Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác lưu trữ tại bộ tư pháp - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

HOÀNG HẢI YẾN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CÔNG TÁC
LƢU TRỮ TẠI BỘ TƢ PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SỸ LƯU TRỮ

Hà Nội - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

HOÀNG HẢI YẾN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CÔNG TÁC
LƢU TRỮ TẠI BỘ TƢ PHÁP
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Lƣu trữ
Mã số: 60 32 24

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Liên Hương

Hà Nội - 2014



1.2.1. Thành phần tài liệu của Bộ Tư pháp ............................................................... 18
1.2.2. Nội dung tài liệu của Bộ Tư pháp ................................................................... 24
1.2.3. Giá trị tài liệu của Bộ Tư pháp ........................................................................ 26
1.2.4. Đặc điểm tài liệu của Bộ Tư pháp ................................................................... 26
CHƢƠNG 2 ..................................................................................................................30
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LƢU TRỮ TẠI BỘ TƢ PHÁP ................................ 30
2.1. Tổ chức bộ máy và nhân sự làm công tác lƣu trữ tại Bộ Tƣ pháp ..................30
2.1.1. Tổ chức bộ phận làm công tác lưu trữ ............................................................ 30
2.1.2. Bố trí nhân sự làm công tác lưu trữ ................................................................. 31
2.2. Hệ thống các quy định, hƣớng dẫn về công tác văn thƣ lƣu trữ.....................34
2.2.1. Quy chế làm việc của Văn phòng Bộ .............................................................. 34
2.2.2. Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan............................................... 37
2.2.3. Một số văn bản khác ....................................................................................... 39
2.3. Kết quả thực hiện các nghiệp vụ lƣu trữ tại Bộ Tƣ pháp .................................40
i


2.3.1. Công tác thu thập, bổ sung tài liệu .................................................................. 41
2.3.2. Công tác chỉnh lý tài liệu ................................................................................ 43
2.3.3. Xác định giá trị tài liệu lưu trữ ........................................................................ 45
2.3.4. Tổ chức bảo quản tài liệu lưu trữ .................................................................... 46
2.3.5. Xây dựng công cụ tra cứu khoa học tài liệu.................................................... 48
2.3.6. Tình hình khai thác, sử dụng tài liệu ............................................................... 49
2.3.7. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin ........................................................ 50
2.4. Hoạt động kiểm tra và đánh giá công tác nghiệp vụ lƣu trữ tại Bộ Tƣ pháp .52
2.4.1. Hoạt động kiểm tra .......................................................................................... 52
2.4.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng công tác lưu trữ ................................................ 53
2.4.3. Kiểm tra và đánh giá công tác nghiệp vụ lưu trữ tại Bộ Tư pháp. .................. 54
CHƢƠNG 3 ..................................................................................................................58
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CÔNG TÁC LƢU TRỮ TẠI BỘ

Tòa án nhân dân

3.

TANDTC

Tòa án nhân dân tối cao

4.

UBND

Ủy ban nhân dân

5.

VBQPPL

Văn bản quy phạm pháp luật


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đảng và Nhà nước ta luôn đánh giá cao ý nghĩa, tầm quan trọng của công
tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ quốc gia. Tài liệu lưu trữ là nguồn sử liệu quan
trọng, quý giá phản ánh toàn bộ quá trình lịch sử vận động và phát triển ở mỗi
cơ quan Nhà nước. Tài liệu lưu trữ góp phần quan trọng bảo tồn và truyền bá
cho thế hệ mai sau những tấm gương, những bài học kinh nghiệm đã được đúc
kết qua nhiều thế hệ, từ đó, giúp cho thế hệ đương thời kế thừa và phát huy
những thành quả quý giá mà cha ông đã đạt được. Với ý nghĩa, vai trò to lớn của

Thứ nhất là, khảo sát và đánh giá thực trạng công tác lưu trữ của cơ quan
Bộ Tư pháp;
Thứ hai là, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao c hất lượng công tác lưu
trữ ở cơ quan Bộ Tư pháp.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác lưu trữ ra đời do đòi hỏi khách quan đối với mỗi ngành, lĩnh
vực, đồng thời là một mắt xích không thể thiếu trong bộ máy quản lý, điều hành
của từng cơ quan. Hiện nay, Đảng và Nhà nước đã đã ban hành nhiều văn bản
xác định rõ vai trò của công tác lưu trữ trong cơ quan nhà nước đối với hoạt
động quản lý hành chính. Bởi vậy, đề tài được thực hiện với việc tập trung
nghiên cứu 2 đối tượng cơ bản:
Thứ nhất là, thực trạng tổ chức và hoạt động lưu trữ của cơ quan Bộ Tư
pháp. Tác giả tập trung nghiên cứu phương pháp tổ chức bộ máy và nhân sự làm
công tác lưu trữ; tình hình ban hành các quy định, hướng dẫn về công tác lưu
trữ; kết quả thực hiện các nghiệp vụ lưu trữ và kết quả công tác tại cơ quan.
Thứ hai là, dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, tác giả đề xuất các giải
pháp để nâng cao chất lượng công tác lưu trữ ở cơ quan Bộ Tư pháp.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Kể từ khi Ủy Ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Lưu trữ Quốc
gia ngày 04/04/2001 [46], đến Nghị định 111/2004/NĐ – CP ngày 08/4/2004
2


[15] của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh lưu trữ
Quốc gia và gần đây văn bản có giá trị pháp lý cao nhất là Luật Lưu trữ số
01/2011/QH13 [37] đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11/11/2011. Luật cũng quy định cụ
thể: Cán bộ, người làm lưu trữ có chức năng, nhiệm vụ và giúp Chánh Văn
phòng thực hiện quản lý nhà nước về công tác lưu trữ; trực tiếp quản lý kho lưu

+ Đề tài “Cơ sở khoa học để tổ chức quản lý nhà nước về công tác lưu
trữ” (Mã số 99-98-030) [34] do tác giả Dương Văn Khảm làm chủ nhiệm đề tài.
Nội dung đề tài gồm 2 phần cơ bản, phần I trình bày sự phát triển tổ chức ngành
lưu trữ Việt Nam và tham khảo quốc tế, phần II trình bày mô hình tổ chức ngành
lưu trữ Việt Nam,
+ Đề tài “Nghiên cứu xác định thành phần tài liệu tiêu biểu thuộc diện
nộp vào Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III của các cơ quan quản lý nhà nước
Trung ương” [38] do tác giả Nguyễn Thị Tâm làm chủ nhiệm đề tài,
+ Đề tài “Nghiên cứu xây dựng Bảng thời hạn bảo quản cho tài liệu quản
lý nhà nước chủ yếu ở các cơ quan nhà nước” [33] do tác giả Hà Văn Huề làm
chủ nhiệm đề tài…
* Nhóm các công trình là luận văn thạc sĩ, khóa luận tốt nghiệp
chuyên ngành Lƣu trữ học và Tƣ liệu học
+ Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện hệ thống tổ chức lưu trữ Nhà nước” [45]
của tác giả Trần Thanh Tùng (năm 2003).
* Nhóm các công trình là bài viết đăng trên tạp chí chuyên ngành, hội
thảo khoa học, sách chuyên khảo
+ Cuốn “Quá trình phát triển và trưởng thành” [24] của Cục Lưu trữ Nhà
nước do Nxb Chính trị Quốc gia ấn hành năm 2002.
+ Cuốn “Lưu trữ Việt Nam – Những chặng đường phát triển” [39] của
hai tác giả GS.TSKH Nguyễn Văn Thâm và TS. Nghiêm Kỳ Hồng năm 2001.

4


+ Cuốn “Lịch sử lưu trữ Việt Nam” [40] tác giả Nguyễn Văn Thâm –
Vương Đình Quyền – Đào Thị Diến – Nghiêm Kỳ Hồng do Nxb Đại học Quốc
gia Thành phố Hồ Chí Minh phát hành năm 2010.
+ Các bài viết đã được đăng trên Tạp chí Văn thư Lưu trữ Việt Nam…
Các công trình, đề tài, bài viết nêu trên chủ yếu đề cập đến các hướng

luận của chủ nghĩa Mác-Lê nin, cụ thể là vận dụng các phương pháp của chủ
nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Những phương pháp này
xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu đề tài. Bên cạnh đó chúng tôi còn sử dụng
một số phương pháp nghiên cứu cụ thể khác như:
- Phương pháp luận của lưu trữ học: là cơ sở để tổng hợp toàn bộ lý luận
về công tác lưu trữ trên cơ sở các quy định có tính quy phạm pháp luật về hoạt
động của ngành lưu trữ nói chung và của Bộ Tư pháp nói riêng;
- Phương pháp khảo sát thực tế: để khảo sát, thu thập dữ liệu thực tế hoạt
động của công tác lưu trữ tại Bộ Tư pháp;
- Phương pháp phân tích chức năng: để phân loại và đánh giá kết quả hoạt
động của công tác lưu trữ tại cơ quan Bộ và các đơn vị trực thuộc, trên cơ sở kết
quả thu nhận đã phân tích, xác định những hoạt động đạt kết quả và những hạn
chế cần khắc phục;
- Phương pháp tổng hợp, hệ thống hoá: đây là phương pháp giúp kết nối
những kết quả nghiên cứu từ những hoạt động cụ thể trong công tác lưu trữ của
ngành tư pháp, kết quả hoạt động của công tác lưu trữ tại cơ quan Bộ và các đơn
vị trực thuộc nhằm dựng được toàn cảnh về thực trạng và từ đó tìm ra và xây
dựng giải pháp chung cho sự phát triển cho công tác lưu trữ của toàn ngành tư
pháp.
- Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi cũng sử dụng phương
pháp phỏng vấn: trao đổi, xin ý kiến, đề xuất kinh nghiệm của lãnh đạo Cục Văn
thư và Lưu trữ Nhà nước thuộc Bộ Nội vụ, cán bộ phụ trách quản lý công tác
6


lưu trữ ở các đơn vị trực thuộc, và một số cán bộ, công chức công tác cùng cơ
quan với tác giả.
8. Đóng góp của đề tài
Đề tài luận văn nếu được thực hiện tốt sẽ có những đóng góp quan trọng
về mặt thực tiễn, cụ thể như sau:

Chương 3. Các giải pháp nâng cao chất lượng công tác lưu trữ Bộ Tư
pháp.
Xuất phát từ thực trạng công tác lưu trữ tại Bộ Tư pháp đã được trình bày
và phân tích ở Chương 2, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
của công tác lưu trữ tại cơ quan Bộ. Gồm các giải pháp chủ yếu, như: Nâng cao
nhận thức về vai trò của công tác lưu trữ trong đội ngũ công chức ngành Tư
pháp; Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý và hướng dẫn nghiệp vụ lưu trữ
chuyên ngành; Kiện toàn tổ chức bộ máy; Tổ chức nghiên cứu khoa học về lưu
trữ; Tổ chức áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng theo ISO, ứng dụng công
nghệ thông tin trong việc quản lý hồ sơ tài liệu từ khâu văn thư khi tài liệu được
giao nộp vào Lưu trữ Bộ.
Hoàn thành được Luận văn này, trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành đến tất cả các Thầy, các Cô Khoa Lưu trữ học và Quản trị Văn phòng,
Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội),
những người đã truyền đạt cho tôi kiến thức, kinh nghiệm và sự tự tin, giúp cho
tôi hoàn thành nhiệm vụ của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Liên Hương đã tận tình hướng
dẫn cho tôi trong thời gian thực hiện Luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến lãnh đạo Văn phòng Bộ Tư
pháp, các bạn đồng nghiệp đang công tác ở Văn phòng Bộ Tư pháp cùng toàn thể
các cán bộ làm công tác lưu trữ ở các đơn vị thuộc Bộ đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo
điều kiện, chia sẻ với tôi trong quá trình thực hiện luận văn.

8


Sau cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè, những
người đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực
hiện Luận văn.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do thời gian nghiên cứu có hạn và kinh

hiện các hiệp định tương trợ tư pháp và uỷ thác tư pháp với nước ngoài.
Năm 1958, theo Nghị quyết của kỳ họp thứ 8 của Quốc hội khoá I, Toà án
nhân dân tối cao và Viện Công tố Trung ương trực thuộc Chính phủ được thành
lập, tách khỏi Bộ Tư pháp. Sau đó, trên cơ sở Hiến pháp 1959, hệ thống Toà án
nhân dân và hệ thống Viện kiểm sát nhân dân độc lập với Chính phủ đã được
hình thành. Từ năm 1960, theo Luật Tổ chức Chính phủ, trong thành phần Chính
10


phủ không có Bộ Tư pháp. Các nhiệm vụ của Bộ Tư pháp về quản lý tổ chức và
hoạt động của các cơ quan điều tra (tư pháp công an), truy tố (viện công tố), xét
xử (toà án), thi hành án được chuyển giao cho Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân
dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao và một phần cho chính quyền địa phương.
1.1.1.2. Giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1981
Kể từ sau khi Vụ Pháp chế Thủ tướng Phủ (Văn phòng Chính phủ sau
này) được thành lập theo Nghị định số 504-TTg ngày 26/10/1957 [42], công tác
pháp chế do đơn vị này đảm nhận có chức năng giúp Chính phủ xây dựng hệ
thống pháp luật về kinh tế và hành chính. Năm 1972, Uỷ ban Thường vụ Quốc
hội phê chuẩn việc thành lập Uỷ ban Pháp chế của Hội đồng Chính phủ. Uỷ ban
Pháp chế là cơ quan chủ quản về mặt pháp chế của Hội đồng Chính phủ, được
phân công phụ trách công tác pháp chế do Hội đồng Chính phủ đảm nhiệm trong
việc quản lý nhà nước. Uỷ ban Pháp chế được tổ chức và hoạt động theo Nghị
định số 190/CP ngày 09/10/1972 của Hội đồng Chính phủ với chức năng quản
lý thống nhất công tác pháp chế của Hội đồng Chính phủ [34]. Hoạt động của
Uỷ ban Pháp chế từ khi thành lập cho tới khi tái lập Bộ Tư pháp chủ yếu tập
trung vào:
- Xây dựng pháp luật, tuyên truyền, giáo dục pháp luật;
- Xây dựng hệ thống tổ chức pháp chế ở các Bộ, Tổng cục, ở các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, quản lý một số tổ chức bổ trợ tư pháp và đào
tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ pháp luật.

Tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam; tổ chức và hoạt động của các Trung
tâm Trọng tài kinh tế... (Bộ trưởng Bộ Tư pháp giai đoạn này là ông Nguyễn
Đình Lộc. Trụ sở của Bộ Tư pháp đặt tại số 25A phố Cát Linh – Hà Nội, sau đó
chuyển sang số 56-58-60 phố Trần Phú – Ba Đình – Hà Nội).
Năm 2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 62/2003/NĐ-CP ngày
06/6/2003 [16] quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tư pháp để phù hợp với vị trí của Bộ trong tiến trình cải cách hành chính, cải
cách tư pháp, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc
tế. Bộ Tư pháp là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước
12


về công tác xây dựng pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến,
giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và
công tác tư pháp khác trong phạm vi cả nước; thực hiện quản lý nhà nước các
dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.
Năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày
22/8/2008 [20] quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tư pháp thay thế Nghị định số 62/2003/NĐ-CP. Năm 2013, Chính phủ ban
hành Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 [25] quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp thay thế Nghị định số:
93/2008/NĐ-CP, ngày 22/8/2008.
Như vậy, tính từ năm 1981 đến nay, Chính phủ đã ban hành 05 nghị định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp nhằm phù hợp với sự
phát triển của đất nước qua từng thời kỳ tương ứng. Tuy nhiên, dù có những
thay đổi về phạm vi nhiệm vụ song đều có liên quan mật thiết đến cả ba nhóm
chức năng của bộ máy nhà nước (lập pháp, hành pháp và tư pháp). Mọi sự thay
đổi, cải cách trên từng lĩnh vực đều có ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến chức
năng, nhiệm vụ của Bộ Tư pháp.
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp

- Về chức năng, nhiệm vụ: từ năm 2013, Bộ Tư pháp được tăng cường
nhiệm vụ, từ 28 hoạt động (theo Điều 2, Nghị định số 93/2008/NĐ-CP [20]) lên
33 hoạt động (theo Điều 2, Nghị định số 22/2013/NĐ-CP [25]) - các hoạt động
mới là pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính,
phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở…
- Về cơ cấu tổ chức: bộ máy của Bộ tăng từ 24 đơn vị lên 27 đơn vị trực
thuộc, trong đó có những điều chỉnh cụ thể: bỏ 01 vụ (Vụ Hành chính tư pháp)
và cơ quan đại diện; Tăng thêm 05 Cục (Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Cục
Hộ tịch - Quốc tịch - Chứng thực, Cục Con nuôi, Cục Đăng ký quốc gia giao
dịch bảo đảm, Cục bồi thường nhà nước, Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Công tác phía
Nam).
Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 [25] quy định nhiệm vụ,
quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp kể từ ngày 01/5/2013, theo đó:
Bộ Tư pháp là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về công tác xây dựng và thi hành pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm
pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý
nhà nước về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính, hành chính tư pháp, bổ
trợ tư pháp, bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính và thi
hành án và các công tác tư pháp khác trong phạm vi cả nước; quản lý công tác
thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; quản lý nhà nước các dịch vụ
công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

14


Theo Điều 2, Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 [25], Bộ Tư
pháp thực hiện 33 nhiệm vụ cụ thể trên cơ sở quy định khung tại Nghị định
số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 [23] với các lĩnh vực chính sau đây:
1. Lập chương trình và theo dõi thi hành pháp luật
2. Hành chính tư pháp và bổ trợ tư pháp

Vụ Hợp tác quốc tế.

-

Vụ Kế hoạch - Tài chính.

-

Vụ Thi đua - Khen thưởng.

-

Thanh tra.

-

Văn phòng…

Chính từ những thay đổi nói trên nên thành phần và nội dung tài liệu của
Bộ Tư pháp cũng có những thay đổi từ sau ngày 01/5/2013. Đây là thay đổi mới
nhất và lớn nhất của Bộ Tư pháp kể từ khi tái lập đến nay và sẽ ảnh hưởng nhiều
đến việc hình thành tài liệu trong quá trình hoạt động và tất yếu làm thay đổi
thành phần tài liệu thuộc Phòng Lưu trữ Bộ Tư pháp.
15


Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bộ Tư pháp theo quy định tại Nghị định 22/2013/NĐ-CP
ngày 13/03/2013

16

Cục Trợ giúp pháp lý.

-

Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm.

-

Cục Bồi thường nhà nước.

-

Cục Bổ trợ tư pháp.

-

Cục Công nghệ thông tin.

-

Cục Công tác phía Nam.

-

Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia.

-

Viện Khoa học pháp lý.


4. Tài liệu tài chính, kế toán;
5. Tài liệu xây dựng cơ bản;
6. Tài liệu hành chính, quản trị công sở;
7. Tài liệu thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo;
8. Tài liệu thi đua, khen thưởng;
9. Tài liệu các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ;
10. Tài liệu của tổ chức Đảng và các đoàn thể.
Trong đó, nhóm tài liệu chuyên môn, nghiệp vụ là nhóm tài liệu vô cùng quan
trọng, phản ánh rõ nét toàn bộ quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Bộ Tư
pháp và có ý nghĩa đặc biệt đối với lịch sử hình thành, phát triển cũng như đối với hoạt
động hiện tại của cơ quan.
Nhóm tài liệu các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ bao gồm:
- Tài liệu hợp tác quốc tế và pháp luật quốc tế;
18


- Tài liệu xây dựng pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật;
- Tài liệu kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản qui phạm;
- Tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Tài liệu thi hành án dân sự;
- Tài liệu hành chính tư pháp;
- Tài liệu bổ trợ tư pháp;
- Tài liệu lý lịch tư pháp;
- Tài liệu bồi thường nhà nước;
- Tài liệu trợ giúp pháp lý;
- Tài liệu đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm;
- Tài liệu con nuôi;
- Tài liệu xuất bản tư pháp;
- Tài liệu khoa học pháp lý…
Nhóm tài liệu chuyên ngành này hình thành chủ yếu tại các đơn vị chuyên môn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status