BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC RAU, ĐÁNH GIÁ HIỆU
LỰC DIỆT SÂU TƠ (Plutella xylostella L.) VÀ SÂU XANH
BƯỚM TRẮNG (Pieris rapae L.) CỦA MỘT SỐ
LOẠI THUỐC TRÊN CẢI BẮP TẠI
TP. PLEIKU TỈNH GIA LAI
NĂM 2010
Họ và tên sinh viên: TRẦN THỊ THU SƯƠNG
Ngành: NÔNG HỌC
Niên khóa: 2006 - 2010
Tháng 8/2010
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC RAU, ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC
DIỆT SÂU TƠ (Plutella xylostella L.) VÀ SÂU XANH BƯỚM
TRẮNG (Pieris rapae L.) CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC
TRÊN CẢI BẮP TẠI TP. PLEIKU
TỈNH GIA LAI NĂM 2010
Tác giả
Trần Thị Thu Sương
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thu Sương
ii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Điều tra hiện trạng canh tác rau, đánh giá hiệu lực của một
số loại thuốc trừ sâu tơ (Plutella xylostella L.) và sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae
L.) trên cải bắp tại Tp. Pleiku, tỉnh Gia Lai năm 2010” được tiến hành tại nông hộ
trồng rau của bác Trần Kim Quang thuộc tổ 8, phường Hoa Lư, Tp.Pleiku, tỉnh Gia
Lai. Thời gian từ ngày 25/3/2010 đến ngày 27/6/2010. Thí nghiệm được bố trí theo
kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên (RCBD).
Kết quả thu được như sau:
Điều tra khảo sát 30 hộ nông dân trồng rau tại Tp.Pleiku, tỉnh Gia Lai. Chúng
tôi ghi nhận có 70% nông hộ có diện tích trồng rau từ 500 - 1000 m2, phần lớn hạt
giống bắp cải nông dân thường mua giống có bán trên thị trường chớ không tự để
giống. Còn về tình hình sâu hại trên đồng ruộng, phần lớn nông dân đều nhận dạng
được một số sâu hại chính như: sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, sâu đất, bọ
nhảy, rầy mềm. Nhưng họ không biết mức độ gây hại của các loại sâu này. Bởi vậy khi
thấy xuất hiện sâu hại là họ lập tức phun thuốc và số lần phun/vụ lên tới 3 - 4 lần
(chiếm 73%). Sâu tơ và sâu xanh bướm trắng là 2 đối tượng xuất hiện nhiều nhất qua
các vụ. Để phòng trừ 2 loại sâu này, hầu hết các hộ nông dân đều sử dụng thuốc trừ
sâu. Có 11 loại thuốc trừ sâu mà nông dân thường dùng để phòng trừ sâu xanh bướm
trắng và sâu tơ hại bắp cải. Trong đó, Scorpion 36EC là thuốc được sử dụng nhiều nhất
(chiếm 73%), kế đến là 2 loại thuốc Vertimec 1,8EC và Catex 1,8EC (chiếm 70%).
Một số thuốc mà nông dân sử dụng ít hơn là: Silsau 1,8EC (chiếm 67%), Selecron
Chương 1 MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề ..............................................................................................................1
1.2 Mục đích và nội dung nghiên cứu ..........................................................................2
1.2.1 Mục đích ..........................................................................................................2
1.2.2 Nội dung nghiên cứu .......................................................................................2
1.3 Giới hạn đề tài ........................................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...............................................................................3
2.1 Sơ lược về cây cải bắp ...........................................................................................3
2.1.1 Nguồn gốc và phạm vi phân bố .......................................................................3
2.1.2 Đặc điểm thực vật học của cây cải bắp............................................................3
2.1.3 Giá trị sử dụng của cây cải bắp ........................................................................4
2.1.4 Các yếu tố tác động đến việc canh tác cây cải bắp ..........................................6
2.1.5 Tình hình sản xuất trong nước và trên thế giới................................................7
2.1.6 Kỹ thuật canh tác .............................................................................................8
2.2 Một số côn trùng và sâu hại chính trên cây cải bắp .............................................10
2.2.1 Sâu tơ .............................................................................................................10
2.2.2 Sâu xanh bướm trắng .....................................................................................14
2.2.3 Bọ nhảy hại rau ..............................................................................................17
2.2.4 Rệp mềm ........................................................................................................18
2.2.5 Sâu khoang.....................................................................................................19
2.2.6 Sâu xám (sâu đất)...........................................................................................20
2.3 Giới thiệu về các loại thuốc tham gia thí nghiệm ................................................21
2.3.1 Success 25SC (công ty Dow AgroSciences) .................................................21
v
2.3.2 Scorpion 36EC (Công ty cổ phần vật tư BVTV Hà Nội) ..............................22
2.3.3 Radiant 60SC (Công ty Dow AgroSciences B.V) .........................................23
2.4 Các kết quả nghiên cứu về sâu tơ hại rau họ thập tự ...........................................23
2.4.1 Mức độ gây hại và tính kháng thuốc của sâu tơ ............................................23
4.3. Biến động mật số sâu tơ (Plutella xylostella L.) và hiệu lực diệt trừ sâu tơ của
một số loại thuốc thí nghiệm ......................................................................................40
4.4. Tỷ lệ (%) lá bị hại qua các thời điểm theo dõi ....................................................44
4.5. Đánh giá ảnh hưởng của các loại thuốc đến năng suất của cải bắp ....................45
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................46
5.1. Kết luận ...............................................................................................................46
5.2 Kiến nghị ..............................................................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................47
PHỤ LỤC ......................................................................................................................49
vii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
EC
Emulsifiable Concentrate (dạng nhũ dầu)
SC
Soluble Concentrate (dạng dung dịch)
H
Dạng hạt
ND
TP
Trước phun thuốc
NSP
Ngày sau phun thuốc
NST
Ngày sau trồng
BVTV
Bảo vệ thực vật
viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cải bắp lá trắng .................................................................................................4
Hình 2.2 Triệu chứng gây hại của sâu tơ .......................................................................11
Hình 2.3 Thành trùng của sâu tơ ...................................................................................12
Hình 2.4 Trứng của sâu tơ .............................................................................................12
Hình 2.5 Ấu trùng sâu tơ ...............................................................................................13
Hình 2.6 Nhộng của sâu tơ ............................................................................................13
Hình 2.7 Triệu chứng gây hại của sâu xanh bướm trắng ..............................................14
Hình 2.8 Thành trùng của sâu xanh bướm trắng ...........................................................15
thức thí nghiệm ..............................................................................................................37
Bảng 4.6 Hiệu lực (%) của các loại thuốc đối với sâu xanh bướm trắng trên thí nghiệm
cải bắp tại Tp.Pleiku, tỉnh Gia Lai .................................................................................38
Bảng 4.7 Biến động mật số sâu tơ (con/m2) hại bắp cải trên các nghiệm thức thí
nghiệm ...........................................................................................................................40
Bảng 4.8 Hiệu lực (%) của thuốc đối với sâu tơ trên thí nghiệm cải bắp tại Tp.Pleiku,
tỉnh Gia Lai ....................................................................................................................41
Bảng 4.9 Tỷ lệ (%) lá bị hại trước phun và 14 ngày sau phun ......................................44
Bảng 4.10 Năng suất thực thu bắp cải (tấn/ha) dựa trên diện tích thực hiện thí nghiệm
.......................................................................................................................................45
x
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong ăn uống hàng ngày, rau tươi có vai trò đặc biệt quan trọng. Tuy lượng
protid và lipid trong rau tươi không cao, nhưng chúng cung cấp cho cơ thể nhiều chất
hoạt tính sinh học, đặc biệt là các muối khoáng có tính kiềm, các vitamin, các chất
pectin và axit hữu cơ. Cải bắp (Brassica oleracea var. Capitata) là cây rau điển hình
cho họ thập tự, giàu protein với sự có mặt của tất cả các amino acid cần thiết, đặc biệt
là các amino acid có chứa lưu huỳnh. Ngoài ra cải bắp còn là nguồn dinh dưỡng rất
giàu các chất khoáng như Ca, Fe, Mg, Na, K, P và các vitamin.
Một trong những khó khăn lớn nhất của các nông hộ canh tác rau là việc quản
lý sâu bệnh. Trong đó quản lý đối tượng sâu hại rau họ thập tự đặc biệt được chú trọng
vì hầu hết các hộ đều có trồng rau họ thập tự và một số sâu hại rau họ thập tự là loài đa
rau phổ biến ở phường Hoa Lư, TP.Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Chưa khảo sát được diễn biến sâu hại và thời điểm phát sinh sâu hại mạnh nhất
trong năm.
Chưa đánh giá được tác động của các loại thuốc với sâu qua các thời vụ và các
vùng đất khác nhau.
2
Chương 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Sơ lược về cây cải bắp
Cải bắp có tên khoa học là: Brassica oleracea var. capitata
Thuộc họ thập tự: Crucifereae
Tên tiếng Anh là: Cabbage
2.1.1 Nguồn gốc và phạm vi phân bố
Nguồn gốc của cây bắp cải là ở vùng Địa Trung Hải, nơi có khí hậu mát lạnh,
ẩm ướt và có biên độ nhiệt ngày đêm lớn, thích hợp cho cây bắp cải sinh trưởng và
phát triển.
Ngày nay, tuy cải bắp đã được trồng ở rất nhiều nơi trên thế giới (trồng được ở
các vùng sinh thái khác nhau) nhưng nó cũng đòi hỏi những điều kiện gần giống như
vùng nguyên sản để tồn tại và phát triển, nhất là đối với cải bắp để giống. Vì vậy ở
vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, cải bắp chỉ trồng được ở vùng cao nguyên có khí hậu
mát mẻ hay ở những vùng đồng bằng có một thời điểm nhiệt độ thấp tháng 11, 12
hàng năm hoặc sử dụng những giống bắp cải chịu nhiệt để trồng.
Ở nước ta, cải bắp được du nhập và được trồng từ thời Pháp thuộc và ngày càng
được mở rộng diện tích do nhập nhiều giống đã được nhiệt đới hóa (chịu nóng). Ở các
Cu
Zn
S
Cl
Mn
I (µg/100g)
Cải bắp trắng
Cải bắp lá nhăn
7
240
49
29
0,5
0,01
0,2
54
40
0,2
2
5
320
53
44
1,1
0,03
0,3
0,33
Protein (g)
1,40
2,10
Chất béo (g)
0,20
0,50
Carbohydrat (g)
5,00
3,90
Năng lượng
113,0
114,0
Tinh bột (g)
0,10
0,15
Riboflanin (mg)
0,01
0,03
Niacin (mg)
0,3
0,7
Vitamin B6 (mg)
0,18
0,19
34
150
Pantothenate (mg)
0,21
0,21
salad, gỏi nộm, luộc, xào hay nấu canh.
b. Giá trị y học
Lượng vitamin trong bắp cải nhiều gấp 4,5 lần so với cà rốt 3,6 lần so với khoai
tây, hành tây. Điều đặc biệt là vitamin A và P trong cải bắp kết hợp với nhau làm cho
thành mạch máu bền vững hơn. Trong cải bắp còn có các chất chống ung thư:
Sulforaphane, phenethyl isothiocyanate và Indol - 33 carbinol.
+ Theo Đông y cải bắp có vị ngọt, tính hàn, không độc, có tác dụng hòa huyết,
thanh nhiệt, thanh phế, trừ đàm thấp, sinh tân, chỉ khát, mát dạ dày, giải độc, lợi tiểu.
Cải bắp cũng giúp chống suy nhược thần kinh, giảm đau nhức, phòng chống các bệnh
ung thư, tim mạch và nhiều loại bệnh khác.
+ Theo Tây y cải bắp đã được dùng để chữa nhiều bệnh thông thường như mụn
nhọt, sâu bọ đốt, giun, đau dạ dày. Ở Châu Âu từ thời thượng cổ, người ta đã gọi cải
bắp là “thuốc của người nghèo”.
* Những trường hợp chống chỉ định với cải bắp
Người tạng hàn phải dùng” bắp cải phối hợp với gừng tươi.
Cải bắp chứa một hàm lượng nhỏ goitrin. Chất này có tác dụng chống oxy hóa
nhưng lại có thể gây bướu cổ. Vì vậy người bị rối loạn tuyến giáp hoặc bướu cổ không
nên ăn bắp cải vì nếu không sẽ làm tuyến giáp hoặc bướu cổ phù to ra. Với những
người này nên ăn bắp cải ở một lượng vừa phải, trước khi ăn nên cắt từng lá, ngâm rửa
rồi thái nhỏ để khoảng 10 - 15 phút rồi mới chế biến. Khi ấy goitrin sẽ bị phân hủy hết.
Những người suy thận nặng, phải chạy thận nhân tạo cũng không nên dùng bắp
cải. Người táo bón, tiểu ít thì không nên ăn bắp cải sống hoặc dưa bắp cải muối mà
phải nấu chín.
2.1.4 Các yếu tố tác động đến việc canh tác cây cải bắp
a. Nhiệt độ
Cải bắp sinh trưởng tốt nhất ở khu vực có nhiệt độ trung bình ngày 15 - 200C.
Biên độ dao động nhiệt ngày và đêm là 50C, nhiệt độ vượt quá 250C cải bắp vẫn sinh
trưởng nhưng khả năng cuốn bắp bị hạn chế. Vì vậy, cải bắp có thể trồng được quanh
năm ở những vùng cao nguyên của nước ta còn ở những vùng đồng bằng thì chỉ có thể
trồng vào những tháng gần tết có nhiệt độ thấp hơn.
Sản lượng
(ha)
(tấn/ha)
(tấn)
40.000
17,5
700.000
(Nguồn www.fao.org\statistics, 2008)
b. Trên thế giới
Rau được trồng ở rất nhiều nơi trên thế giới. Ở các nước có nền kinh tế phát
triển, rau là nguồn nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến dưới nhiều dạng
khác nhau: sản xuất rau tươi, đông lạnh, đóng hộp, muối, sấy khô (khử nước), làm
chua, ly trích tinh dầu dùng trong y dược, sản xuất rượu, nước uống rau quả, mỹ phẩm.
7
Một số nước có sản lượng rau xuất khẩu lớn trên thế giới: Trung Quốc, Mỹ, Ấn
Độ, Thổ Nhĩ Kỳ.
Bảng 2.5 Tình hình trồng bắp cải của một số nước có diện tích lớn trên thế giới
Diện tích
Năng suất
1.677.300
Indonesia
60.821
21,4409
1.304.057
Japan
54.000
44,2592
2.390.000
Romania
49.220
19,6592
967.627
Korea
43.144
- Nhóm giống trồng vùng cao nguyên: Là nhóm giống dài ngày có thời gian
sinh trưởng từ gieo đến thu hoạch từ 105 - 115 ngày. Do được trồng ở nơi có nhiệt độ
thấp nên bắp cuốn rất chặt so với nhóm trồng ở vùng đồng bằng.
b. Kỹ thuật trồng
- Làm đất: Cuốc đất, đảo cho đất tơi xốp.
8
Lên luống với kích thước rộng 1,2 m, cao 15 cm, dài 36 m, rãnh
luống 20 cm.
Đào hốc
- Mật độ, khoảng cách trồng: Khoảng cách trồng: 50 cm - 60 cm
Trồng kiểu nanh sấu
- Chăm sóc: Tưới phun ngày 1 - 2 lần tùy điều kiện thời tiết
Bón phân: Theo hốc
Bón lót: 1 kg phân chuồng ủ hoai/hốc
Bón thúc:
Lần 1 (7 - 10 NST): 1 g urea/hốc
Lần 2 (cây phát tán to): 2 g urea/hốc
Lần 3 (vào búp): 4 g urea/hốc
c. Phòng trừ sâu bệnh
+ Sâu:
* Một số sâu hại bắp cải phổ biến như: sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, rệp mềm,
bọ nhảy.
* Áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp đối với sâu hại có hiệu quả cao
như: Vệ sinh đồng ruộng, phơi ải, che phủ bạt nylon, luân canh cây trồng khác cây
trồng họ thập tự.
* Khi sâu có mật số cao gây hại nhiều đến cây rau có thể sử dụng một số loại
- Bộ: Lepidoptera
a. Ký chủ
Sâu tơ là loài có phạm vi ký chủ hẹp chỉ phá hại các loại rau họ thập tự. Trong
gần 40 loại rau thập tự gieo trồng thì hại nặng trên cải xanh, cải bắp, su hào, suplơ.
(Giáo trình côn trùng chuyên khoa - Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội - 2004)
Ký chủ chính của sâu tơ hại bắp cải là cây rau họ Crucifereae bao gồm 39 loại
rau họ thập tự. Ngoài ra nó có thể tấn công cây họ cà như cà chua, khoai tây. (PGS. TS
Nguyễn Thị Chắt, 2006)
b. Triệu chứng gây hại của sâu tơ
Sâu non tuổi 1 khi ăn đục một lỗ nhỏ dưới mặt lá. Chui đầu vào ăn nhu mô lá để
lại biểu bì. Sâu non tuổi 2 gặm ăn mặt dưới lá, để lại lớp biểu bì mặt trên lá, tạo thành
những đốm trong mờ. Cuối tuổi 2 trở đi sâu gặm thủng lá thành những lỗ hổng. (Giáo
trình côn trùng chuyên khoa - Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội - 2004)
10
Hình 2.2 Triệu chứng gây hại của sâu tơ
c. Đặc điểm hình thái
+ Thành trùng
Trưởng thành thân dài 6 - 7 mm, sải cánh rộng 12 - 15 mm, màu xám đen. Cánh
trước màu nâu xám, trên có nhiều chấm nhỏ màu nâu. Từ chân cánh đến góc sau cánh
trước có một dải màu trắng ở ngài đực và nâu vàng ở ngài cái, dải này hình nhấp nhô
nên có cảm giác như chia thành 3 đoạn. Khi đậu cánh xếp xiên hình mái nhà, cuối
cánh hơi cao lên, mép ngoài có lông dài. (Giáo trình côn trùng chuyên khoa - Nhà xuất
bản nông nghiệp Hà Nội - 2004)
Bướm thân dài 6mm, sải cánh trung bình là 15 mm màu nâu xám, mép cánh
trước có ba dấu hình tam giác màu nâu nhạt ngả trắng, cánh sau có màu xám và có
Sâu non màu xanh nhạt, hai đầu nhọn phân đốt rất rõ, dài 10 mm - 13 mm. (Chi
cục BVTV TP. HCM, 2009)
Ấu trùng màu xanh lục, mình nở to chính giữa, 2 đầu nhọn, thân chia đốt rõ
ràng và có 3 cặp chân giả từ đốt bụng thứ năm, lớn đủ sức mình sâu dài từ 8 đến 11
mm. Sâu có 4 tuổi với thời gian phát triển lâu độ 7 - 10 ngày. (Lê Quang Hiền, 2010.
Trung tâm khuyến nông - khuyến ngư Cà Mau)
Hình 2.5 Ấu trùng sâu tơ
+ Nhộng
Hình 2.6 Nhộng của sâu tơ
Nhộng màu vàng nhạt, dài 5 - 6 mm, mắt rất rõ. Kén rất mỏng, hình thoi, nên
còn gọi là sâu kén mỏng. (Giáo trình côn trùng chuyên khoa - Nhà xuất bản nông
nghiệp Hà Nội - 2004).
Nhộng màu nâu được bọc trong kén mỏng màu trắng xốp nằm dưới mặt lá. (Chi
Cục BVTV TP.HCM, 2009).
13