại dịch vụ băng rộng cố định
1.3.1. Các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật
1.3.1.1. Tỷ lệ đăng nhập hệ thống thành công
Tỷ lệ đăng nhập hệ thống thành công là tỷ lệ (%) giữa số lần đăng nhập hệ thống thành công
trên tổng số lần đăng nhập hệ thống.
- Chỉ tiêu
+Tỷ lệ đăng nhập hệ thống thành công: ≥ 95 %.
truyền trong một đơn vị thời gian và tốc độ tối đa của đường truyền (tính bằng bit/s).
- Chỉ tiêu:
+ Lưu lượng sử dụng trung bình của mỗi hướng kết nối ≤ 70 %.
- Phương pháp xác định:
+ Phương pháp giám sát.
7
1.3.1.4. Tỷ lệ dung lượng truy nhập bị ghi cước sai
Dung lượng truy nhập bị ghi cước sai là độ chênh lệch dữ liệu mà DNCCDV đã dùng
để tính cước cho khách hàng với dung lượng truy nhập thực. Tỷ lệ dung lượng truy nhập bị
ghi cước sai là tỷ số giữa tổng giá trị tuyệt đối dung lượng truy nhập bị ghi cước sai trên
tổng dung lượng truy nhập thực.
- Chỉ tiêu
+Tỷ lệ dung lượng truy nhập bị ghi cước sai ≤ 0,1 %.
- Phương pháp xác định
+ Phương pháp mô phỏng.
1.3.2 Các tham số QoS trong mạng IP
- Băng thông – Bandwidth
- Độ trễ (delay)
- Jitter (biến động trễ)
- Mất gói
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ băng rộng cố định
1.4.1. Công nghệ
Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của dịch vụ. Xã hội ngày
càng phát triển, hiện đại thì công nghệ cũng phải thay đổi liên tục để phù hợp với hoàn
cảnh, nhu cầu sử dụng của khách hàng.
2.1.1. Điều kiện địa lý, kinh tế tự nhiên của Bắc Ninh
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, nằm gọn trong châu thổ sông Hồng,
liền kề với thủ đô Hà Nội. Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm: tam giác tăng
trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu
kinh tế mạnh.
- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang
- Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên và một phần Hà Nội
- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương
- Phía Tây giáp thủ đô Hà Nội
Với vị trí như thế, xét tầm không gian lãnh thổ vĩ mô, Bắc Ninh có nhiều thuận lợi cho sự
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2.1.2. Khái quát quá trình hình thành VNPT Bắc Ninh
- Kể từ ngày 1/1/2008, Viễn thông Bắc Ninh chính thức được thành lập và bắt đầu đi vào
hoạt động độc lập.
- Ngày 6/12/2007, Hội đồng Quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã có quyết
định số 597/QĐ-TCCB/HĐQT về việc chính thức thành lập Viễn thông Bắc Ninh.
- Trên cơ sở tổ chức lại các đơn vị kinh doanh dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin và
các đơn vị trực thuộc khác của Bưu điện tỉnh Bắc Ninh sau khi thực hiện phương án chia
tách bưu chính viễn thông trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2.2. Thực trạng chất lượng dịch vụ băng rộng cố định của VNPT Bắc Ninh
2.2.1. Giới thiệu các loại dịch vụ băng rộng cố định tại VNPT Bắc Ninh
2.2.1.1. Dịch vụ truy nhập Internet cáp quang AON và GPON
Hiện tại, theo số liệu mới nhất của Viễn Thông Bắc Ninh tính đến 01/11/2018 tổng
số 69284 thuê bao đang sử dụng dịch vụ internet băng rộng cố định của VNPT Bắc Ninh.
Trong đó có 2387 thuê bao sử dụng dịch vụ internet theo công nghệ cáp quang AON, 66041
thuê bao sử dụng dịch vụ internet theo công nghệ GPON, 3551 thuê bao sử dụng điện thoại
Gphone và 30779 thuê bao sử dụng điện thoại cố định.
hình đang phát và có thể xem tiếp sau đó.
NVoD (Near Video on Demand)
Chức năng này cho phép hệ thống phát một chương trình truyền hình hoặc VoD tùy
chọn lặp lại nhiều lần trên các kênh multicast khác nhau.
Các dịch vụ giá trị gia tăng
+ Dịch vụ Karaoke theo yêu cầu
+ Dịch vụ Game theo yêu cầu
+ Dịch vụ MobieTV ( Mytv net )
11
+ Các dịch vụ khác theo yêu cầu: Sức khỏe, chăm sóc sắc đẹp, đọc truyện...
+ Kho nội dung thể thao trên tivi
+ Đọc báo trên tivi
2.2.1.3.2. Dịch vụ MyTV Net
MyTV Net là dịch vụ truyền hình và giải trí trực tuyến cung cấp qua hạ tầng mạng
Internet do Tổng công ty Truyền thông nghiên cứu phát triển.
2.2.2. Cơ sở hạ tầng phục vụ cung cấp dịch vụ băng rộng cố định
2.2.2.1. Mạng MAN-E
- Mạng MAN-E của viễn thông Bắc Ninh được xây dựng từ năm 2008 với cấu hình gồm 6
vòng ring trong đó 5 vòng ring UPE và 01 vòng ring Core, sau năm 2016 thì có 7 ring UPE.
Tháng 1 năm 2018 Viễn thông Bắc Ninh đã nâng cấp băng thông, hiện tại các vòng ring
Mane đã được nâng cấp từ 20G cho đến 40G để đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho
khách hàng.
2.2.2.2. Mạng truyền dẫn
Hiện tại Viễn thông Bắc Ninh có một mạng cáp quang rộng khắp trên toàn tỉnh với
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân
- Do công nghệ cáp quang ngày càng phát triển, số lượng mạng cáp đồng và cáp quang
AON hiện vẫn còn lớn. Vì vậy cần phải tối ưu đồng thời phát triển công nghệ quang mới, xu
hướng chuyển dần các thuê bao cáp đồng và cáp quang FTTx sang hạ tầng mạng GPON với
nhiều ưu điểm vượt trội hơn.
2.4. Định hướng công nghệ cho mạng truy nhập của VNPT Bắc Ninh đến năm
2030
Với nhiều ưu điểm, công nghệ GPON là công nghệ phù hợp cho triển khai mạng truy
nhập quang hiện tại và trong tương lai. VNPT cũng như Viễn thông Bắc Ninh đã định
hướng ưu tiên xây dựng mạng truy nhập băng rộng của mình dựa trên công nghệ Gigabit
PON (GPON).
2.4.1 Giới thiệu chung
Công nghệ truy nhập quang thụ động (PON) đang dần chiếm ưu thế so với các công
nghệ truy nhập khác và đóng vai trò nền tảng trong việc phân phối các dịch vụ băng thông
cao và siêu cao đến nhiều tầng lớp người dùng nhờ sự hiệu quả về chi phí đầu tư ban đầu
(CAPEX) cũng như chi phí vận hành bảo dưỡng (OPEX). Hiện tại, công nghệ truy nhập
quang thụ động Gigabit như G-PON, E-PON,… đang được triển khai rộng khắp ở nhiều
quốc gia trên thế giới và là công nghệ truy nhập nhanh nhất hiện có trên thị trường. Trong
thời gian tới, họ các công nghệ truy nhập quang thụ động sẽ được tăng cường thêm với hai
chuẩn công nghệ PON thế hệ mới đã được hoàn thiện là XG-PON của ITU-T và 10G-EPON
của IEEE và công nghệ mạng truy nhập quang thụ động thế hệ kế tiếp thứ hai (NG-PON2).
13
2.4.2. Động lực phát triển và nhu cầu công nghệ NG-PON2
- Từ phía dịch vụ và người dùng
+ Giải pháp ngầm hoá, cải tạo mạng lưới viễn thông Bắc Ninh
3.1.2. Đối với mạng gom
+ Giải pháp đấu thêm đường uplink cho các thiết bị switch và OLT GPON của VNPT Bắc
Ninh ( ghép trunk )
+ Giải pháp tách chuỗi thiết bị DSLAM, Switch đấu chuỗi dài.
+ Giải pháp tối ưu tài nguyên trên Switch
3.1.3. Đối với mạng Core (MAN-E)
+ Giải pháp “ Tối ưu tài nguyên MAN-E ”
+ Giải pháp "Mở rộng vòng ring mạng MAN-E để tăng băng thông lưu thoát lưu lượng dịch
vụ băng rộng"
3.1.4. Các giải pháp xây dựng hệ thống giám sát chất lượng
+ Sử dụng chương trình XNET giám sát tài nguyên và lưu lượng mạng MAN-E
+ Sử dụng hệ thống ITS đo kiểm 3 nhà mạng
3.2. Phân tích và đánh giá hiệu quả của các giải pháp đề xuất
+ Đánh giá lợi ích thu được
+ Khả năng áp dụng
3.3. Khuyến nghị, đề xuất
Hoàn thiện xây dựng cấu hình mạng truy nhập dựa trên công nghệ GPON cho Viễn
thông Bắc Ninh tới năm 2020. Nghiên cứu kỹ thuật truy nhập NG-PON2 cho GPON, trên
cơ sở đó đưa ra những giải pháp triển khai mạng truy nhập cụ thể phù hợp với mạng lưới
của VNPT nói chung và của Viễn thông Bắc Ninh nói riêng.
3.4. Kết luận chương 3
Trước nhu cầu ngày càng lớn về dịch vụ internet băng rộng và truyền hình IPTV , đòi
hỏi yêu cầu về chất lượng dịch vụ phải đảm bảo để đáp ứng cho khách hàng, Viễn thông
Bắc Ninh đã đưa ra nhiều giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ băng rộng. Các giải
pháp này được đề xuất và đưa ra thử nghiệm trên một số thiết bị thực tế, qua đó các giải
pháp đã được nhân rộng và triển khai trên địa bàn toàn tỉnh , hiện tượng nghẽn , tràn lưu
15
Huawei, “Next – Generation PON Evolution”, 2016.
[2]
Kun Wang, “ Migration Towards Next Generation Optical - Access and Transport
Networks ” Stockholm, Sweden, 2017.
[3]
Lê Hải Châu, “Công nghệ truy nhập quang thụ động thế hệ kế tiếp”, Tạp chí CNTT
& TT, trang 25-33, kỳ 1, tháng 3, 2013.
[4]
Ngô Văn Tháp, “Mạng quang thụ động (GPON) và ứng dụng triển khai tại viễn
thông Hà Nội”, luận văn thạc sĩ ngành công nghệ điện tử - viễn thông, Đại học
Quốc Gia Hà Nội, 2010.
[5]
Nguyễn Đăng Khương, “Các dịch vụ băng rộng của VNPT Bắc Ninh”, Tài liệu kỹ
thuật của VNPT Bắc Ninh, 2015.
[6]
Simon Kemp, “Digital in 2017: A study of Internet, Social Media, and Mobile use
throughout the region of Southeast Asia”, We Are Social Blog, 16/01/2017.
[7]