BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU DẦU VÀ CÂY CÓ DẦU BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ
XUẤT GIẢI PHÁP CẢI TẠO CƠ CẤU ĐỂ
TĂNG HIỆU QUẢ KINH TẾ VƯỜN DỪA
Thực hiện theo Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
số 167.RD/HĐ-KHCN ngày 05/04/2011 giữa Bộ Công Thương
và Viện Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu
Chủ trì thực hiện: Ks. Thái Nguyễn Quỳnh Thư
Tham gia thực hiện: Ks. Phạm Phú Thịnh
Ks. Lưu Quốc Thắng
Ths. Ngô Thị Kiều Dương
thức canh tác dừa truyền thống theo hướng quảng canh, vai trò của tiến bộ kỹ
thuật cũng từng bước
được quan tâm và đầu tư nhằm hướng tới nâng cao năng
suất và hiệu quả kinh tế của vườn dừa. Đặc biệt, những năm gần đây một số
giống dừa mới (Dứa, Lai, Sáp nuôi cấy phôi,… ) và tiến bộ kỹ thuật (mật độ
khoảng cách trồng thích hợp, bón phân cho vườn dừa, sử dụng ong ký sinh để
hạn chế những thiệt hại do bọ dừa gây ra, và các hình thứ
c đa canh trong vườn
dừa…) đã được khuyến cáo áp dụng trong sản xuất. Tuy nhiên, do thói quen
canh tác, điều kiện sản xuất và khả năng đầu tư thâm canh khác nhau giữa các
vùng miền và địa phương đã đưa đến tình trạng và mức độ áp dụng tiến bộ kỹ
thuật trong sản xuất còn hạn chế. Nhằm đánh giá được thực trạng sản xuất dừa
và tình hình sử dụng giố
ng, áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất dừa, làm cơ
sở cho việc đề xuất các giải pháp kỹ thuật hướng tới nâng cao năng suất và hiệu
quả kinh tế vườn dừa, đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cải
tạo cơ cấu để tăng hiệu quả kinh tế vườn dừa” đã được triển khai thực hiệ
n tại
Bến Tre, Trà Vinh (vùng Đồng bằng sông Cửu Long) và Bình Định (vùng Duyên
hải Nam Trung bộ) là những địa phương có truyền thống trồng dừa và có diện
tích dừa tập trung ở nước ta. ii
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
3.1.10. Những khó khăn, trở ngại đối với nông dân trồng dừa và những giải pháp
của họ 24
3.1.11. Nguồn tiến bộ kỹ thuật đối với nông dân trồng dừa 27
3.1.12. Vai trò của các tổ chức CT - XH trong việc hỗ trợ nông dân trồng dừa 28
3.1.13. Nhu cầu kỹ thuật của nông dân trồng dừa và những đề xuất thúc đẩy phát
triển vườn dừa ở địa phương 29iii
3.2. Đánh giá một số đặc điểm nông sinh học, chất lượng và tình hình sâu
bệnh trên cây dừa ở Bến Tre, Trà Vinh và Bình Định 31
3.2.1. Đánh giá đặc điểm nông sinh học cơ bản của một số giống dừa mới và
giống dừa địa phương ở Bến Tre, Trà Vinh và Bình Định 31
3.2.2. Đánh giá chỉ tiêu chất lượng của một số giống dừa mới và giống dừa địa
phương ở Bến Tre, Trà Vinh và Bình Định 39
3.2.3. Khảo sát và đánh giá thực trạng sâu bệnh, biện pháp phòng trừ và áp dụng
kỹ thuật thâm canh vườn dừa ở Bến Tre, Trà Vinh và Bình Định 41
3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình vườn dừa áp dụng kỹ thuật thâm
canh Bến Tre, Trà Vinh và Bình Định 43
3.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình vườn dừa áp dụng kỹ thuật thâm canh
Bến Tre 43
3.3.2. Năng suất và hiệu quả kinh tế đầu tư cho vườn dừa thời kỳ kinh doanh tại
Trà Vinh 46
Bảng 3.9: Các hình thức tiêu thụ dừa của nông dân tại các địa khảo sát 21
Bảng 3.10: Nguồn thu nhập trong năm của nông hộ trồng dừa 22
Bảng 3.11: Tình hình vay v
ốn đầu tư cho vườn dừa tại tại các địa phương 23
Bảng 3.12: Mục đích vay của hộ trồng dừa 23
Bảng 3.13: Những khó khăn khi vay vốn trồng dừa 24
Bảng 3.14: Những khó khăn đối với nông dân trồng dừa 25
Bảng 3.15: Những giải pháp cho những khó khăn 26
Bảng 3.16: Nguồn tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất dừa 27
Bảng 3.17: Khả năng tiếp cậ
n cán bộ khuyến nông, cán bộ nông nghiệp 28
Bảng 3.18: Những tổ chức mà gia đình là thành viên 28
Bảng 3.19: Những việc mà gia đình nhận được từ các tổ chức 29
Bảng 3.20: Nhu cầu kỹ thuật của nông dân trồng dừa 30
Bảng 3.21: Những đề xuất thúc đẩy phát triển vườn dừa ở địa phương 31
Bảng 3.22: Các đặc điểm về thân của một số giống dừa lấy dầ
u 31
Bảng 3.23: Các đặc điểm về lá của một số giống dừa lấy dầu 32
Bảng 3.24: Các đặc điểm về hoa tự của một số giống dừa lấy dầu 33
Bảng 3.25: Các đặc điểm về thành phần quả của một số giống dừa lấy dầu 34
Bảng 3.26: Năng suất của một số giống dừa lấy d
ầu 35
Bảng 3.27: Các đặc điểm về thân của một số giống dừa uống nước 36
Bảng 3.28: Các đặc điểm về lá của một số giống dừa uống nước 37
Bảng 3.29: Các đặc điểm về hoa tự của một số giống dừa uống nước 37
Bảng 3.30: Các đặc điểm về thành phần quả của một số gi
ống dừa uống nước 38
Bảng 3.31: Năng suất của một số giống dừa uống nước 38
Bảng 3.32: Hàm lượng dầu của các giống dừa lấy dầu Ta, Dâu, Lai, Sáp 39
Bảng 3.33: Thành phần acide béo của giống dừa lấy dầu 39
HQKT: Hiệu quả kinh tế
KTCB: Kiến thiết cơ bản
Bộ NN&PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
TGST: Thời gian sinh trưởng
TKKD: Thời kỳ kinh doanh
vii
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Sau 1 năm thực hiện đề tài đã ghi nhận được các kết quả như sau:
1. Điều tra và đánh giá thực trạng sử dụng giống và kỹ thuật canh tác dừa ở
Bến Tre, Trà Vinh và Bình Định
Quy mô trồng dừa trong nông hộ, trung bình 1,0-1,2 ha/hộ tại Bến Tre và
Trà Vinh; 0,35 ha/hộ tại Bình Định. Hầu hết nông dân trồng dừa với mục đích
bán trái khô, một số ít hộ kết hợp bán trái khô và trái tươi, trồng d
ừa để bán trái
Sáp chỉ có ở Trà Vinh. Hệ thống cây trồng xen trong vườn dừa ở Bến Tre và Trà
Vinh tương đối giống nhau, gồm ca cao, cây có múi, cây ăn trái và mía, … trong
khi ở Bình Định chủ yếu là rau má, chuối, khoai mỳ và cỏ. Hệ thống vật nuôi
xen trong vườn dừa khá giống nhau, gồm có bò, heo, dê, gà và tôm cá.
Các giống dừa phổ biến trong sản xuất là dừa Ta, dừa Dâu và dừa Xiêm,
nhất là giống dừa Ta. Gần đây, các giống dừa Dứa và d
ừa Lai được bổ sung vào
cơ cấu giống dừa của các địa phương, chủ yếu ở Trà Vinh và Bến Tre, nhưng
diện tích còn rất hạn chế. Giống dừa Sáp tập trung chủ yếu ở Trà Vinh – đây là
giống dừa có chất lượng và giá trị cao.
Về đầu tư, chủ yếu là phân bón và bồi bùn. Bón phân cho dừa ở Bến Tre
cao hơn so với Trà Vinh và Bình Định. Bồi bùn chỉ được áp dụng cho vườn d
ừa
tại Bến Tre và Trà Vinh.
đối tượng sâu bệnh chủ y
ếu. Các biện pháp: không trồng dày, chăm sóc tốt, vệ
sinh thông thoáng vườn dừa; đặt thuốc hóa học trên bó lá ngọn trong mùa nắng,
rắc muối hột trên bó lá ngọn; thường xuyên đi kiểm tra vườn và bắt kiến thủ
công; đặt bẫy dẫn dụ và tiêu diệt; đặt bẫy vòng thiếc, bả chuột, bắt chuột bằng
tay, nuôi mèo; xử lý bằng vôi, thuốc trừ nấm, tiêu hủy nguồn bệnh, không tạo vết
th
ương cho bệnh xâm nhập.
3. Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình vườn dừa áp dụng kỹ thuật thâm canh
Bến Tre, Trà Vinh và Bình Định
Tại Bến Tre: Hiệu quả đồng vốn đầu tư cho vườn dừa khá cao, biến động
từ 2,67 đến 7,10 giữa các phương thức trồng và đầu tư thâm canh. Trồng theo
phương thức quảng canh có hiệu quả đồng vốn đầu tư cao trong ngắn hạn, nhưng
thi
ếu bền vững (đất đai suy kiệt, ảnh hưởng tới sinh trưởng và năng suất của
vườn dừa). Do vậy, để phát triển vườn dừa theo hướng ổn định, bền vững, cần
đầu tư thâm canh theo hướng đa canh trong vườn dừa.
Tại Trà Vinh: Hiệu quả đồng vốn đầu tư cho vườn dừa đa canh khá cao,
biến động từ 2,80 đến 14,97. Thu nhập từ dừa trong
điều kiện thâm canh cao hơn
so với trồng quảng canh. Vườn dừa Xiêm có năng suất cao nên cho tổng thu cao
nhất, kế đến là vườn dừa Dứa, cuối cùng là vườn dừa sử dụng các giống Ta, Dâu.
Chi phí đầu tư cho vườn dừa không có sự khác biệt nhiều giữa thâm canh và
quảng canh. Hiệu quả đồng vốn đầu tư cho vườn dừa Xiêm và dừa Sáp khá cao
(9,23-10,11), các vườn dừa Ta, Dâu thấp hơn (2,82-3,10).
Tại Bình Đị
nh: Năng suất dừa ở khá thấp so với ở Bến Tre và Trà Vinh,
nên thu nhập từ dừa ở Bình Định thấp hơn rõ rệt so với Bến Tre và Trà Vinh.
4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế vườn dừa vùng đồng bằng
sông Cửu Long và Duyên hải Nam Trung bộ: Giải pháp về giống; các giải
2. Đánh giá một số đặc điểm nông sinh học, chất lượng, tình hình sâu bệnh
trên cây dừa vùng ĐBSCL (Bến Tre, Trà Vinh) và DHNTB (Bình Định).
3. Đánh giá HQKT mô hình vườn dừa áp dụng kỹ thuật thâm canh vùng
ĐBSCL (Bến Tre, Trà Vinh) và DHNTB (Bình Định).
4. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế
vườn dừa vùng đồng
bằng sông Cửu Long và Duyên hải Nam Trung bộ.
* Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung vào việc điều tra, đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất
lượng một số giống dừa và kỹ thuật thâm canh vườn dừa, thông qua đó đề xuất
giải pháp cải tạo cơ cấu để tăng hiệu quả kinh tế vườn dừa ở vùng Bến Tre, Trà
Vinh và Bình Định.
2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng giống dừa trong sản xuất
Indonesia là nước trồng nhiều dừa nhất thế giới (3,7 triệu ha), trong đó
giống dừa Lai PB121 (chiếm 250.000 ha) với năng suất cơ dừa khô đạt 2,5-3,0
tấn/ha, cao hơn hẳn so với năng suất các giống dừa thường (khoảng 1 tấn/ha). Ở
Malaysia với khoảng 300.000 ha dừa trong đó chọn 2 giống dừa chủ đạo là
PB121 và Matag để ph
ục hồi nền công nghiệp dừa của đất nước này (Ngô Thị
Lam Giang, 2005).
Theo Võ Văn Long (1993) trích dẫn bởi Ngô Thị Lam Giang (2005), Viện
nghiên cứu Dầu và Cây có dầu (2005): các giống dừa được trồng phổ biến ở Việt
Nam gồm: nhóm dừa cao cây có các giống Ta, Dâu, Lửa, Sáp…; nhóm dừa lùn
có các giống Xiêm, Tam quan, Ẻo, Núm, Dứa… Trong đó các giống dừa Ta,
Dâu, Giấy, Xiêm, Tam Quan… có tiềm năng năng suất cao, có triển vọng sử
dụng trong các chương trình lai tạo gi
1.2.2. Về phân bón
Đa số các vùng đất trồng dừa là những vùng đất nghèo dinh dưỡng, nên
không đủ khả năng cung cấp cho cây dừa cân bằng dinh dưỡng để sinh trưởng
phát triển bình thường trong suốt chu kỳ sống. Vì vậy, bón phân cho dừa là rất
cần thiết. Theo Tôn Thất Trình (1974), trong số các dưỡng chất cần thiết cho
vườn dừa, thường thiếu các dưỡng chất sau: K, N, P, Mg, Na, Cl, Ca, Fe, Mn. Do
vậy, bón đúng liều lượng và cân đối các loại chất dinh dưỡ
ng này sẽ giúp cây
sinh trưởng, phát triển tốt, và cho năng suất cao.
Ở Indonesia, đa số các vùng đất trồng dừa đều thiếu hụt N, K, Mg
(Mahmud và Allorerung, 1988, theo trích dẫn bởi Magat.S.S, (1989), trên cơ sở
các kết quả phân tích đất và lá, làm cơ sở cho việc xác định chế độ dinh dưỡng
cho cây dừa.
Ở Sri Lanka, việc bón phân cho cây dừa đã làm tăng năng suất từ 16 trái
lên 72 trái/cây/năm (Jayasekera.K.S, 1988). Và ở Ấn Độ, các nghiên cứu về dinh
dưỡng cho cây dừa trưởng thành
ở vùng đất cát ven biển miền Tây trên các
giống Lai đã làm tăng năng suất trái khoảng 50 trái/cây/năm.
Theo Diệp Thị Mỹ Hạnh (1993), đạm ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát
triển của dừa Lai PB121 trên vùng đất phèn Bến Lức, Long An và bón ở mức
1,5kg urê+2kg KCl cây/ năm cho năng suất trái cao (71 trái/cây/năm).
Bón phân cho giống dừa Ta và Dâu với lượng 70 kgN, 40 kgP
2
O
5
, và 110
kgK
2
O/ ha/ năm ở thời kỳ cho trái cho năng suất trái/ cây cao (80 trái/cây/năm),
hàm lượng dầu đạt 66% và hiệu quả kinh tế tăng 1,6 lần so với kinh nghiệm
theo Liyanage L.V.K (1987), tương tác giữa dừa và cây trồng xen có thể bao
gồm: sự cộng lực - do cây trồng xen ảnh hưởng tốt trên cây dừa; sự giả
m sự bốc
hơi nước do có cây phủ đất; và tăng khả năng hoạt động của vi sinh vật trong
vùng rễ dừa.
Hệ thống rễ dừa thường tập trung trong vòng bán kính từ 1,8-2,0m cách
gốc dừa (Rosario, 1983), trên vùng đất cát, rễ dừa hoạt động có thể xa hơn.
Trong vườn dừa chuyên canh, với khoảng cách 8 x 8m, thì diện tích dinh dưỡng
khoảng 64 m2. Tuy nhiên, do vùng rễ hoạt động trong phạm vi hẹp, nên có thể
bố trí trồng xen các cây trồ
ng khác. Trung bình mỗi cây dừa cao có khoảng 30 lá
kép, xếp theo hình xoắn ốc, theo một trật tự nhất định, sao cho các lá kế tiếp
không bị che khuất hoàn toàn (Child, 1984). Lượng ánh sáng được truyền qua
tán lá đạt mức cao nhất trong vườn dừa trồng mới, sau đó giảm dần và chỉ còn
khoảng 20% ở vườn dừa 25 tuổi và sẽ tăng trở lại tới 80% ở vườn dừa lão (Nair
và Bala Krisnan, 1977).
Vấn đề cạnh tranh dinh dưỡng đất s
ẽ không nghiêm trọng nếu cây trồng
xen được cung cấp đủ dưỡng chất. Trồng xen trong vườn dừa không những làm
gia tăng lợi tức nhờ cây trồng xen mà còn gia tăng năng suất dừa do lý tính đất
được cải thiện qua cày xới, bón phân, làm cỏ. Các thí nghiệm ở Tiaong, Quezon
của Philippines cho thấy năng suất trung bình của các vườn dừa trồng xen cà phê
và cacao là 55 quả/cây/năm, trong khi vườn dừa chuyên canh chỉ đạt 40
trái/cây/năm.
Cacao (Theobroma cocoa L.) là loạ
i cây chịu bóng râm, thích hợp ở
những nơi có lượng mưa trung bình từ 1.500-2.000 mm/năm; ẩm độ từ 70-80%;
pH từ 5,0-6,5; nhiệt độ từ 30-32
0
C. Sản phẩm của cacao có giá trị dinh dưỡng
triển từ những năm 1980, mô hình trồng xen trên nền vườn dừa ‘ba tầng sinh
thái’ được khuyến cáo rộng rãi ở một số tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long cho
thấy sự thích ứng của cây cacao trong mô hình trồng xen ‘dừa-dâu-cacao’. Tuy
nhiên phong trào chỉ kéo dài một vài năm từ khoảng năm 1984-1986. Nguyên
nhân chủ yếu là do thiếu thị trườ
ng tiêu thụ, năng suất của các giống cacao cũ
thấp khoảng 800 kg/ha.
Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, hầu hết các vườn dừa được trồng trên
mương liếp. Người dân thường tận dụng diện tích mặt mương sẵn có để thu
hoạch tôm cá tự nhiên, hoặc chỉ sử dụng 1-2 mương nhỏ cạnh nhà để thả cá, tạo
thêm nguồn thực phẩm cải thiện bữa ăn hàng ngày trong gia
đình. Các loại cá
được chọn để nuôi xen trong vườn dừa thường là những loại cá ăn tạp, dễ nuôi
như: cá tra, cá rô phi, gần đây có thêm loài cá chim trắng. Phân lân dạng tự nhiên
sau 2 năm bón cho dừa ở giai đoạn trưởng thành ảnh hưởng đến sự tăng trưởng
chu vi thân, tỉ lệ ra hoa cũng như hàm lượng dinh dưỡng tập trung trong lá
(Nguyễn Thị Liên Hoa, 1989).
Theo Phạm Thị Lan (2005), ở các vùng trồng dừa tập trung của Việ
t Nam,
dừa được trồng trong các hộ gia đình với quy mô nhỏ (0,3-0,5 ha). Nếu trồng
thuần, thu nhập từ dừa không đủ trang trải cuộc sống của hộ gia đình. Do vậy,
kết hợp việc nuôi, trồng xen trong vườn dừa là rất cần thiết, góp phần sử dụng
hợp lý nguồn tài nguyên trong nông hộ, tạo công ăn việc làm, đa dạng hóa sản
phẩm, tăng thu nhập trên đơn vị diệ
n tích đất, giảm bớt những rủi ro do thị
6
trường biến động, do vậy cải thiện thu nhập và đời sống của người trồng dừa.
Tuy nhiên, tùy điều kiện cụ thể của mỗi vùng mà có những hình thức đa canh
trong vườn dừa khác nhau như: trên đất phù sa có quýt, cam, chanh, chuối, hoặc
đậu như: cỏ Guinea (Panicum
maximum), cỏ Para (Brachiaria mutica), và cỏ Alabang (Dichantium aristatum)
(Sở Nông nghiệp – PTNT tỉnh Bến Tre, 2002 và 2003).
7
CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM
2.1. Vật liệu nghiên cứu
Vật liệu nghiên cứu: các giống dừa được trồng phổ biến tại Bình Định,
Bến Tre và Trà Vinh (Dừa Ta, Dâu, Xiêm, Ẻo, Dứa, Sáp, Lai).
2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Điều tra và đánh giá thực trạng sử dụng giống và kỹ thuật canh tác
dừa ở vùng ĐBSCL (Bến Tre, Trà Vinh) và DHNTB (Bình Định)
* Thu thập số liệu về tình hình sản xuất dừa (diện tích, năng suất, s
ản lượng) của
các địa phương nơi triển khai thực hiện điều tra tại Trà Vinh, Bến Tre và Bình
Định.
- Phương pháp: thu thập các báo cáo về sản xuất nông nghiệp của các xã,
huyện nơi triển khai điều tra; Thu thập số liệu về diện tích, năng suất, sản lượng
dừa của 1-2 huyện/ tỉnh nơi trồng dừa chính và tình hình chuyển giao, áp dụng
các tiến bộ kỹ thuật trong s
ản xuất dừa tại địa phương.
* Điều tra thực trạng sử dụng giống và kỹ thuật canh tác dừa trong nông hộ tại
các tỉnh Trà Vinh, Bến Tre và Bình Định.
- Phương pháp: điều tra phỏng vấn trực tiếp nông dân theo phiếu điều tra soạn
sẵn.
- Phương pháp chọn mẫu (hộ) điều tra:
* Sử dụng phương pháp phân tầng để chọn xã đại diện cho vùng trồ
ng dừa. Theo
phương pháp này – tại mỗi tỉnh chọn 1-2 huyện đại diện cho vùng trồng dừa của tỉnh.
- Sử dụng phương pháp đo đếm chỉ tiêu theo Mạng lưới Tài nguyên Di truyền
cây dừa Quốc tế (COGENT-IPGRI) và Viên Nghiên cứu Dầu và Cây có dầu
Pháp.
- Chọn vườn:
+ Chọn ngẫu nhiên các vườn dừa.
+ Tuổi cây:
- Từ 15-25 năm đối với các giống dừa Ta, Dâu, Xiêm, Ẻo, Sáp.
- Từ 8-10 năm đối với giống dừa Dứa.
+ V
ườn trồng tương đối thuần một giống.
+ Vườn có từ 40 cây trở lên đối với vùng Bến Tre, Trà Vinh và từ 25 cây
trở lên đối với vùng Bình Định.
+ Điều kiện canh tác trung bình, không bị sâu bệnh phá hại nghiêm trọng.
- Chọn cây:
+ Có cùng lứa tuổi.
+ Cây có dạng quả giống nhau, cùng màu sắc.
+ Cây được trồng ở giữa vườn.
+ 50 cây cho mỗi điểm và mỗi giống.
- Chỉ tiêu theo dõi:
* Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưở
ng dừa:
- Chu vi gốc (đo cách mặt đất 50 cm)
- Chu vi thân (đo cách mặt đất 100 cm)
- Chiều cao cây: được đo từ mặt đất đến lá xanh đầu tiên
- Dạng tán lá
- Tổng số lá xanh/cây
- Chiều dài lá (đo lá xanh gần nhất, lá chức năng)
- Tổng số lá chét 1bên
- Chiều dài, chiều rộng lá chét
- Số sẹo lá: được đếm từ giữa mét thứ nhất đến mét thứ 2
+ Thành phần acid phân tích theo phương pháp AOCS Ce 1e-91
+ Độ ẩm phân tích theo phương pháp AOCS Ca 2c-93
+ Hàm lượng d
ầu phân tích theo phương pháp AOCS Aa4-38
- Hàm lượng glucid, protid, lipid vitamin và các chất khoáng phân tích tại Viện
Vệ sinh Y tế Công cộng Tp.HCM.
+ Protid phân tích theo phương pháp FAO 1986, 14/7, P.221 (Phép thử
này đã được công nhận phù hợp theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005)
+ Glucid phân tích theo phương pháp TCVN 4074-2009
+ Lipid phân tích theo phương pháp AOAC 989.05-2010
+ Năng lượng phân tích theo phương pháp KNCL và TTVSATTP
+ Ca phân tích theo PP: HD.PP.11/TT.AAS-Ref.AOAC 975.03-2010
+ K phân tích theo PP: HD.PP.36/TT.AAS-Ref.AOAC 985.35-2010
+ Mg phân tích theo PP: HD.PP.09/TT.AAS-Ref.AOAC 975.03-2010
+ Vitamin C phân tích theo phương pháp Ref.EN 14130:2003
2.2.4. Khảo sát và đánh giá thực trạng sâu bệnh, biện pháp phòng trừ và áp
dụng kỹ thuật thâm canh vườn dừa vùng ĐBSCL (Bến Tre, Trà Vinh) và
DHNTB (Bình Định)
- Đánh giá thực trạng sâu bệnh b
ằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp thông qua
phiếu điều tra và khảo sát trên đồng ruộng.
10
+ Xác định thành phần sâu hại chính.
+ Xác định thành phần bệnh hại chính.
+ Xác định mức độ gây hại của chuột.
+ Biện pháp phòng trừ sâu, bệnh và chuột (hóa học, sinh học, thủ công)
- Chỉ tiêu ghi nhận dịch hại:
+ Vị trí gây hại.
+ Mức độ xuất hiện.
cao hiệu quả kinh tế vườn dừa vùng đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải
Nam Trung bộ.
* Phương pháp tính toán và xử lý số liệu: theo phần mềm EXCEL và SPSS.
11
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN
3.1. Điều tra và đánh giá thực trạng sử dụng giống và kỹ thuật canh tác dừa
ở Bến Tre, Trà Vinh và Bình Định
3.1.1. Tình hình sản xuất dừa ở Bến Tre, Trà Vinh và Bình Định những năm
gần đây
3.1.1.1. Tình hình sản xuất dừa ở Bến Tre
Bến Tre là tỉnh có diện tích dừa lớn nhất nước ta và cũng là địa phương có
thành tích cao trong thâm canh vườn dừa, đặc biệt là phát triển cây ca cao trong
vườn dừa. Trong thờ
i gian từ năm 2000 đến 2010, diện tích dừa ở Bến Tre liên
tục tăng từ 37.758 ha (2000) đến 51.560 ha (2010), tương tự thì diện tích thu
hoạch cũng tăng từ 33.019 đến đến 41.535 ha, chiếm khoảng 33,75% diện tích
thu hoạch dừa cả nước. Các huyện trồng nhiều dừa cũng là những địa phương có
diện tích dừa tăng mạnh trong khoảng thời gian này, đó là Mỏ Cày Nam, Mỏ
Cày Bắc, Giồng Trôm và Bình Đại vớ
i tổng diện tích tăng trong thời gian này là
11.750 ha, chiếm trên 85% diện tích trồng dừa tăng trên địa bàn tỉnh. Đồng thời
với sự gia tăng diện tích trồng và diện tích thu hoạch thì năng suất và sản lượng
dừa ở Bến Tre cũng liên tục gia tăng thời gian qua, cụ thể: từ năm 2000, năng
suất dừa chỉ đạt 7,01 tấn/ha, đến 2010 năng suất đạt 10,11 tấn/ha, do sự gia tăng
diện tích thu hoạch và năng suất đã đưa đến sự gia tăng sản lượng dừa rất rõ rệt,
từ 231.657 tấn (2000) đến 421.100 tấn (2010), tăng gần 100% so với năm 2000,
trong đó sản lượng gia tăng của 4 huyện trồng nhiều dừa chiếm 77,72% sản
lượng dừa toàn tỉnh (Bộ NN&PTNT, 2009 và Niên giám thống kê Bến Tre,
ha, chiếm 70,27% và tổng diện tích thu hoạch là 9.112 ha, chiếm 70,40% diện
tích thu hoạch toàn tỉnh.
Trà Vinh là tỉnh có diện tích trồng dừa không nhiều như Bến Tre, nhưng
năng suất dừa ở Trà Vinh khá cao, trung bình đạt gần 14,0 tấn/ha (2010), trong
khi năng suất dừa ở Bến Tre chỉ đạt hơn 10,0 tấn/ha. Những n
ăm gần đây, năng
suất dừa ở Trà Vinh cũng theo xu hướng tăng và các huyện trồng nhiều dừa cũng
là những huyện có năng suất dừa cao như Càng Long (15,78 tấn/ha), Châu
Thành (15,99 tấn/ha), riêng huyện Tiểu Cần có diện tích trồng dừa nhiều nhưng
năng suất chỉ đạt gần 10,0 tấn/ha.
Sản lượng dừa tỉnh Trà Vinh năm 2010 đạt 178.393 tấn, tăng 54.971 tấn
so với nă
m 2005. Các huyện trồng nhiều dừa ở Trà Vinh cũng là những huyện có
sản lượng dừa lớn, bao gồm Càng Long (73.644 tấn), Châu Thành (30.180 tấn),
và Tiểu Cần (25.552 tấn) với sản lượng là 129.376 tấn, chiếm 72,52% sản lượng
dừa toàn tỉnh.
3.1.1.3. Tình hình sản xuất dừa ở Bình Định
Bình Định là tỉnh có diện tích trồng dừa nhiều nhất vùng DHNTB, diện
tích dừa năm 2009 của tỉnh là 10.790 ha, chiếm 60,41% diện tích dừa toàn vùng,
với sản lượng đạt 97.360 tấn, chiếm 63,42% sản lượng toàn vùng (Bộ Nông
nghiệp và PTNT, 2010).
Trên địa bàn tỉnh, các huyện trồng nhiều dừa có Hoài Nhơn (2.987 ha),
Phù Mỹ (2.537 ha), Hoài Ân (1.700 ha) và Phù Cát (1.500 ha) với tổng diện tích
là 8.724 ha, chiếm 89,11%, các huyện còn lại diện tích trồng dừa không đáng kể.
Tương tự, các huyện trồng nhiều dừa cũng có sản lượng đạt 90.811 tấn, chiếm
trên 90% sản lượng toàn vùng.
Khác với các tỉnh Bến Tre và Trà Vinh, n
ăng suất dừa luôn có xu hướng
tăng trong những năm gần đây, thì năng suất dừa ở Bình Định lại có xu hướng
tăng chậm hoặc tăng không đáng kể. Năng suất dừa năm 2008 của tỉnh đạt 10,28
nghiệm.
Bảng 3.1: Một số đặc điểm chung củ
a hộ trồng dừa tại các địa phương khảo
sát
TT Đặc điểm Bến Tre Trà Vinh Đình Định
1 Tuổi TB chủ hộ 55,6 56,8 58,8
Trình độ VH chủ hộ
- Cấp 1 (%) 31,90
42,48
33,90
- Cấp 2 (%) 41,60 43,36 41,10
- Cấp 3 (%)
20,40
8,85 15,20
- ĐH, cao đẳng (%) 2,70 1,77
4,50
- Biết đọc, viết (%)
0,90
1,77 0,90
2
- Mù chữ (% ) 2,50 1,77
4,50
3 Số nhân khẩu TB/hộ 4,68 4,62 4,30
Số lao động TB/hộ 2,43 2,51 2,11
- Số lđ nông nghiệp /hộ 1,75 1,79 1,08
- Số lđ phi nông nghiệp/hộ 0,42 0,46 0,90
4
- Số lđ nông nghiệp và phi nn 0,26 0,26 0,13
5 Kinh nghiệm trồng dừa (năm) 45,0 42,8 51,3
Trái với tuổi trung bình và số năm kinh nghiệm của chủ hộ khá cao, thì
nhân rộng mô hình hiệu quả.
3.1.2.2. Một số thông tin chung về vườn dừa
Bảng 3.2: Một số thông tin chung về vườn dừa tại các địa phương khảo sát
TT Đặc điểm Bến Tre Trà Vinh Bình Định
1 Diện tích canh tác TB/hộ (ha) 1,19 1,05 0,35
2 Mật độ cây/ ha 205 220 247
3 Thời gian trồng đến ra trái (năm) 5,1 5,0 7,1
4 Chu kỳ khai thác (năm) 55,0 50,0 65,0
5 Tình hình sinh trưởng vườn dừa
- Tốt (% số hộ) 44,25 22,12 8,92
- Bình thường (% số hộ) 55,75 75,22 89,30
- Xấu (% số hộ) 0,00 2,65 1,79
Kết quả khảo sát ở Bảng 3.2 cho thấy: diện tích trồng dừa trong nông hộ
của các tỉnh Bến Tre và Trà Vinh (vùng ĐBSCL) có sự khác biệt khá rõ rệt so
với Bình Định (vùng DHNTB). Diện tích trồng dừa trong nông hộ tại Bến Tre và
Trà Vinh lần lượt là 1,19 và 1,05 ha, trong khi diện tích trồng dừa trong nông hộ
15
tại Bình Định chỉ 0,35 ha/hộ, điều này cho thấy quy mô vườn dừa tại Bình Định
khá nhỏ so với vườn dừa tại Bến Tre và Trà Vinh.
Về mật độ cây/ha cũng cho thấy có sự khác biệt rõ giữa các địa phương:
tại Bến Tre, mật độ trung bình là 205 cây/ha, trong khi ở Trà Vinh là 220 cây/ha
và đặc biệt mật độ trồng ở Bình Định khá cao, tới 247 cây/ha. Mật độ trồng khác
nhau giữa các địa phương có thể do tậ
p quán canh tác và trình độ thâm canh
vườn dừa ở mỗi nơi khác nhau, nhưng cũng không thể loại trừ yếu tố đất đai.
Các tỉnh Bến Tre và Trà Vinh thuộc vùng đất phù sa ĐBSCL, đất đai màu mỡ
hơn nên có xu hướng trồng ở mật độ thưa hơn so với Bình Định thuộc vùng
DHNTB, nơi có điều kiện đất đai xấu hơn và nắng nóng nên nông dân ở đây
7,14% (ở Bình Định) và 7,95% số hộ (ở Bến Tre). Số hộ trồng dừa để bán trái
khô và trái Sáp chỉ có ở Trà Vinh (vì đây là địa phương duy nhấ
t có trồng giống
dừa Sáp) và trồng dừa chỉ để bán tươi hầu như không có.
16
3.1.2.4. Một vài phương thức thâm canh được áp dụng cho các vườn dừa
Nhìn chung có hai xu hướng khác nhau trong phát triển vườn dừa, đó là
trồng tập trung ở các tỉnh Bến Tre và Trà Vinh, chiếm tới trên 95% số hộ, trong
khi tại Bình Định thì nông dân vừa trồng theo hướng tập trung vừa trồng theo
hướng rải rác (phân tán). Tuy nhiên, để cải thiện thêm cho thu nhập gia đình,
phần lớn nông dân trồng dừa đều kết hợp nuôi trồng xen trong vuờn dừa và xu
hướng tr
ồng xen nhiều hơn ở Bến Tre (gần 50% số hộ) và xu hướng nuôi xen
nhiều hơn ở Trà Vinh và Bình Định (49,6-60,7% tương ứng).
Bảng 3.4: Các phương thức thâm canh được áp dụng cho vườn dừa
Bến Tre Trà Vinh Đình Định
TT Biện pháp kỹ thuật
Số hộ % hộ Số
hộ
% hộ Số
hộ
% hộ
1 Trồng tập trung 109 96,46 108 95,57 48 42,85
2 Trồng rải rác 4 3,53 5 4,43 64 57,15
3 Bón phân 111 98,23 85 75,20 91 81,25
4 Sử dụng thuốc BVTV 61 54,00 61 54,00 61 54,50
5 Bồi bùn cho vườn dừa 113 100,00 108 95,57 0 0
6 Cây trồng xen* 54 47,78 36 31,90 21 18,80
7 Vật nuôi xen** 32 28,32 56 49,60 68 60,70