Trờng ĐHKTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mục lục
Ch ơng I : Lý luận chung về hạch toán tài sản cố định trong doanh nghiệp
1.1. Lý luận chung về tài sản cố định trong doanh nghiệp 6
1.1.1 Đặc điểm tài sản cố định 6
1.1.1.1.Đặc điểm , vai trò, vị trí TSCĐ trong quá trình sản xuất 6
1.1.1.2. Yêu cầu quản lý tài sản cố định 7
1.1.1.3. Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định 7
1.1.2 Phân loại tài sản cố định 8
1.1.2.1. Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện 8
1.1.2.2 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành 10
1.1.2.3 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng 10
1.1.3. Đánh giá tài sản cố định 10
1.1.3.1 Các tiêu thức đánh giá TSCĐ 11
1.1.3.2 Xác định nguyên giá TSCĐ 11
1.2 Kế toán chi tiết TSCĐ 14
1.2.1 Các chứng từ sử dụng kế toán TSCĐ 14
1.2.2 Sổ kế toán chi tiết TSCĐ 15
1.3 Kế toán tổng hợp TSCĐ 15
1.3.1 Tài khoản sử dụng 15
1.3.2 Trình tự hạch toán tăng giảm TSCĐ 17
1.4 Kế toán khấu hao TSCĐ 25
1.4.1. Các phơng pháp tính khấu hao TSCĐ 26
1.4.2 Tài khoản sử dụng 28
1.4.3 Phơng pháp hạch toán 30
1.5 Kế toán sửa chữa TSCĐ 31
1.5.1 Kế toán sửa chữa thờng xuyên 31
1.5.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ 33
1.6. Hình thức kế toán sử dụng 33
Ch ơng II : Thực trạng hạch toán tài sản cố định tại khách sạn
3.2: Nhận xét chung về hạch toán TSCĐ tại Khách sạn Guoman 66
3.2.1 Nhận xét về công tác quản lý TSCĐ tại Khách sạn 67
3.2.2 Nhận xét công tác hạch toán TSCĐ tại Khách sạn 67
3.3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán TSCĐ tại KS Guoman 67
Kết luận 72
Trang
2
Trờng ĐHKTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Danh mục từ viết tắt
Từ đầy đủ Từ Viết Tắt
Khách sạn KS
Tài sản cố định TSCĐ
Vô hình VH
Hữu hình HH
Hoạt động kinh doanh HĐKD
Tài chính TC
Xây dựng cơ bản XDCB
Giá trị gia tăng GTGT
Biên bản BB
Kế hoạch KH
Khấu hao tài sản cố định KH TSCĐ
Trang
3
Trờng ĐHKTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Tài sản cố định là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế
quốc dân. Nó giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất, năng suất lao
động và vị trí của sản phẩm trên thị trờng.
Bảng 2.9 Sổ nhật ký chung 59
Bảng 2.10 Sổ cái 59
Bảng 2.11 Bảng kê phân loại 62
Bảng 2.12 Sổ nhật ký chung 62
Bảng 2.13 Sổ cái 63
4
Trờng ĐHKTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khấu hao TSCĐ. Việc tăng cờng quản lý, sử dụng có hiệu quả năng lực sản xuất hiện có,
nâng cao và sử dụng tối đa công suất tối đa máy móc thiết bị là biện pháp quan trọng để tạo
điều kiện hạ giá thành sản phẩm, thu hồi nhanh vốn đầu t để tái sản xuất, trang bị đổi mới
TSCĐ. Từ đó góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, từng bớc cải thiện đời sống của mọi
thành viên trong xã hội.
Do vậy để tồn tại và phát triển cùng với việc phát triển sản xuất, quy mô trang bị
TSCĐ cho các doanh nghiệp đòi hỏi một doanh nghiệp phải tự nâng cao và hoàn thiện công
tác quản trị, công tác kế toán và tổ chức sản xuất kinh doanh để sản phẩm sản xuất ra có chỗ
đứng vững chắc trên thị trờng.
Khách sạn Guoman Hà nội đợc thành lập vào năm 1997 đã trải qua một quá trình
hoạt động với nhiều bớc thăng trầm, Khách sạn đã có nhiều bớc phát triển đi lên. Hiện nay
Khách sạn có nguồn vốn kinh doanh lớn và nhiều loại TSCĐ có giá trị lớn. TSCĐ là t liệu
hoạt động có tầm quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của Khách sạn.
Chính vì có vai trò quan trọng nh vậy tài sản thờng là những tài sản có giá trị lớn và
việc hạch toán TSCĐ là rất phức tạp nên việc hiểu sâu, hiểu kỹ về TSCĐ trên góc độ kế toán
là một công việc hết sức khó khăn và phức tạp nhng với sự chỉ bảo tận tình của Thầy giáo
Đinh Thế Hùng và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ ở phòng kế toán của Khách sạn
Guomam em đã mạnh dạn chọn đề tài: Hoàn thiện hạch toán TSCĐ tại Khách sạn
Guoman Hà nội
Chơng I
Lý luận chung về hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp
1.1. Lý luận chung về hạch toán tài sản cố định trong doanh nghiệp
nền kinh tế thị trờng hiện nay vai trò của TSCĐ ngày càng trở nên quan trọng trong sự
nghiệp phát triển kinh tế.
Ngoài ra, TSCĐ phải là sản phẩm của lao động tức là vừa có giá trị, vừa có giá trị sử
dụng. Nói cách khác nó phải là hàng hoá nh vậy nó phải đợc mua bán, chuyển nhợng, trao
đổi với nhau trên thị trờng trao đổi sản xuất.
Vai trò của TSCĐ và tốc độ tăng tài sản cố định trong sự nghiệp phát triển kinh tế
quyết định yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của công tác quản lý và sử dụng TSCĐ. Việc
tổ chức tốt công tác hạch toán để thờng xuyên theo dõi, nắm chắc tình hình tăng giảm tài sản
Trang
6
Trờng ĐHKTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cố định về số lợng và giá trị, tình hình sử dụng và hao mòn TSCĐ có ý nghĩa rất quan trọng
đối với công tác quản lý và sử dụng đầy đủ hợp lý công suất của TSCĐ góp phần phát triển
sản xuất, thu hồi vốn đầu t nhanh để tái sản xuất trang bị thêm và đổi mới không ngừng tài
sản cố định.
Vì thế, TSCĐ với vai trò là t liệu lao động chủ yếu giữ một vị trí quan trọng trong
sản xuất kinh doanh.
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngày nay, các doanh nghiệp sử dụng TSCĐ
có hàm lợng khoa học kỹ thuật càng cao thì khả năng thành công của doanh nghiệp càng
lớn. Trong lịch sử phát triển của nhân loại, các cuộc cách mạng công nghiệp đều tập trung
vào việc giải quyết các vấn đề cơ khí hoá, tự động hoá các quá trình sản xuất, thực chất là
đổi mới về cơ sở kỹ thuật, cải tiến hoàn thiện TSCĐ. Các cuộc cách mạng ấy nối tiếp nhau
tạo cho TSCĐ một nền tảng ngày càng tiên tiến và khoa học.
Từ đó , ta thấy rằng TSCĐ là cơ sơ vật chất có ý nghĩa, vai trò và vị trí quan trọng, là
cơ sở để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thị trờng.
1.1.1.2 Yêu cầu của việc quản lý TSCĐ.
TSCĐ phải đợc quản lý chặt chẽ về nguyên giá, về giá trị còn lại, về giá trị hao mòn,
về tình hình sửa chữa bảo dỡng, tình hình thu hồi vốn khấu hao, về thanh lý, về nguồn hình
thành TSCĐ....Nói cách khác phải quản lý TSCĐ nh là một yếu tố t liệu sản xuất cơ bản, bộ
TSCĐ có nhiều loại, có nhiều thứ, có đặc điểm và yêu cầu quản lý khác nhau. Để
thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ, cần thiết phải phân loại TSCĐ. Phân
loại TSCĐ là sắp xếp thành từng loại từng nhóm theo những đặc trng nhất định nh theo hình
thái biểu hiện, theo nguồn hình thành, theo công dụng và tình hình sử dụng.
1.1.2.1 .Phân loại theo hình thái biểu hiện:
TSCĐ đợc phân thành TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
*Khái niệm TSCĐHH: TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể
gồm có:
-Nhà cửa, vật kiến trúc: bao gồm các công trình xây dựng cơ bản nh: nhà cửa, vật
kiến trúc, hàng rào, bể tháp nớc, các công trình cơ sở hạ tầng nh đờng xá, cầu cống,
đờng sắt, cầu tầu...phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
-Máy móc thiết bị bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh
nh: Máy móc chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dây truyền công nghệ và
những máy móc đơn lẻ.
-Thiết bị phơng tiện vận tải truyền dẫn: là các phơng tiện dùng để vận chuyển nh các
loại đầu máy, đờng ống và phơng tiện khác (ôtô, máy kéo, xe goòng, xe tải, ống
dẫn,...).
-Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ cho quản lý
nh đo lờng , máy tính, máy điều hoà, ...
Trang
8
Trờng ĐHKTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: gồm các loại cây lâu năm (cà phê,
chè, cao su, . ..), súc vật làm việc (voi, bò, ngựa cày kéo...) và súc vật nuôi để lấy sản
phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản,...).
-TSCĐ hữu hình khác: bao gồm những TSCĐ mà cha đợc quy định phản ánh vào các
loại trên (tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật...)
Cách phân loại này giúp cho ngời quản lý và sử dụng hiểu rõ tính năng tác dụng về
mặt kỹ thuật của từng loại TSCĐ. Từ đó đề ra biện pháp sử dụng có hiệu quả.
Việc phân loại này giúp cho doanh nghiệp sử dụng và phân phát nguồn vốn khấu hao
đợc chính xác, có thể chủ động dùng vốn khấu hao để trả Nhà nớc hoặc trả tiền vay
ngân hàng hoặc để lại xí nghiệp.
1.1.2.3 Phân loại theo công dụng và tình hình sử dụng: TSCĐ đợc phân thành các
loại sau:
-TSCĐ dùng trong SXKD: là những TSCĐ trong thực tế sử dụng trong hoạt động kinh
doanh, những tài sản bắt buộc phải tính khấu hao vào chi phí.
-TSCĐ hành chính sự nghiệp, phúc lợi: là TSCĐ của các đơn vị hành chính sự nghiệp,
các tổ chức đoàn thể quần chúng, tổ chức y tế văn hoá và thể dục thể thao có sử dụng vốn
cấp phát của Nhà nớc.
-TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nớc: Là những TSCĐ, doanh nghiệp bảo
quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ nhà nớc theo quy định của cơ quan nhà nớc
có thẩm quyền.
-TSCĐ chờ xử lý: bao gồm những TSCĐ không cần dùng do cha có yêu cầu hoặc
không phù hợp với quy trình sản xuất hoặc bị h hỏng chờ thanh lý hoặc TSCĐ tranh chấp
chờ giải quyết.
Việc phân loại này giúp cho việc quản lý tốt TSCĐ trong sử dụng nguồn vốn khấu
hao.
1.1.3 Đánh giá TSCĐ.
Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ: TSCĐ đợc đánh giá lần đầu và
có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng. TSCĐ đợc tính giá theo nguyên giá (giá trị ban
đầu), giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại.
1.1.3.1 Các tiêu thức đánh giá TSCĐ
* Chuẩn mực số 03: TSCĐ hữu hình
Chuẩn mực số 03 đợc ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001 QĐ- BTC
ngày 31/12/2001 của Bộ trởng Tài chính.
* Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hớng dẫn các nguyên tắc và phơng
pháp kế toán đối với tài sản cố định hữu hình gồm: tiêu chuẩn tài sản cố định thời điểm ghi
nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu, xác định giá trị sau
Trang
Trang
11
Trờng ĐHKTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các tài sản đợc ghi nhận là tài sản cố định hữu hình phải thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu
chuẩn ghi nhận sau:
a. Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó
b. Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy
c. Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm
d. Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
* Chuẩn mực số 04: tài sản cố định vô hình
Chuẩn mực số 04 đợc ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001 QĐ-BTC
ngày 31/10/2001 của Bộ trởng Bộ tài chính.
* Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hớng dẫn các nguyên tắc và phơng
pháp kế toán tài sản cố định vô hình gồm: tiêu chuẩn tài sản cố định vô hình thời điểm ghi
nhận, xác định giá trị ban đầu, chi phí phát sinh sau khi nhận ban đầu, xác định giá trị sau
khi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý tài sản cố định và một số quy định khác làm cơ sở ghi
sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
* Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán tài sản cố định vô hình trừ khi có chuẩn mực
kế toán khác quy định cho phép áp dụng nguyên tắc và phơng pháp kế toán khác cho tài sản
cố định vô hình.
* Các thuật ngữ trong chuẩn mực này đợc hiểu nh sau:
Tài sản : là một nguồn lực
a. Doanh nghiệp kiểm soát đợc và
b. Dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tơng li cho doanh nghiệp tài sản cố định vô
hình: là tài sản không có hình thái vật chất nhng xác định đợc giá trị và do doanh nghiệp
nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác
thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình.
Nghiên cứu: là hoạt động tìm kiếm banđầuvà có kế hoạchdc tiến hành nhằm đạt đợc
sự hiểu biết và tri thức khoa học hoặc kỹ thuật mới.
Một tài sản vô hình đợc ghi nhận là tài sản cố định vô hình phải thoả mãn đồng thời
- Định nghĩa về tài sản cố định vô hình và Bốn tiêu chuẩn ghi nhận sau
+ Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai do tài sản đó mang lại
+ Nguyên giá tài sản phải đợc xác định đáng tin cậy
Trang
13
Trờng ĐHKTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm
+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
1.2 Kế toán chi tiết TSCĐ
1.2.1 Các chứng từ sử dụng kế toán TSCĐ
Cũng nh hạch toán của các yếu tố khác, hạch toán TSCĐ cũng phải dựa trên cơ sở các
chứng từ gốc thích hợp, chứng minh các nhiệm vụ phát sinh. Hệ thống chứng từ này bao
gồm:
-Thẻ TSCĐ: Mã số 02-TSCĐ-BB.
-Biên bản giao nhận TSCĐ: Mã số 01-TSCĐ-BB: đợc dùng làm thủ tục giao nhận
TSCĐ giữa các đơn vị kinh tế, làm căn cứ để lập thẻ TSCĐ và quy định trách nhiệm bảo
quản sử dụng giữa bên giao và bên nhận. Biên bản đợc lập cho từng đối tợng TSCĐ.
-Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành: Mã số 04-TSCĐ-BB. Biên bản
này đợc bên giao lập thành ba bản có chữ ký của bên đại diện bên giao, bên nhận, phòng kỹ
thuật rồi chuyển cho phòng kế hoạch, kế toán trởng ký trớc khi đa cho thủ trởng duyệt.
-Biên bản đánh giá lại TSCĐ: Mã số 05-TSCĐ-HD và các chứng từ kế toán khác.
-Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 04-TSCĐ-BB dùng làm thủ tục
thanh lý TSCĐ h hỏng từng phần hay toàn bộ và làm căn cứ ghi thẻ TSCĐ.
Kế toán tiến hành mở thẻ, thẻ TSCĐ đợc mở theo từng đối tợng ghi TSCĐ, sau đó thẻ
đợc đăng ký vào sổ đăng ký thẻ TSCĐ để theo dõi TSCĐ đồng thời các TSCĐ còn đợc ghi
vào sổ chi tiết TSCĐ.
Ngoài các chứng từ chính nêu trên còn có thêm một số chứng từ khác tuỳ theo từng
trờng hợp. Bên cạnh việc sử dụng chứng từ để chứng minh các nghiệp vụ phát sinh liên quan
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hiện có biến động tăng, giảm trong kỳ.
Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng tài sản cố định hữu hình theo nguyên giá
(mua sắm, xây dựng, cấp phát...)
Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm tài sản cố định hữu hình theo nguyên gí
(thanh lý, nhợng bán, điều chuyển...)
D Nợ: nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có
Tài khoản 211 chi tiết thành 6 tiểu khoản
2112: Nhà cửa vật kiến trúc
2113: Máy móc thiết bị
2114: Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
2115: Thiết bị dụng cụ quản lý
2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
2118: Tài sản cố định khác
Trang
15
Trờng ĐHKTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Tài khoản 213- tài sản cố định vô hình: TK này dùng để phản ánh giá trị hiện
có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp.
Bên Nợ: Nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng trong kỳ
Bên Có: Nguyên giá tài sản cố định vô hình giảm trong kỳ
D Nợ: Nguyên giá tài sản cố định vô hình hiện có
Tài khoản 213 chi tiết thành 6 tiểu khoản
2131: Quyền sử dụng đất
2132: quyền phát hành
2133: bản quyền, bằng sáng chế
2134: nhãn hiệu hàng hoá
2135: phần mềm máy vi tính
2136: giấy phép và giấy phép nhợng quyền
2138: tài sản cố định vô hình khác
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình.
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh.
*Mua sắm TSCĐ hữu hình đa vào sử dụng.
-Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trử
Nợ TK 211-TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111- Tiền mặt
Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng, hoặc
Có TK 331- Phải trả ngời bán.
Có TK 341- Vay dài hạn.
-Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Có TK 111- Tiền mặt.
Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng.
Có TK 331- phải trả cho ngời bán.
Có TK 341- Vay dài hạn.
Trang
17
Trờng ĐHKTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nếu TSCĐ đợc mua sắm bằng nguồn vốn XDCB hoặc các quỹ của doanh nghiệp, thì
đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ , kế toán phải ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, giảm nguồn
vốn XDCB hoặc giảm quỹ đầu t phát triển.
Nợ TK 414- Quỹ đầu t phát triển.
Nợ TK 441- Nguồn vốn đầu t XDCB.
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh.
*Đối với công trình XDCB đã hoàn thành, nghiệm thu bàn giao đa vào sử dụng
Căn cứ vào giá thực tế của công trình
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình.
Có TK 241- XDCB dở dang (giá trị công trình XDCB hoàn thành b. giao)
Nợ TK211- TSCĐ hữu hình
Có TK 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (số chênh lệch tăng nguyên giá).
Sơ đồ 1-1: Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình.
TK 411 TK211-TSCĐ hữu hình
Nhận góp vốn, đợc cấp , tặng bằng TSCĐ
TK 111, 112, 331, 341
Mua sắm TSCĐ
TK 222, 228
Nhận lại TSCĐ góp vốn liên doanh
TK 241
Xây dựng cơ bản hoàn thành, bàn giao
TK 412
Đánh giá tăng TSCĐ
1.3.2.2Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình.
*Trờng hợp nhợng bán TSCĐ .
TSCĐ nhợng bán là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng không có
hiệu quả.
Trang
19
TSCĐ
Hữu
Hình
Tăng
Theo
Nguyên
Giá
Trờng ĐHKTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Căn cứ chứng từ nhợng bán hoặc chứng từ thu từ nhợng bán TSCĐ số tiền đã thu
dụng đợc, những TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất
Trang
20
Trờng ĐHKTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kinh doanh mà không thể nhợng bán đợc. Khi có TSCĐ thanh lý, đơn vị phải ra quyết
định thanh lý, thành lập ban thanh lý TSCĐ. Ban thanh lý có nhiệm vụ tổ chức thực hiện
việc thanh lý TSCĐ và lập Biên bản thanh lý TSCĐ theo mẫu quy định. Biên bản đợc
lập 2 bản, một bản chuyển cho phòng kế toán theo dõi và ghi sổ, 1 bản giao cho đơn vị
đã quản lý, sử dụng TSCĐ. Căn cứ vào biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan kế
toán phản ánh tình hình về thanh lý TSCĐ nh sau:
- Trờng hợp thanh lý TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD ghi:
+ Ghi giảm TSCĐ đã thanh lý
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (phần giá trị đã hao mòn)
Nợ TK 811- Chi phí khác (phần giá trị còn lại)
Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
+ Phản ánh các bút toán thu chi về thanh lý TSCĐ dùng vào hoạt động phúc lợi, sự
nghiệp ghi:
Nợ TK 4313- Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
Nợ TK 466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Nợ TK 214 Hao mòn TSCĐ
Có TK 211- TSCĐ hữu hình
*TSCĐ thiếu khi kiểm kê.
Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ và kết luận của hội đồng kiểm kê để hạch toán
chính xác kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể
-Trờng hợp chờ quyết định xử lý.
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn).
Nợ TK 138- Phải thu khác (tài sản thiếu chờ xử lý).
Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Khi có quyết định xử lý:
Nhợng bán, thanh lý TSCĐ
Trả lại TSCĐ cho các bên TK 421
1.3.2.3 Hạch toán tăng TSCĐ vô hình.
Tăng TSCĐ vô hình do bỏ tiền ra mua bằng phát minh sáng chế đặc quyền đặc nh-
ợng, quyền sử dụng đất (thuê đất).
Đối với doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
-Nợ TK 213- TSCĐ vô hình (giá mua đã có thuế)
Có TK 111, 112- Tiền mạt, tiền gửi ngân hàng.
Có TK 141- Tạm ứng.
Trang
22
TSCĐ
Hữu
Hình
Giảm
Theo
Nguyên
Giá
Trờng ĐHKTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có TK 331- Phải trả ngời bán.
Đối với doanh nghiệp áp dung thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
Nợ TK 213- TSCĐ vô hình.
Nợ TK 133- thuế GTGT (đầu vào ).
Có TK 141- tạm ứng.
Có TK 331- phải trả ngời bán.
-Kết chuyển nguồn: Căn cứ vào nguồn hoặc quỹ sử dụng để đầu t tài sản đồng thời
với việc ghi tăng tài sản kế toán ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và ghi giảm nguồn vốn đầu
t XDCB hoặc giảm quỹ đầu t phát triển.
Kết chuyển nguồn vốn: Căn cứ vào nguồn vốn hoặc quỹ sử dụng để đầu t tài sản đồng
thời với việc ghi tăng TSCĐ kế toán ghi tăng nguồn vốn kinh doanh ghi giảm nguồn vốn
khác.
Nợ TK 414, 441...Quỹ đầu t phát triển, nguồn vốn đầu t XDCB.
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh.
*Tăng TSCĐ vô hình do đầu t nghiên cứu phát triển nhằm phục vụ lợi ích lâu dài của
doanh nghiệp.
-Tập hợp chi phí:
nợ TK 2412- XDCB dở dang.
Có TK 111, 112, 331...Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
-Khi kết thúc quá trình nghiên cứu áp dụng vào thực tế.
Nợ TK 213, 2113- nếu đợc công nhận là phát minh.
Nợ TK 2134- nếu không đợc công nhận là phát minh.
Nợ TK 627, 641, 642...TK chi phí (nếu dự án thát bại)
Có TK 2412- XDCB dở dang.
Kết chuyển nguông vốn: Căn cứ vào nguồn vốn hoặc quỹ sử dụng để đầu t tài sản
đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ kế toán ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và ghi giảm các
nguồn khác liên quan.
Nợ TK 414, 441- Quỹ đầu t phát triển, nguồn vốn đầu t XDCB.
Có TK 414, 441- Nguồn vốn kinh doanh, nguồn vốn đầu t XDCB.
*Tăng TSCĐ vô hình do nhận lại vốn góp liên doanh, đợc cấp phát, biếu tặng.
Nợ TK 213- TSCĐ vô hình.
Có TK 222- Nhận lại vốn góp.
Có TK 411- Nhận cấp phát biếu tặng.
Trang
24
Trờng ĐHKTQD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1.3 - Hạch toán tăng TSCĐ vô hình.
TK 411 TK213-TSCĐ vô hình
Nguyên
Giá