BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------------***---------------
CAO TRUNG KIÊN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI
THỬA PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở
HUYỆN TRỰC NINH TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------------***---------------
CAO TRUNG KIÊN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI
THỬA PHỤC VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở
HUYỆN TRỰC NINH TỈNH NAM ĐỊNH
Khoa Quản lý đất đai là người đã hướng dẫn cho tôi thực hiện những định hướng
của đề tài và hoàn thiện luận văn này.
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo
điều kiện của UBND huyện Trực Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn, Chi cục thống kê huyện, các phòng ban và nhân dân
các xã, thị trấn của huyện Trực Ninh; các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp; sự
động viên, tạo mọi điều kiện của gia đình, người thân và cơ quan nơi công tác.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Hà Nội, ngày 18 tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn
Cao Trung Kiên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH .............................................................................................. vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................ viii MỞ
ĐẦU ................................................................................................................ 2
1. Tính cấp thiết đề tài .............................................................................................
2
2. Mục đích và yêu cầu ............................................................................................
3
2010 - 2014 .............................................................................................. 26
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
2.3.3. Thực trạng công tác dồn điền ở huyện Trực Ninh phục vụ xây dựng nông
thôn mới...................................................................................................
26
2.3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Trực Ninh
..................... 27
2.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 27
2.4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .......................................................
27
2.4.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp.........................................
28
2.4.3 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp......................................................... 28
2.4.4. Phương pháp thống kê, xử lý và phân tích số liệu ................................... 28
2.4.5. Phương pháp khảo sát thực địa ...............................................................
28
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................... 29
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện ................................... 29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 29
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ...................................................... 34
3.1.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập................................................... 39
3.1.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng......................................................... 40
3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Trực Ninh giai đoạn 2010 - 2013.... 44
3.2.1. Tình hình quản lý đất đai ........................................................................ 44
3.4.1. Tồn tại, hạn chế trong sử dụng đất sau dồn điền đổi thửa trên địa
bàn huyện Trực Ninh
...................................................................................... 77
3.4.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền
đổi thửa trên địa bàn huyện Trực Ninh ..................................................... 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 80
1. Kết luận ............................................................................................................. 80
2. Kiến nghị........................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 82
PHỤ LỤC.............................................................................................................. 85
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thực trạng manh mún đất đai năm 2010 ................................................7
Bảng 1.2. Tình hình biến động về số lượng và quy mô trang trại nông nghiệp ở một
số nước Châu Âu
...........................................................................................18
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của huyện Trực Ninh trong
giai đoạn 2010 - 2014
....................................................................................35
Bảng 3.2: Diện tích một số loại cây trồng của huyện Trực Ninh giai đoạn 2010 2014 ..............................................................................................................36
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu dân số, nguồn nhân lực thời kỳ 2010 - 2014 ..................39
Bảng 3.4. Lao động và cơ cấu lao động của huyện Trực Ninh ...............................40
Bảng 3.5. Tổng hợp hiện trạng đường giao thông nông thôn huyện Trực Ninh ......41
Bảng 3.6: Thực trạng ruộng đất nông nghiệp huyện Trực Ninh trước và sau dồn
điền đổi thửa..................................................................................................63
Hình 1.1: Quy mô sản xuất nông nghiệp các vùng ................................................... 8
Hình 1.2: Chi phí và lợi nhuận từ trồng lúa theo quy mô ......................................... 9
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí huyện Trực Ninh ................................................................. 29
Hình 3.2: Biến động sử dụng đất huyện Trực Ninh giai đoạn 2010 - 2013..............50
Hình 3.3: Biến động đất nông nghiệp huyện Trực Ninh giai đoạn 2010 - 2013.......54
Hình 3.4: Nhà văn hóa tổ dân phố Lam Sơn thị trấn Cát Thành ............................. 63
Hình 3.5: Mô hình cánh đồng mẫu lớn 60ha ở xã Trực Hùng ................................ 69
Hình 3.6: Mô hình trang trại V-A-C-B ở xã Trực Hưng ......................................... 70
Hình 3.7: Đường giao thông nội đồng ở xã Trực Thanh......................................... 71
Hình 3.8: Kiến nghị của hộ dân để cải thiện điều kiện sử dụng đất nông nghiệp .... 76
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CĐML
Cánh đồng mẫu lớn
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
DĐĐT
Dồn điền đổi thửa ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng HTX
sử dụng đất. Vì thế, không có đất đai thì các hoạt động khác đều không xảy ra.
Công cuộc cải cách kinh tế trong nông nghiệp và nông thôn Việt Nam ở
những năm đầu thập kỷ trước đã đem lại những thành quả to lớn về kinh tế xã
hội cho đất nước. Từ một nước nhập khẩu lương thực là chủ yếu, kinh tế nghèo nàn
lạc hậu, chúng ta đã vươn lên và trở thành nước xuất khẩu lớn trên thế giới về
một số mặt hàng nông sản như gạo, cà phê, chè, tiêu, thuỷ sản... Thu nhập và đời
sống của người dân luôn được cải thiện. Tỷ lệ đói nghèo đã giảm đáng kể, đặc biệt
ở nông thôn... Đóng góp vào thành quả to lớn trên không thể không kể đến các
chính sách về ruộng đất của Đảng và Nhà nước đã ban hành trong quá trình đổi
mới vừa qua.
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan
trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo
an ninh, quốc phòng. Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng lâu dài, gian khó
nhưng rất vẻ vang, trong đó nông dân là chủ thể năng động, sáng tạo nhằm
thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Để có thể cơ giới hóa sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp,
xây dựng cánh đồng mẫu lớn thì dồn điền đổi thửa là công tác cần triển khai trước
nhất. Muốn đạt được mục tiêu đó phải khắc phục tnh trạng manh mún đất đai hiện
có bằng dồn điền đổi thửa.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
Trực Ninh là huyện đồng bằng nằm ở phía Đông Nam thành phố Nam Định,
nằm ở vị trí trung chuyển giữa các huyện phía Bắc và phía Nam của tỉnh. Theo số
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
trong
công tác dồn điền đổi thửa ở địa phương phục vụ xây dựng nông thôn mới.
- Các phương án đề xuất phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội của vùng nhằm tiết kiệm quỹ đất, đảm bảo an ninh lương thực, bảo
vệ môi trường thiên nhiên.
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp
1.1.1. Manh mún đất đai và sự cần thiết phải dồn điền đổi thửa
1.1.1.1. Manh mún đất đai
a. Khái niệm
Manh mún ruộng đất được hiểu trên hai khía cạnh: một là sự manh mún
về mặt ô thửa, trong đó một đơn vị sản xuất (thường là nông hộ) có quá nhiều
mảnh ruộng với kích thước quá nhỏ và bị phân tán ở nhiều xứ đồng. Hai là sự
manh mún thể hiện trên quy mô đất đai của các đơn vị sản xuất, số lượng ruộng
đất quá nhỏ không tương thích với số lượng lao động và các yếu tố sản xuất khác.
Cả hai kiểu manh mún trên đều dẫn đến tình trạng là hiệu quả sản xuất thấp,
khả năng đổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhất là vấn đề cơ giới
hoá, thuỷ lợi hoá trong nông nghiệp,... dẫn đến tình trạng sử dụng đất kém hiệu
quả. Vì thế người ta luôn tìm cách khắc phục tình trạng này.
b. Nguyên nhân manh mún ruộng đất
Tình trạng manh mún ruộng đất do các nguyên nhân sau:
+ Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tnh trạng manh mún ruộng đất là sự
phức tạp của địa hình, nhất là các vùng đồi núi, trung du. Do địa hình bị chia cắt
nên đất đai ở đa số các địa phương hầu như đều có 3 loại đất: đất cao, đất vàn,
đất thấp, trũng.
+ Chế độ thừa kế chia đều ruộng đất cho tất cả con cái. Ở Việt Nam ruộng
đất của cha mẹ thường được chia đều cho tất cả các con sau khi ra ở riêng. Vì
chung, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp. Xuất phát điểm là một quốc gia
thuần nông, Việt Nam có những thế mạnh về đất đai và đã tạo ra được những
thành tựu nhất định trong ngành sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, năng suất lao
động của nông nghiệp Việt Nam hiện nay còn thấp so với các quốc gia khác trong
khu vực và trên thế giới. Một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng đó là do
vấn đề manh mún đất đai trong sản xuất nông nghiệp của Việt Nam. Hiện nay, theo
tiêu chuẩn của thế giới, Việt Nam là một trong những quốc gia có mức độ manh
mún đất đai cao nhất so với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới. Theo
Nguyễn Trung Kiên (2012) diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân đầu
người trên thế giới là 0,52 ha, trong khu vực là 0,36 ha thì ở Việt Nam là 0,25 ha.
Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta là tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới
cơ chế kinh tế nông nghiệp nông thôn, thừa nhận hộ nông dân là đơn vị kinh tế
tự chủ trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên trước nhu cầu của sự nghiệp
công
nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH – HĐH) đất nước, nền nông nghiệp và đặc biệt là
vấn đề ruộng đất trong nông nghiệp đã bộc lộ những tồn tại, nảy sinh mới cần phải
được quan tâm giải quyết, đó chính là tnh trạng ruộng đất quá manh mún về
diện tích và ô thửa.
Trong giai đoạn 10 năm (2001 - 2010), diện tích đất nông nghiệp có xu
hướng giảm. Theo số liệu của Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên Môi
trường, bình quân mỗi năm đất nông nghiệp giảm gần 100 nghìn hécta, đặc
biệt năm 2007 giảm 120 nghìn hécta. Cùng với đó là sự gia tăng dân số ở Việt
Nam trong những năm vừa qua nhất là dân số ở vùng nông thôn làm cho bình
quân đất sản xuất trên đầu người ngày càng giảm mạnh. Năm 2000 trung bình
diện tích đất
2
canh tác (ha)
(trung bình)
Tổng
Diện tích
đất canh Số mảnh
tác
đất
(trung vị)
khoảng
cách đến
các mảnh
(m)
Lào Cai
1,06
0,74
5,1
6.499
Phú Thọ
0,68
0,31
4,8
3.871
Quảng Nam
0,36
0,26
4,5
3.180
Khánh Hòa
1,00
0,41
2,5
4.242
Đắk Lắk
1,52
0,70
2,0
2.298
Vùng đồng bằng phía Bắc
0,41
0,22
5,5
4.034
Miền núi phía Bắc
1,06
0,83
5,5
9.602
Tây Nguyên
Theo số liệu điều tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đến năm 2011 Việt
Nam vẫn còn 69% số hộ sử dụng đất sản xuất có quy mô dưới 0,5 ha; 34,7% số hộ
có quy mô dưới 0,2 ha. Như vậy, có thể thấy đất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
đang bị phân tán lớn, quy mô sản xuất nhỏ, số thửa canh tác nhiều.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
Hình 1.1: Quy mô sản xuất nông nghiệp các vùng
(Nguồn: Trung tâm Tư vấn Chính sách nông nghiệp – CAP, năm 2010)
Sản xuất nông nghiệp quy mô nhỏ sẽ có nhiều khó khăn cho quá trình
sản xuất và phát triển cơ giới hoá trong nông nghiệp, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật,
thực hành thâm canh và chuyển dịch cơ cấu cây trồng. Việc đưa máy móc vào trong
sản xuất nông nghiệp sẽ khó có thể thực hiện hiệu quả khi diện tích quá nhỏ. Phần
lớn hiện nay ở Việt Nam diện tích đất canh tác nhỏ hơn 0,5 ha/thửa, đặc biệt là
đồng bằng sông Hồng. Do đó hình thành rất nhiều đường bờ để ngăn cách các thửa
ruộng với nhau. Sự tồn tại của những đường bờ ngăn cách đó gây khó khăn cho
sự vận hành của máy móc hiện đại. Ngoài ra, những đường bờ ngăn đó cũng sẽ lấy
đi một phần diện tích đất sản xuất không nhỏ.
Đồng thời manh mún ruộng đất gây cản trở cho việc quy hoạch giao thông,
thuỷ lợi và các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất; gây nên sự phức tạp, tốn kém trong
công tác quản lí ruộng đất, xây dựng hồ sơ địa chính từ đó mà dễ phát sinh tiêu cực
trong quản lí đất đai. Tiền của của Nhà nước cũng bị lãng phí trong quá trình lập
hồ sơ ruộng đất (chi tăng 35-50% nếu như ruộng đất vẫn còn manh mún).
Chi phí sản xuất sẽ gia tăng vì các hộ phải tốn nhiều thời gian để di chuyển