KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA YOK DON, TỈNH ĐĂK LĂK - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI
VƯỜN QUỐC GIA YOK DON, TỈNH ĐĂK LĂK

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ HOÀI THANH
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành : DU LỊCH SINH THÁI
Niên khóa: 2006 – 2010

Tháng 7 năm 2010


KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI
VƯỜN QUỐC GIA YOK DON

Tác giả

NGUYỄN THỊ HOÀI THANH

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Quản lý môi trường ,
chuyên ngành Du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn


- Phát phiếu điều tra kết hợp với phỏng vấn ba đối tượng là: du khách, nhân viên và

cộng đồng địa phương trong VQG Yok Don.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động du lịch sinh thái tại VQG
Yok Don dựa vào ma trận SWOT.
Các kết quả nghiên cứu của luận văn có thể tóm tắt sau đây:
1. Khái quát VQG Yok Don về: vị trí địa lí, địa hình cảnh quan, khí hậu, thủy văn,
và cơ sở hiện trạng hạ tầng.
2. Phân tích hiện trạng phát triển DLST Yok Don bao gồm cơ sở vật chất và cơ sở
hạ tầng, các hoạt động quảng cáo và tuyên truyền du lịch, các dự án đầu tư.
3. Phân tích các tài nguyên du lịch của VQG Yok Don bao gồm tài nguyên tự
nhiên, tài nguyên nhân văn, hệ thống các di tích .
4. Phân tích ma trận SWOT về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với
hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Yok. Trong đó cho thấy VQG Yok Don
chưa phát huy nhiều yếu tố bên trong kết hợp với những cơ hội để phát triển
DLST.
5. Đã thực hiện đánh giá hoạt động du lịch VQG Yok Don thông qua 3 mục tiêu:
kinh tế, xã hội và môi trường.
6. Đã đề xuất các giải pháp phát triển bền vững trong hoạt động DLST Vườn quốc
gia Yok Don bao gồm những giải pháp ưu tiên nhất, những giải pháp tiếp theo
và những giải pháp cần xem xét. Từ đó đưa ra một số giải pháp cụ thể

iii


MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA.........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... i
TÓM TẮT ............................................................................................................. iii

4.1 Hiện trạng về tài nguyên thiên nhiên, văn hoá nhân văn cho DLST: ........ 20
4.1.1 Hiện trạng về sinh thái cảnh quan: ...................................................... 20
4.1.2 Hiện trạng tài nguyên thực vật VQG Yok Don ................................... 21
4.1.3 Hiện trạng tài nguyên sinh thái động vật rừng: ................................... 24
4.1.4 Sông Sêrepôk và nguồn tài nguyên của sông trong VQG: .................. 26
4.1.5 Di tích văn hoá: .................................................................................... 27
4.1.6 Văn hoá lễ hội: ..................................................................................... 29
4.1.7 Danh lam thắng cảnh: .......................................................................... 31
iv


4.2 Đánh giá về tài nguyên DLST VQG Yok Don ......................................... 33
4.2.1 Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái ................................................. 33
4.2.2 Các sản phẩm du lịch sinh thái VQG Yok Don ................................... 34
4.2.3Ý nghĩa và giá trị tài nguyên rừng VQG Yok Don .............................. 35
4.3 Hiện trạng hoạt động DLST VQG Yok Don............................................. 36
4.3.1 Các cơ sở pháp lý hoạt động du lịch sinh thái VQG Yok Don ........... 36
4.3.2 Quan điểm phát triển du lịch sinh thái của VQG Yok Don ................. 37
4.3.3 Các cơ sở kinh doanh và dịch vụ du lịch có liên quan ....................... 37
4.3.4 Tình hình khách du lịch đến VQG Yok Don: ...................................... 40
4.3.5 Doanh thu từ du lịch: ........................................................................... 42
4.3.6 .Hiện trạng tổ chức quản lý du lịch ở VQG Yok Don: ........................ 44
4.3.7 Nhận xét hiện trạng hoạt động DLST VQG Yok Don: ...................... 45
4.4 Kết quả điều tra xã hội học về hoạt động DLST VQG Yok Don .............. 46
4.4.1 Kết quả phỏng vấn du khách: .............................................................. 46
4.4.2 Kết quả về bảng phỏng vấn nhân viên VQG Yok Don: ...................... 50
4.4.3 Kết quả bảng phỏng vấn về sự tham gia của cộng đồng vào hoạt động
phát triển du lịch VQG Yok Don:................................................................. 50
4.5 Đề xuất các giải pháp phát triển DLST VQG Yok Don............................. 52
4.5.1 Phân tích SWOT đối với du lịch sinh thái VQG Yok Don: ................ 52

Bảng 4.2 : Thành phần động vật có xương sống trên cạn và dưới nước....................... 25
Bảng 4.3 : Số lượng khách du lịch đến VQG Yok Don qua các năm:.......................... 41
Bảng 4.4: Số liệu thống kê khách du lịch đến Đăk Lăk qua các năm:.......................... 42
Bảng 4.5:Doanh thu từ du lịch của VQG Yok Don: ..................................................... 42
Bảng 4.6 : Doanh thu từ du lịch của tỉnh Đăk Lăk ....................................................... 43
Bảng 4.7 Phân tích SWOT đối với hoạt động DLST tại VQG Yok Don ..................... 52

vii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ vị trí VQG Yok Don ........................................................................... 8
Hình2.2: Bộ máy tổ chức VQG Yok Don ..................................................................... 12
Hình 4.1 Một số kiểu rừng đặc trưng của VQG Yok Don ............................................ 23
Hình 4.2 Chìa vôi Mê Kông .......................................................................................... 25
Hình 4.3 Chà vá chân đen ............................................................................................ 25
Hình 4.4 Bò rừng ........................................................................................................... 26
Hình 4.5 Cu li nhỏ ......................................................................................................... 26
Hình 4.6 Nhà lào cổ ở Buôn Đôn .................................................................................. 28
Hình 4.7 Tháp Chăm Yang Prông ................................................................................ 30
Hình 4.8 : Thác bảy nhánh ............................................................................................ 31
Hình 4.9: Thuyền đưa khách qua sông.......................................................................... 40
Hình 4.10:Khu nhà nghỉ tại VQG Yok Don ................................................................. 40
Hình 4.11.Một số hình ảnh về hoạt động du lịch của VQG Yok Don .......................... 40
Hình 4.12 :Biểu đồ thể hiện lượng khách đến VQG Yok Don .................................... 41
Hình 4.13: Biểu đồ thể hiện doanh thu du lịch VQG Yok Don .................................... 43
Hình 4.14: Sơ đồ tổ chức của trung tâm DLST - GDMT ............................................. 44
Hình 4.15: Biểu đồ đánh giá yếu tố thu hút khách DLST VQG Yok Don ................... 46
Hình 4.16: Biểu đồ thể hiện hiệu quả của các hình thức thông tin về DLST ............... 47
Hình 4.17:Biểu đồ thể hiên tình trạng khách du lịch quay lại VQG Yok Don ............ 48

tại vườn quốc gia Yok Don, từ đó đề xuất giải pháp phát triển phù hợp cho hoạt
động du lịch sinh thái tại đây.

1


1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
-Tài nguyên du lịch sinh thái tại VQG Yok Don
- Hiện trạng hoạt động DLST tại VQG Yok Don
- Điều tra xã hội học với 3 đối tượng du khách, nhân viên, cộng đồng địa phương

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
- Không gian:Vườn Quốc Gia Yok Don.
- Thời gian: Từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2010.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DLST VÀ DLST BỀN VỮNG:
2.1.1 Khái niệm về du lịch sinh thái:
Theo Phạm Trung Lương (năm 2002) , “Du lịch sinh thái” (Ecotourism) là
một khái niệm mới và tương đối rộng, được hiểu từ những góc độ khác nhau. Đã
có nhiều định nghĩa về du lịch sinh thái được đưa ra:
Định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về DLST lần đầu tiên được ra vào năm
1987 do Hector Ceballos- Lascurain: “ Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu
vực tự nhiên còn ít bị thay đổi, với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu, tham quan
với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hoá được khám phá”.
Định nghĩa của Nepal:

“Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc
văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững”.
Từ các định nghĩa này có thể thấy DLST có các đặc trưng sau:
• Dựa vào thiên nhiên và các nền văn hoá bản địa, chủ yếu ở các khu BTTN.
• Chú trọng vào sự nâng cấp và duy trì thiên nhiên, quản lý tài nguyên bền
vững.
• Hỗ trợ cho công tác bảo tồn thiên nhiên.
• Mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương.
• Nâng cao hiểu biết của du khách về môi trường thiên nhiên và văn hoá bản
địa.
• Đảm bảo cho nhu cầu thưởng thức của các thế hệ mai sau không bị ảnh
hưởng tiêu cực bởi các du khách hôm nay.
2.1.2 Những yêu cầu của DLST:
Những yêu cầu cơ bản để có thể tổ chức được DLST bao gồm (Theo Phạm
Trung Lương, 2002):
Yêu cầu đầu tiên để có thể tổ chức được du lịch sinh thái là sự tồn tại của các
hệ sinh thái tự nhiên điển hình với tính đa dạng sinh thái cao. Sinh thái tự nhiên
được hiểu là sự cộng sinh của các điều kiện địa lý, khí hậu và động thực vật, bao
gồm: sinh thái tự nhiên (natural ecology), sinh thái động vật (animal ecology), sinh
thái thực vật (plant ecology), sinh thái nông nghiệp (agri-cultural ecology), sinh thái
khí hậu (ecoclimate) và sinh thái nhân văn (human ecology).

4


Yêu cầu thứ hai có liên quan đến những nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh
thái ở 2 điểm:
− Để đảm bảo tính giáo dục, nâng cao được sự hiểu biết cho khách du lịch sinh
thái, người hướng dẫn ngoài kiến thức ngoại ngữ tốt còn phải là người am
hiểu cac đặc điểm sinh thái tự nhiên và văn hoá cộng đồng địa phương.

mất đi sự cân bằng sinh thái tự nhiên vốn có của khu vực và vì vậy sẽ làm thay đổi
hệ sinh thái đó. Hậu quả là làm tác động trực tiếp trực tiếp đến DLST.
- Tạo cơ hội việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương: Đây vừa là
nguyên tắc vừa là mục tiêu hướng tới của DLST. Nếu như các loại hình du lịch
thiên nhiên khác ít quan tâm đến vấn đề này, thì ngược lại, DLST dành một phần
đáng kể lợi nhuận từ hoạt động của mình để đóng góp nhằm cải thiện môi trường
sống của cộng đồng địa phương.
2.1.4 Du lịch sinh thái bền vững:
Khái niệm DLST bền vững (Theo Lê Huy Bá, 2006):
“ DLST bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng các
nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi đó vẫn quan tâm
đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên và phát triển du lịch trong tương
lai”.
Trong phát triển bền vững, điều cần chú ý nhất là thỏa mãn các nhu cầu trong
tương lai, đảm bảo sử dụng đúng mức và ổn định tài nguyên thiên nhiên, môi
trường sống. Như vậy phát triển bền vững không chỉ là phát triển kinh tế, văn hóa,
xã hội một cách bền vững nhờ công nghệ khoa học tiên tiến mà còn phải đảm bảo
những điều kiện môi trường thiết yếu cho con người đang tồn tại và cho các thế hệ
tương lai.
Phát triển DLST bền vững phải đảm bảo phát triển cân bằng cả ba mục tiêu:
- Mục tiêu xã hội: nâng cao sức khỏe, trình độ, văn hóa cộng đồng.
- Mục tiêu kinh tế: tăng trưởng GDP.
- Mục tiêu bảo vệ tài nguyên môi trường.
2.2 TỔNG QUAN VỀ VQG YOK DON:
Theo VQG Yok Don (2003), thông tin về VQG này như sau:
2.2.1 Quá trình hình thành:
Những cơ sở pháp lý hình thành Vườn Quốc Gia Ỵok Don:
Theo quyết định số 473/TCCB ngày 14-6-1986 của Bộ lâm nghiệp về việc
thành lập Ban quản lý khu rừng cấm Yok Don trực thuộc Cục kiểm lâm.




Vườn Quốc Gia Yok Don nằm gần trung tâm của bán đảo Đông Dương, cách
thành phố Hồ Chí Minh 500 km về phía Bắc và cách Thành phố Buôn Ma Thuột
(trung tâm tỉnh Đăk Lăk) 40 km về phía Tây, thuộc vùng địa lý sinh học Nam Trung
Bộ và Tây Nguyên.
Có toạ độ:12045’ - 13o10’ độ vĩ Bắc, 1070 29’30’’ độ kinh đông.
Ranh giới:
• Phía Bắc: theo đường ô tô từ ngã ba Cư M’Lan (tỉnh lộ 1A) qua đồn biên
phòng số 2 đến biên giới Việt Nam-Campuchia.
• Phía Nam: giáp huyện Cư Jút và đoạn đường 6B từ Vườn Quốc Gia giao với
đường T15 chạy thẳng phía Tây đến biên giới Việt Nam –Campuchia.
• Phía Đông: dọc theo tỉnh lộ 1A từ ngã 3 Cư M’Lan đến Bản Đôn và sau đó
ngược sông Sêrepôk đến ranh giới huyện Cư Jut.
• Phía Tây: Là biên giới Việt Nam –Campuchia dài 102 km.
2.2.3 Điều kiện tự nhiên:
2.2.3.1 Địa hình:
Toàn bộ VQG nằm ở phía tây dãy Trường Sơn, địa hình có hướng thấp dần
từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, tương đối bằng phẳng, độ cao trung bình
200 m so với mặt nước biển, chia thành 2 dạng chính như sau:
- Địa hình đồi và núi thấp: Phân bố rải rác dọc theo bờ phải sông Sêrepok là
dãy Cư M’Lan chạy suốt từ biên giới Việt Nam - Campuchia tới gần trung tâm
huyện Buôn Đôn với đỉnh cao nhất là đỉnh Cư’Mlan (502 m), và các đỉnh 498 m,
382 m…. Bờ trái sông Sêrepôk có ngọn núi thấp là Yok Đa (466 m). Gần ranh giới
phía Nam là dãy núi thấp Yok Don (482 m) được đặc trưng bằng kiểu rừng lá rộng
thường xanh nên đã được chọn làm tên gọi cho VQG Yok Don.
- Địa hình tích tụ phân bố dọc sông Sêrepôk và các suối khác trong vùng.
Điều kiện địa hình tướng đối bằng phẳng thuận lợi cho sự tồn tại của các loài thú
lớn như voi, trâu rừng, bò rừng.
2.2.3.2 Thổ nhưỡng:

sản xuất , gây khó khăn cho đời sống nhân dân trong vùng.
Hướng gió chính trong mùa mưa là gió Tây Nam, ngoài ra còn có gió Đông Bắc và
gió Đông Nam trong mùa khô.
™ Thủy văn:
VQG Yok Don nằm trong lưu vực sông Mêkông bằng nhánh sông Sêrepôk
(Đăkrông). Phần chảy qua Vườn khoảng 60 km, mùa khô lòng sâu khoảng 2 – 3 m,
mùa lũ có thể sâu từ 5 – 10 m. Sông có nhiều thác ghềnh, khó đi lại bằng thuyền

10


nhưng lại là một trong những tiềm năng phát triển du lịch sinh thái nếu được quan
tâm đầu tư khai thác như:thác 7 nhánh, thác C3…Trong Vườn còn có nhiều suối
nhỏ như: Đăk Na, Đăk Nor, Đăk Kên, Đăk Lau…và có nhiều suối cạn có nước theo
mùa.
™ Chế độ nhiệt:
- Nhiệt độ bình quân năm: 24,5 oC. Nhiệt độ cao nhất: 37,5 o C. Nhiệt độ thấp
nhất:11 oC.
- Tháng có nhiệt độ bình quân cao nhất là tháng 4. Tháng có nhiệt độ bình quân
thấp nhất là tháng 1
™ Chế độ ẩm:
Lượng mưa bình quân năm:1588 mm.
Lượng mưa cao nhất:1750 mm
Độ ẩm bình quân năm: 81 %
™ Chế độ gió:
Hướng gió chính trong mùa mưa là gió Tây Nam, ngoài ra còn có gió Đông Bắc
và Đông Nam trong mùa khô. Đặc điểm khí hậu đã chi phối các hoạt động kinh tế
xã hội, và môi trường sinh học trong vùng. Điểm nổi bật là mùa khô kéo dài, độ ẩm
giảm, lượng bốc hơi lớn, gây nên tình trạng khô hạn nghiêm trọng trong vùng. Đây
là nguyên nhân chính gây nên các vụ cháy thảm thực bì hàng năm vào mùa khô.

buôn dài 1km, cung cấp nước sinh hoạt, và có hồ Buôn Đrăng Phôk là một hệ thống
mương dẫn nước từ hồ về tưới nước cho cánh đồng của buôn. Buôn Đrăng Phôk là
buôn vùng 3, với kinh tế xã hội chưa phát triển. Toàn buôn có 54 hộ với 302 người,
trong đó có người M’Nông , Kinh, Êđê, J’Rai, Lào.
Tổng số lao động là 130 người, 85 % dân số sống bằng sản xuất lâm nghiệp,
và một số hộ buôn bán nhỏ. Trong những năm lại đây đường giao thông tại buôn đã

12


được nâng cấp nên điều kiện thuận lợi hơn, tuy nhiên kinh tế các hộ gia đình trong
buôn còn thấp, chủ yếu làm nương rẫy và vẫn còn sống dựa vào rừng.
2.2.6.2 Vùng đệm VQG Yok Don:
Vùng đệm của VQG Yok Don gồm 7 xã, thuộc 3 huyện, 2 tỉnh sau (Theo Hồ
Văn Cử, 2008) : xã Ea Bung, xã Cư M’Lan (huyện Ea súp-Đăk Lăk), xã Krông
Ana, xã Ea Huar, xã Ea Ver (huyện Buôn Đôn- Đăk Lăk), xã Ea Pô, xã Đăkwil
(huyện Cư Jut- Đăk Nông) có tổng diện tích là 122.195 ha với 70 thôn buôn .
Trong vùng có 15 dân tộc khác nhau; trong đó người Kinh chiếm tỷ lệ cao nhất
(48,5 %). Cộng đồng dân cư ở đây có thể chia làm 3 nhóm: 1) Cộng đồng dân cư
bản địa : chủ yếu là M'Nông, Ê đê, Lào, Gia rai, Ba na, Miên. 2) Cộng đồng người
kinh định cư trước năm 1975: tập trung dọc theo các trục giao thông. 3)Cộng đồng
người kinh và các dân tộc phía bắc (Thái, Nùng, Tày, Dao, H’Mông, Cao Lan) di cư
đến sau năm 1980 theo chương trình di dân của chính phủ và di cư tự do.
™ Tình hình y tế và giáo dục:
Các xã trong vùng đệm đều có trạm y tế. Vấn đề khó khăn hiện nay là thiếu cán
bộ y tế, chỉ có 23 cán bộ y tế gồm 13 y tá và 10 bác sỹ trên tổng số dân 32.232
người. Cho nên công tác chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng bị hạn chế.
Số lượng học sinh ở đây chỉ có 6.967 em chiếm 21,6 % tổng dân cư trong vùng.
Tỷ lệ mù chữ của cộng đồng là 21,7 %. Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến nhận
thức của cộng đồng nói chung.

đi bằng xe máy, xe đạp qua các trạm bảo vệ:
-Đường tỉnh lộ 1A từ ngã ba Chư M’Lan đến đồn biên phòng số 2.
-Đường tỉnh lộ từ Bản Đôn, qua buôn Đrăng Phôk đến đường 14 C sát biên
giới.
-Đường đi trạm kiểm lâm số 3, qua trạm 5 gặp đường 14 C đến đồn biên
phòng.
Nói chung hệ thống giao thông trong VQG Yok Don tương đối thuận tiện.
2.2.7.3 Hệ thống cung cấp nước:
Tại trung tâm VQG đã có hệ thống cung cấp nước sạch sinh hoạt với công
suất 100 m3/ngày đêm, đảm bảo đủ nước sinh hoạt cho văn phòng ban quản lý, khu
phòng tập thể của nhân viên, và các dịch vụ khác.
2.2.7.4 Hệ thống cung cấp điện:
Hệ thống điện đã đầy đủ ở VQG và các buôn làng xung quanh, đảm bảo đầy
đủ nhu cầu sử dụng điện trong việc sinh hoạt và các dịch vụ khác. Và ngày càng

14


hoàn chỉnh hệ thống, tăng công suất trạm biến áp để đáp ứng đầy đủ nhu cầu sinh
hoạt, dịch vụ….
2.2.7.5 Bưu chính viễn thông:
Trong VQG có đầy đủ các mạng điện thoại di động như: Vinaphone,
Mobiphone, Viettel…thậm chí có thể liên lạc tốt ở vùng biên giới. Ngoài ra có thể
liên lạc bằng điện thoại cố định, điện tín, hệ thống Internet, Fax ra ngoài tỉnh, trong
nước, và quốc tế. Hệ thống truyền hình tuy đã phát nhiều kênh, nhưng vẫn còn
thiếu, vì hệ thống ăngten Parabol của VQG chưa cung cấp đầy đủ các kênh truyền
hình.

15


16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status