Nghiên cứu áp dụng và phát triển phương pháp kế toán nước trong đánh giá hiệu quả tổng hợp của hệ thống công trình thủy lợi theo quan điểm sử dụng tổng hợp tài nguyên nước. - Pdf 53

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................1
2. Mục đích của đề tài..........................................................................................2
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu .......................................................2
4. Kết quả dự kiến đạt được .................................................................................2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU .....................................3
1.1 Đặt vấn đề..................................................................................................3
1.2. Các phương pháp đánh giá hiệu quả của hệ thống công trình thủy lợi .......5
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...... 10
2.1. Vật liệu nghiên cứu..................................................................................... 10
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................... 10
2.1.2. Địa điểm và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 10
2.1.3. Thời gian nghiên cứu ........................................................................... 12
2.2. Nội dung nghiên cứu................................................................................... 12
2.3. Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng ............................................ 12
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 12
2.3.2. Kỹ thuật sử dụng.................................................................................. 13
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NƯỚC
TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TỔNG HỢP CỦA HỆ THỐNG THỦY LỢI
SÔNG CẦU ...................................................................................................... 14
3.1. Tổng quan các phương pháp đánh giá hiệu quả các công trình thủy lợi ....... 14
3.1.1. Tổng quan về đánh giá hiệu quả các công trình thủy lợi ....................... 14
3.2. Phương pháp luận trong Kế toán nước ........................................................ 22
3.2.1. Cơ sở của phương pháp Kế toán nước.................................................. 22
3.2.2. Các định nghĩa trong kế toán nước ....................................................... 24
3.2.3. Các thành phần kế toán nước................................................................ 26
3.2.4. Mối quan hệ toán học trong kế toán nước và tính toán năng suất nước . 27
3.3. Áp dụng phương pháp kế toán nước cho hệ thống thủy lợi Sông Cầu ......... 31



13

2

Hình 3.1: Kế toán nước

26

3

Hình 3.2: Kế toán nước – Hệ thống thủy lợi Sông Cầu

58

DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT

Tên Bảng

Trang

1

Bảng 3.1: Số liệu báo cáo hiện trạng tưới của hệ thống thủy lợi Sông Cầu

17

2

Bảng 3.2: Các thành phần kế toán nước của sông Nile – Ai Cập


33

8

Bảng 3.8: Hiện trạng sử dụng đất HTTL Sông Cầu

38

9

Bảng 3.9: Các thành phần kế toán nước trong hệ thống thủy lợi Sông Cầu

39

10

Bảng 3.10: Nhiệt độ trung bình tháng từ tháng 11/2007 đến tháng 05/2008

42

11

Bảng 3.11: Số giờ nắng trung bình ngày từ tháng 11/2007 đến tháng
05/2008

42

12



Bảng 3.17: Hiện trạng sử dụng đất toàn vùng năm 2008

44

Bảng 3.18: Tổng hợp diện tích các cây trồng chính theo các tỉnh trong hệ
18

thống thủy lợi Sông Cầu thời đoạn tính toán (từ tháng 11/2008 đến tháng

45

5/2008)
19

Bảng 3.19: Nhu cầu nước của các loại cây trồng.

48

20

Bảng 3. 20: Bốc hơi từ đất hoang hoá khu vực Bắc Giang.

49

21

Bảng 3.21: Bốc hơi từ mặt thoáng.

50

54

27

Bảng 3.27: Hiện trạng chăn nôi vùng hệ thống thủy lợi Sông Cầu (2008)

55

28

Bảng 3.28: Xác định nhu cầu nước cho chăn nuôi

56

29

Bảng 3.29: Các thành phần kế toán nước trong HTTL Sông Cầu

56

30

Bảng 3.30 : Các chỉ số tiêu hao của hệ thống thủy lợi Sông Cầu

63

31

Bảng 3.31 : Các chỉ số hữu ích của hệ thống thủy lợi Sông Cầu



71

37

Bảng 3.37: Chỉ số hiệu suất nước lưu vực sông Nile của Ai Cập

72

38

Bảng 3.38: Chỉ số hiệu suất nước ở Muda của Malaysia

72

39

Bảng 3.39: Chỉ số hiệu suất nước ở Alasehir của Thổ Nhĩ Kỳ

72

40

Bảng 3.40: Chỉ số hiệu suất nước ở lưu vực sông Hương của Việt Nam

72


-1-



-2-

2. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu áp dụng và phát triển phương pháp kế toán nước trong đánh giá
hiệu quả tổng hợp của hệ thống công trình thủy lợi theo quan điểm sử dụng tổng
hợp tài nguyên nước.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Tiếp cận hệ thống: Tài nguyên nước trong hệ thống thủy lợi không chỉ sử
dụng cho tưới tiêu cây trồng mà còn sử dụng cho nhiều đối tượng dùng nước khác
nhau như bổ sung cho nước ngầm, cấp nước để bảo vệ và phát triển hệ sinh thái tự
nhiên, cấp nước cho sinh hoạt... Vì vậy, sử dụng phương pháp kế toán nước nhằm
phân tích sự tiêu hao nước, sử dụng nước và hiệu suất của nước sẽ phản ảnh đầy đủ
và toàn diện hơn tính đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi hiện nay.
Tiếp cận có tính kế thừa: Nghiên cứu sẽ chọn lọc và tổng hợp các kết quả
nghiên cứu trong nước, ngoài nước về các nội dung có liên quan đến hiệu quả và
năng suất của hệ thống thủy lợi, để từ đó có thể nhận biết và đánh giá đúng phương
pháp Kế toán nước khi áp dụng vào thực tiễn nước ta có những điểm mạnh gì cần
phát huy và những điểm yếu gì cần khắc phục. Tiếp cận mang tính kế thừa sẽ cho
phép rút ngắn thời gian và chi phí của công việc điều tra, khảo sát, đồng thời kế
thừa được những thành tựu nghiên cứu có liên quan đến nội dung của đề tài.
Giống như hầu hết các nghiên cứu khoa học khác, đê tài sẽ kế thừa những kết
quả nghiên cứu có liên quan ở trong nước và trên thế giới, nhằm tiết kiệm chi phí
nghiên cứu và giảm thiểu thời gian nghiên cứu lập lại không cần thiết.
4. Kết quả dự kiến đạt được
- Đề xuất áp dụng phương pháp Kế toán nước cho hệ thống thủy lợi Sông Cầu
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống thủy lợi và kiến nghị
áp dụng phương pháp Kế toán nước cho các hệ thống thủy lợi



không xem xét sự trữ trên ruộng lúa trong mùa sinh trưởng của cây trồng.


-4-

Để khắc phục hạn chế này, khái niệm “Cấp nước tương đối luỹ tích – CRWS”
được giới thiệu. CRWS được định nghĩa là giá trị luỹ tích của phần nước cấp so với
yêu cầu được tính toán trong các khoảng thời gian ngắn (ví dụ tuần hoặc ngày) bắt
đầu từ một thời gian cụ thể trong mùa. Thuận lợi chính của CRWS so với RWS là
nó có thể được dùng để miêu tả sinh động tỷ lệ nước cấp với yêu cầu nước đầy ý
nghĩa cho cả mùa, trong khi đó RWS chỉ hữu dụng cho việc đánh giá tỷ lệ này cho
một giai đoạn cụ thể trong mùa.
Mặc dù có những thuận lợi như đã nói ở trên, nhưng những khái niệm này chỉ
có thể được dùng để đánh giá sự hoạt động của hệ thống tưới trong đó chỉ xem xét
đến nông nghiệp được tưới. Trong những trường hợp mà có nhiều loại hình sử dụng
nước khác như nước sinh hoạt và cây mọc hoang thì những khái niệm này bị hạn
chế.
Murray – Rust và Snellen (1993) đã định nghĩa sự hoạt động, mục đích, mục
tiêu và các chỉ số hoạt động của một hệ thống tưới và gợi ý một khung đánh giá sự
hoạt động và phán đoán dựa trên các định nghĩa này.
Có thể thấy rằng khung đánh giá và các chỉ số được gợi ý ở trên nhằm vào các
mục tiêu dự kiến đề ra và mức độ đạt được chúng trong quá trình hoạt động thực tế
của hệ thống tưới. Các chỉ số được nhận ra trong các loại hình khác nhau để chỉ ra
các khía cạnh đạt được từ sự hoạt động của hệ thống tưới theo một cách thực chi tiết
hơn. Phương thức này hữu ích cho việc đánh giá sự hoạt động ở mức độ hệ thống.
Tuy nhiên, có một số khó khăn. Chẳng hạn, những mục tiêu nào sẽ được lựa chọn
trong các quá trình đánh giá sự hoạt động của hệ thống cũng như những sự thay đổi
trong các mục tiêu sẽ dẫn tới việc cần phải xem xét lại. Hơn nữa, sự tiêu thụ nước
thực tế trong các hệ thống tưới không được chỉ ra một cách rõ ràng. Một số loại
hình sử dụng nước khác (từ thực vật tự nhiên trong khu tưới, từ các khu vườn, từ

những vùng khác trong hệ thống, hoặc là cho sự mở rộng canh tác hoặc cho các loại
hình sử dụng khác. Như vậy, nếu sử dụng những phương pháp mà chỉ phản ánh
được hiệu quả sử dụng nước đối với cây trồng được tưới thì kết quả sẽ không phản
ảnh được đầy đủ những hiệu ích mà nước tưới mang lại. Vì thế, khó có thể đánh giá
được tính năng sử dụng và hiệu suất của nước. Do đó, cần thiết phải xây dựng và
phát triển các phương pháp khác mà có thể đánh giá theo cách thức toàn diện và
chính xác hơn hiệu quả sử dụng nước.


-6-

Để giải quyết những vướng mắc đó, Molden.D (1997) đã phát triển một khung
khái niệm “Kế toán nước – Water Accounting” và cung cấp các thuật ngữ và
phương pháp chung để miêu tả tình trạng sử dụng nguồn nước và kết quả của các
hành động liên quan tới tài nguyên nước. Điều cực kỳ quan trọng trong khung này
là việc giới thiệu các định nghĩa kế toán nước, đặc biệt là các định nghĩa về các loại
tiêu hao nước và các chỉ số. Đây là cơ sở chủ yếu cho việc xây dựng và phát triển
phương pháp luận về kế toán nước - một phương pháp xem xét đến tất cả các hộ
dùng nước. Phương thức cơ bản mà phương pháp này dựa vào là phương pháp cân
bằng nước. Phương pháp này có thể được áp dụng để phân tích sử dụng nước ở 3
mức độ khác nhau: Vĩ mô (lưu vực, tiểu lưu vực), vừa (khu tưới, khu cấp nước dân
sinh), hoặc vi mô (một khu ruộng, một hộ gia đình,...). Phương pháp này giúp chúng
ta hiểu biết hơn về các loại hình sử dụng nước hiện tại, giúp cải thiện kênh liên lạc
trong các nhà chuyên môn với các nhà phi chuyên môn và cải thiện cơ sở cho sự
phân phối nước giữa các loại hình sử dụng. Một tác dụng quan trọng nữa đó là
thông qua kết quả kế toán nước, có thể nhận ra những cơ hội cho tiết kiệm nước và
gia tăng hiệu suất nước.
Sau khi Phương pháp kế toán nước ra đời, nó đã được ứng dụng ngày càng
rộng rãi trên thế giới nói chung và khu vực châu Á nói riêng và trên các mức độ
phân tích khác nhau. Áp dụng phương pháp kế toán nước để quản lý tài nguyên

vực sông Hương có sự tham gia của tổ chức JICA Nhật Bản, phương pháp kế toán
nước cũng đã được áp dụng. Tuy nhiên, do những khái niệm và nhiều thành phần
trong kế toán nước là hết sức mới mẻ và ước tính nên các kết quả nghiên cứu mới
chỉ dừng ở mức độ tham khảo. Thông qua kết quả nghiên cứu này các nhà hoạt
động chuyên môn của Việt Nam cũng đã bắt đầu quan tâm hơn đến khái niệm và
định lượng về dòng chảy môi trường của lưu vực, những xung đột tiềm năng trong
quản lý khai thác tổng hợp lưu vực sông ở những thời điểm bất lợi của lưu vực.
1.2.3. Những vấn đề cần nghiên cứu và giải quyết của hệ thống thủy lợi
Do sự gia tăng dân số và tài nguyên nước giới hạn, cần phải tăng cường quản
lý tài nguyên nước tốt hơn. Điều này đặc biệt đúng khi tất cả hoặc gần như tất cả tài
nguyên nước trong lưu vực được phân phối cho các sự sử dụng khác nhau. Các
chiến lược phù hợp để đạt được hiệu quả cao hơn mà vẫn duy trì và cải thiện môi
trường phải được thiết lập. Sự lãng phí và sử dụng không hữu ích cần phải được


-8-

xem xét cẩn thận để nhận ra những tiềm năng tiết kiệm nước. Những phương pháp
phân phối nước hiệu quả mà giảm thiểu và giúp giải quyết các xung đột phải được
xây dựng và thực hiện. Để hỗ trợ việc hoàn thành những nhiệm vụ này, các phương
pháp đã được cải tiến để giải thích cho sự sử dụng tài nguyên nước và hiệu suất sử
dụng.
Do phạm vi và các loại sử dụng nước khác nhau rất lớn, việc trao đổi các
thông tin về nước giữa các nhà chuyên môn và không chuyên môn về nước là khá
khó khăn. Những quyết định chính sách thường được thực hiện mà thiếu sự hiểu
biết rõ ràng về những hậu quả lên tất cả những hộ sử dụng nước. Vì sự cạnh tranh
về tài nguyên nước gia tăng, việc truyền đạt một cách rõ ràng rằng nước sẽ được sử
dụng như thế nào và sự phát triển tài nguyên nước sẽ ảnh hưởng đến các loại hình
sử dụng nước hiện tại như thế nào, càng ngày càng trở nên quan trọng.
Ngày nay, khi cuộc sống ngày một phát triển thì nước không chỉ đơn thuần

- 10 -

CHƯƠNG 2
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chọn phương pháp đánh giá hiệu quả của công tác quản lý tổng hợp tài
nguyên nước trong hệ thống công trình thủy lợi bằng phương pháp kế toán nước là
đối tượng nghiên cứu.
Kế toán nước là một phương pháp đang được áp dụng ngày càng rộng rãi ở
nhiều nước trên thế giới. Trong bối cảnh nhu cầu sử dụng nước của hệ thống đang
ngày một tăng, sử dụng nước trong hệ thống thủy lợi ngày một phong phú và ngày
càng phức tạp thì kế toán nước được xen như là một công cụ đánh giá tốt hiệu quả
của công tác quản lý tổng hợp tài nguyên nước của hệ thống thủy lợi nhờ 3 loại chỉ
số kế toán nước như: Chỉ số vật lý của hệ thống, Chỉ số sử dụng nước hữu ích và
Chỉ số hiệu suất nước trong hệ thống.
2.1.2. Địa điểm và phạm vi nghiên cứu
Trong nghiên cứu áp dụng, đề tài chọn hệ thống thủy lợi Sông Cầu là đối
tượng để áp dụng thử phương pháp kế toán nước. Hiện trạng quản lý của hệ thống
phản đúng thực trạng của hầu hết các công trình thủy lợi hiện nay là đánh giá hiệu
quả tưới mới chỉ dựa theo quan điểm cấp nước và khả năng hoàn thành mục tiêu là
chính. Các thành phần sử dụng nước ngoài nông nghiệp của hệ thống có nhu cầu
ngày càng tăng, ngày càng tạo ra sức ép lớn đối với hệ thống do tính hiệu quả kinh
tế, xã hội và môi trường. Tuy nhiên, sự can thiệp trở lại trong quản lý hệ thống của
các thành phần dùng nước này chưa được nghiên cứu và tìm hiểu một cách thích
đáng.


- 11 -


4. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống thủy lợi và kiến nghị
áp dụng phương pháp Kế toán nước cho các hệ thống thủy lợi
2.3. Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu
Tiến hành điều tra khảo sát một số hệ thống thủy lợi và các phương pháp tính
toán, đánh giá hiệu quả của hệ thống hiện hành.
Tổng hợp và phân tích các phương pháp nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các
hệ thống thủy lợi hiện hành trên thế giới và trong khu vực.
Áp dụng thử nghiệm cho một hệ thống thủy lợi
Đánh giá các thuận lợi và khó khăn khi áp dụng phương pháp hiện đại và tiên


- 13 -

tiến vào thực tiễn của nước ta.
2.3.2. Kỹ thuật sử dụng
Dịch tài liệu về các phương pháp đánh giá hiệu quả của hệ thống công trình
thủy lợi đang áp dụng trên thế giới và trong khu vực.
So sánh đối chiếu với phương pháp đang áp dụng ở Việt Nam để chỉ ra các ưu
nhược điểm, các khó khăn và thách thức cần sớm được nghiên cứu áp dụng phương
pháp kế toán nước


- 14 -

CHƯƠNG 3
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NƯỚC
TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TỔNG HỢP
CỦA HỆ THỐNG THỦY LỢI SÔNG CẦU
3.1. Tổng quan các phương pháp đánh giá hiệu quả các công trình thủy lợi

- 15 -

O = I – (NET + Enb)
Enb : Lượng bốc hơi không hữu ich
R : Phần trăm của dòng chảy ra có thể sử dụng được
Hiệu quả thực tế (EE) có thể áp dụng được với bất kỳ mức sử dụng nước nào
và giải thích việc tái sử dụng nước và nước hồi quy. Tuy nhiên, vì chỉ quan tâm đến
lượng nước mưa hiệu quả và sự khác nhau giữa tổng lượng mưa và lượng mưa hiệu
quả không được xem xét đến. Điều này có thể gây ra các vấn đề đối với cân bằng
nước của hệ thống.
Dòng chảy hồi quy của nước tưới làm tăng hiệu quả của sử dụng nước. Nước
tưới tiêu chảy trở lại lòng dẫn trên bề mặt hay nước dưới đất có thể giữ lại và tái sử
dụng như một nguồn cung cấp phụ. Lượng nước này không bị mất đi hoặc lãng phí
về mặt vật chất, nó tiếp tục được tái sử dụng trong phạm vi hệ thống cho tới khi nó
trở nên quá ô nhiễm và phải xả vào khu để xử lý.
Qua khảo sát sơ bộ công tác quản lý hệ thống công trình thủy lợi ở Công ty
khai thác công trình thủy lợi Liễn sơn và Công ty khai thác công trình thủy lợi Tam
Đảo tỉnh Vĩnh Phúc; Công ty khai thác công trình thủy lợi Nam Yên Dũng tỉnh Bắc
Giang và Công ty khai thác công trình thủy lợi Sông Cầu đều cho thấy, hiệu quả của
hệ thống thủy lợi đều được đánh giá theo hiệu quả kinh điển và theo thực tiễn.
Nhiều chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật của hệ thống được tính toán và phân tích như:
diện tích thực tưới/ diện tích đảm nhận (thiết kế) theo vụ và theo năm của hệ thống;
Năng suất và sản lượng nông nghiệp trong của hệ thống; các chi phí của hệ thống
… Hiệu quả tưới thường chỉ theo quan điểm cấp nước và đáp ứng mục tiêu đặt ra là
chính, nghĩa là đề cập đến khả năng đáp ứng nước thực tế so với mục tiêu đặt ra.
Những khía cạnh này thường là khả năng sử dụng nước của hệ thống (được diễn tả
thông qua hệ số sử dụng nước hệ thống η) và mức độ tưới thực tế so với thiết kế.
Hệ số sử dụng nước của hệ thống (η ht ) có thể được diễn tả theo công thức
R



R

Hệ số sử dụng nước của hệ thống phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau,
nhưng tóm lại có thể chia thành 3 loại hệ số là hệ số chuyển nước, hệ số phân phối
nước và hệ số sử dụng nước tại mặt ruộng. Đối với hệ thống thủy lợi Sông Cầu với
mức độ kiên cố hoá kênh mương khá cao, hệ số sử dụng nước trung bình của hệ
thống khoảng từ 0,65 – 0,70. Đối với các hệ thống thủy lợi của tỉnh Vĩnh Phúc hệ số
sử dụng nước trung bình của hệ thống đạt gần bằng hệ thống thủy lợi Sông Cầu, còn
ở tỉnh Bắc Giang hệ số sử dụng nước trung bình của các hệ thống thủy lợi thường
chỉ đạt 0,5 – 0,6.
Để đánh giá mức độ thực hiện của hệ thống tưới, thường sử dụng các chỉ tiêu
sau:
- Tỷ lệ hoàn thành diện tích tưới (BIR s ):
R

BIR5 =

R

Aa
100%
Aip

(3.4)

Trong đó:
A ip là diện tích tưới thiết kế của hệ thống.
R


Ngoài ra, hiện nay, sự hoạt động của một hệ thống tưới còn được đánh giá
thông qua các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án tưới. Các chỉ tiêu phổ biến là giá
trị thu nhập ròng (NPV), hệ số nội hoàn (IRR), chỉ số lợi ích/chi phí (B/C), thời gian
hoàn vốn và độ nhạy của dự án.
Mức độ hoạt động của hệ thống thủy lợi Sông Cầu, năm 2004 được đánh giá


- 17 -

thông qua mức độ đạt được của diện tích tưới thực tế so với thiết kế (chỉ tiêu tỷ lệ
hoàn thành diện tích tưới – BIRs).
Đối với hệ thống thủy lợi Sông Cầu, theo số liệu báo cáo năm 2009 của công
ty khai thác công trình thủy lợi Sông Cầu
Bảng 3.1: Số liệu báo cáo hiện trạng tưới của hệ thống thủy lợi Sông Cầu
TT

1
2
3
a.

Tên công trình

Số công

Số

Số máy

Diện tích


49

12.190

6.510

229

178

178

12.330

9.910

125

178

178

9.409

7.695

H. Hiệp Hòa

40


10

723

541

4

4

246

246

2.921

2.215

(1.497)

(1.497)

quản lý
Khu cuối Thác Huống
Trạm bơm địa phương
quản lý

Huyện Phú Bình (TN)
b.

nước của hệ thống nhiều khi có tính ước lệ, việc quản lý hệ thống thường bị động và
chịu chi phối bởi hệ thống chỉ đạo từ trên xuống. Hiện tại và trong tương lai việc
quản lý khai thác hệ thống khó có thể tránh khỏi những sung đột giữa các nhu cầu
dùng nước và ngày càng tăng của xã hội.
3.1.3. Kế toán nước
1. Khái niệm
Kế toán nước bao gồm sự phân loại các hợp phần cân bằng nước trong các loại
sử dụng nước (tiêu hao) để phản ảnh kết quả can thiệp của con người vào chu trình
thủy lực, thủy văn học.
Kế toán nước sẽ vạch rõ giới hạn trên cho việc sử dụng tài nguyên nước của
hệ thống hay lưu vực. Phương pháp kế toán nước đã được sử dụng thành công trong
các vấn đề nghiên cứu sử dụng nước nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu suất nước trong
các quy mô : hệ thống, lưu vực và mức độ cánh đồng.
2. Một số kết quả áp dụng phương pháp kế toán nước
a. Hệ thống kế toán nước cho chiến lược quản lý nguồn nước của Úc
Hệ thống kế toán nước ở Úc được phát triển như là một công cụ sáng kiến mới
cho chiến lược quản lý nguồn nước dài hạn. Hệ thống kết hợp cả việc sử dụng nước
phân chia và nước sẵn có, cung cấp cơ sở dữ liệu lịch sử toàn diện và nhất quán, có
thể kết hợp mô hình dữ liệu đầu ra về thủy văn và khí hậu để khám phá những kịch
bản. Nó đã được thiết lập và thử nghiệm tại bang Victoria của Úc và có thể mở rộng
ra để bao gồm những vùng khác hoặc tất cả các vùng của Úc.


- 19 -

Hệ thống này được thực hiện nhờ sử dụng các mô hình động lực học cho các
kho chứa nước và dòng chảy. Hiện tại tận dụng lưu vực sông là đơn vị không gian
chính và các bước theo thời gian là từng năm. Mặc dù hệ thống này có những đặc
điểm chung với động lực học hệ thống, việc nghiên cứu được tăng cường và chiến
lược quản lý nguồn nước được cải thiện bằng việc áp dụng cách tiếp cận thiết kế và

- Tác động của biến đổi khí hậu có thể được khám phá thông qua tập hợp bộ
biến ngoại sinh sử dụng dữ liệu đầu ra mô hình khí hậu.
- Hệ quả vật lý của việc phân phối khác nhau có thể được mô tả bằng những
mô hình kinh tế về phân chia nước
- An ninh nước ở những thành phố thủ đô và những vùng khác có thể được
hoàn toàn khám phá trong hệ thống kế toán nước, bao gồm những tương tác với hệ
thống năng lượng.
- Phạm vi địa lý của hệ thống kế toán nước có thể sẵn sàng được mở rộng ra
ngoài Victoria (lý tưởng nhất là trên toàn quốc gia) để phân tích những lựa chọn
quản lý giữa các bang hơn là sử dụng những dữ liệu đầu vào đối với những dòng
chảy vượt ranh giới.
b. Áp dụng kế toán nước cho sông Nile – Ai cập
Phương pháp kế toán nước đã được áp dụng cho hệ thống sông Nile của Ai
Cập trong thời gian một năm của sản xuất nông nghiệp từ 1993 đến 1994.
Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng 3.2.
Bảng 3.2: Các thành phần kế toán nước của sông Nile – Ai Cập

Thành phần

STT

Tổng

Từng
phần

3

(km )
P



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status