BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC
VẬT THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP TẠI HỢP TÁC XÃ RAU
AN TOÀN PHƯỚC HẢI, HUYỆN TÂN THÀNH,
TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU.
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRẦN HUYỀN TRANG
NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
KHÓA: 2006 - 2010
-07/2010-
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP.HCM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN
Khoa: MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Họ và tên SV: TRẦN HUYỀN TRANG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT THEO
TIÊU CHUẨN VIETGAP TẠI HỢP TÁC XÃ RAU AN TOÀN PHƯỚC HẢI,
HUYỆN TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Tác giả
TRẦN HUYỀN TRANG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Quản lý môi trường
Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS. Huỳnh Thanh Hùng
- 07/2010-
LỜI CẢM ƠN!
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với công lao sanh thành
dưỡng dục của cha mẹ đã nuôi nấng tôi khôn lớn và ăn học cho đến ngày hôm nay.
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy PGS.TS. Huỳnh Thanh Hùng đã tận tình
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài.
Cảm ơn quý thầy cô trường Đại Học Nông LâmTPHCM, đặc biệt là quý thầy cô
của khoa Môi trường và Tài Nguyên trong suốt thời gian qua đã dạy dỗ, truyền đạt
kiến thức và kinh nghiệm quý giá, để tôi có cơ sở định hướng cho mình khi thực hiện
đề tài cũng như sẽ mang theo bên mình trong cuộc sống.
của đề tài khóa luận tốt nghiệp “ Xây dựng hệ thống quản lý thuốc bảo vệ
thực vật theo tiêu chuẩn VIETGAP tại hợp tác xã rau an toàn Phước Hải, huyện
Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”: Điều tra tình hình sử dụng thuốc BVTV của
45 hộ nông dân (13 Xã viên và 32 Cộng tác viên) chiếm 30% số hộ nông dân trong
HTX Phước Hải, nhằm đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sức khỏe của nông
dân và môi trường trong và sau khi sử dụng thuốc. Sau đó, tiến hành hướng dẫn xây
dựng một số chỉ tiêu theo yêu cầu VIETGAP với mục đích kiểm soát dư lượng thuốc
bảo vệ thực vật, nâng cao chất lượng sản phẩm và quảng bá thương hiệu RAT Phước
Hải.
Kết quả điều tra 45 hộ nông HTX sử dụng thuốc BVTV để bảo vệ cây trồng cho
thấy: Tình hình sâu bệnh chiếm 30 – 80%, có khi 100% diện tích canh tác; chỉ sử dụng
thuốc khi cây trồng có bệnh chiếm 56%, còn 42% là sử dụng thường xuyên; sử dụng
nhóm thuốc BVTV có nồng độ thấp như: Thuốc điều tiết sinh trưởng côn trùng, thuốc
vi sinh nhưng cũng vẫn còn sử dụng thuốc BVTV thuộc nhóm lân hữu cơ, nhóm
Carbamat,.. cho RAT; trong quá trình phun xịt thuốc người nông dân chưa trang bị đầy
đủ bảo hộ lao động. Tỷ lệ mặc quần áo dài tay là 53% và mang khẩu trang là 56%. Tỷ
lệ thấp là không mang đồ đi mưa (13%), kính (11%) và găng tay (16%); các hộ nông
dân có nhận thức trong việc xử lý chai lọ, bao bì thuốc sau khi sử dụng (76%) và
không tái sử dụng cho mục đích khác; bà con nông dân chưa quan tâm đến tình trạng
sức khỏe, nhưng tỷ lệ 100% bà con nông dân nhận thức được việc sử dụng thuốc
BVTV bừa bãi, không đúng cách sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường .
Xây dựng hệ thống quản lý thuốc BVTV tại HTX RAT Phước Hải theo Tiêu
Chuẩn VIETGAP dựa trên các chỉ tiêu sau: Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất; giống
và gốc ghép; quản lý đất và giá thể; ghi chép, lưu trữ hồ sơ truy nguyên nguồn gốc và
thu hồi sản phẩm; kiểm tra nội bộ; quản lý nguồn lực; người lao động; sử dụng hóa
chất, thuốc BVTV; ý thức bảo vệ môi trường.
ii
2.1.2.3. Tính độc của thuốc BVTV. ............................................................................... 7
2.1.2.4. Dư lượng thuốc và thời gian cách ly ................................................................. 8
2.1.2.5. Một số khái niệm trong sử dụng thuốc BVTV .................................................. 9
2.1.2.6. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đối với môi trường và hệ sinh thái ................... 10
2.1.2.7. Ảnh hưởng của thuốc tới cây trồng ................................................................. 11
2.1.3. Biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (Integrated pest management – IPM) .......... 12
2.1.4. Tiêu chuẩn VIETGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) ....................... 13
2.1.4.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn VIETGAP .................. 13
2.1.4.2. Các yêu cầu trong sản xuất VIETGAP ............................................................ 14
2.1.4.3. Lợi ích của việc được cấp chứng nhận GAP ................................................... 14
2.1.4.4. Tình hình áp dụng GAP trên thế giới và Việt Nam hiện nay .......................... 14
2.2. Cơ sở pháp lý ................................................................................................................. 15
2.3.Tổng quan về HTX RAT Phước Hải .............................................................................. 16
Chương 3:KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THỰC ĐỊA NHỮNG KẾT LUẬN CÓ LIÊN
QUAN .......................................................................................................................18
3.1. Cơ cấu cây trồng tại HTX.............................................................................................. 18
3.1.1. Quy mô sản xuất của HTX ..................................................................................... 18
3.1.2. Các chủng loại RAT ............................................................................................... 18
3.2. Tình hình sử dụng thuốc BVTV của HTX và các vấn đề liên quan .............................. 19
3.2.1. Công tác quản lý Thuốc BVTV tại HTX ................................................................ 19
iii
3.2.2. Tình hình sâu bệnh và các loại thuốc BVTV thường sử dụng tại HTX ................. 20
3.2.2.1. Tình hình sâu bệnh .......................................................................................... 20
3.2.2.2. Các loại thuốc BVTV thường sử dụng tại HTX .............................................. 21
3.2.3. Tình hình lưu trữ và vấn đề lưu trữ thuốc BVTV ở HTX ...................................... 21
3.2.4. Tình hình sử dụng thuốc BVTV tại HTX ............................................................... 21
4.8.1. Tập huấn cách sử dụng thuốc BVTV ..................................................................... 37
4.8.2.1. Thiết lập hệ thống tự nhiên để ngăn ngừa hay giảm thiểu dịch hại bằng các cây
trồng xen ....................................................................................................................... 38
4.8.2.2. Sử dụng biện pháp kỹ thuật canh tác ............................................................... 38
4.8.2.3. Biện pháp cơ học và vật lý ............................................................................. 38
4.8.2.4. Biện pháp sinh học ......................................................................................... 38
4.8.2.5. Biện pháp hóa học (thuốc BVTV) ................................................................... 38
4.8.3. Sự lựa chọn loại thuốc BVTV ................................................................................ 39
4.8.4. Sử dụng thuốc BVTV ............................................................................................. 39
4.8.4.1. Áp dụng sử dụng thuốc theo nguyên tắc “4 đúng” đã được ngành BVTV
thường xuyên lưu ý ....................................................................................................... 40
4.8.4.2. Thiết bị phun thuốc BVTV .............................................................................. 43
4.8.5. Sổ ghi chép sử dụng thuốc BVTV .......................................................................... 43
4.8.6. Tồn trữ và bảo quản thuốc BVTV .......................................................................... 44
4.8.7. Bao bì, vỏ thuốc BVTV đã sử dụng ....................................................................... 45
iv
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................48
5.1. Kết luận.......................................................................................................................... 48
5.2. Kiến nghị ....................................................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................49
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 1A
Phụ lục 1: Thành phần chất dinh dưỡng trong 100g ăn được của một số loại rau ở VN
............................................................................................................................................. 1A
Phụ lục 2: Các bảng phân chia nhóm độc theo WHO. ........................................................ 2A
Phụ lục 3: Bảng chia nhóm độc theo Farm Chemicals Handbook (Mỹ). ............................ 3A
Phụ lục 4: Bảng phân chia nhóm độc của Việt Nam. .......................................................... 3A
HTX
Hợp tác xã
XV
Xã viên
CTV
Cộng tác viên
IPM (Integrated pest management) (QLDHTH)
Quản lý dịch hại tổng hợp
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1: Danh sách các loại rau của HTX RAT Phước Hải .......................................19
Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra dư lượng thuốc BVTV trên rau tại HTX RAT Phước Hải 20
Bảng 3.3: Mức độ sử dụng thuốc BVTV tại HTX RAT Phước Hải .............................21
Bảng 3.4: Kết quả phân tích môi trường nước tại HTX RAT Phước Hải năm 2008 2009 ...............................................................................................................................22
Bảng 3.5: Kết quả phân tích đất tại HTX RAT Phước Hải năm 2009 ..........................23
.Bảng 3.6: Số lượng thời gian phun xịt thuốc của hộ nông dân HTX RAT Phước Hải 24
Bảng 3.7: Các triệu chứng sau khi phun thuốc của nông dân tại HTX RAT Phước Hải
.......................................................................................................................................26
vi
vào trong quy hoạch vùng trồng RAT của tỉnh và với sự giúp đỡ của Viện Khoa học
Công nghệ Việt Nam, hệ thống quản lý sản xuất và quảng bá RAT tại Hợp tác xã
(HTX) RAT Phước Hải từng bước được hoàn thiện.
Nhằm nâng cao năng lực quản lý điều hành sản xuất và kinh doanh để sản phẩm
RAT tại HTX RAT Phước Hải có thương hiệu, chứng nhận sản phẩm đạt chất lượng
và được sự cho phép của Khoa Tài Nguyên & Môi Trường chúng tôi thực hiện đề tài:
“ Xây dựng hệ thống quản lý thuốc bảo vệ thực vật theo tiêu chuẩn VIETGAP tại
Hợp tác xã rau an toàn Phước Hải, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Kiểm soát dư lượng thuốc BVTV trong sản phẩm rau.
Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV lên sức khỏe của nông dân và môi trường
trong và sau khi sử dụng thuốc.
Xây dựng hệ thống quản lý Thuốc BVTV cho HTX RAT Phước Hải theo hướng
Tiêu Chuẩn VIETGAP.
SVTH: Trần Huyền Trang
1
Xây dựng hệ thống quản lý thuốc bảo vệ thực vật theo Tiêu chuẩn VIETGAP tại Hợp tác xã Rau an toàn Phước Hải
1.3. Nội dung
Điều tra tình hình sử dụng thuốc BVTV của các hộ nông dân trong HTX RAT
Phước Hải.
Xây dựng hệ thống quản lý Thuốc BVTV cho HTX RAT Phước Hải theo Tiêu
chuẩn VIETGAP góp phần quảng bá thương hiệu sản phẩm RAT của HTX.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Tham khảo tài liệu, số liệu từ sách, báo, internet và các cơ quan có liên quan.
Điều tra thực địa và phỏng vấn người sử dụng: điều tra khảo sát thực tế sử dụng
Tổng hợp và xử lý số liệu: Dữ liệu thu thập được trong quá trình điều tra thực địa
sẽ được xử lý bằng phần mềm Excel.
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu
13 xã viên (XV) và 32 cộng tác viên (CTV), chiếm 30% thành viên của HTX .
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu: Xã Tân Hải, Huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Thời gian nghiên cứu: 10/03/2010 – 10/07/2010.
SVTH: Trần Huyền Trang
2
Xây dựng hệ thống quản lý thuốc bảo vệ thực vật theo Tiêu chuẩn VIETGAP tại Hợp tác xã Rau an toàn Phước Hải
1.6. Ý nghĩa của đề tài
Là nghiên cứu mở đầu về tình hình sử dụng, thải bỏ thuốc BVTV của HTX RAT
Phước Hải.
Góp phần nâng cao ý thức nông dân về bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khỏe
cộng đồng .
Giảm chi phí sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp.
Đưa nền nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững.
1.7. Hạn chế của đề tài
Do nông dân chưa có nhận thức đầy đủ về các mối nguy tiềm ẩn trong quá trình
sử dụng thuốc BVTV, kết quả điều tra phỏng vấn có thể không đảm bảo hoàn toàn
chính xác hoặc có độ tin cậy cao.
Do đề tài chỉ có tính chất là một báo cáo tốt nghiệp, thời gian chỉ có 5 tháng ( cả
điều tra, xử lý số liệu, viết và chỉnh sửa khóa luận), số lượng mẫu ít do thiếu thời gian
2007).
2.1.1.2. Nguyên tắc sản xuất rau an toàn
Đất trồng
Để có năng suất cao, chất lượng rau tốt, phải trồng rau ở đất cao, độ thoát nước
phù hợp với sinh trưởng và phát triển của cây. Tốt nhất là trồng trên đất cát pha, đất
thịt nhẹ, đất thịt có tầng canh tác 0,2 – 0,3 m. Nơi trồng cách xa khu công nghiệp, các
bệnh viện ít nhất là 2 km, chất thải sinh hoạt của thành phố ít nhất 200m. Đất có thể có
chứa lượng nhỏ kim loại nặng, nhưng không tồn dư chất độc hại.
Nước tưới
Trồng rau xanh lượng nước rất lớn, số nước này lấy chủ yếu từ nước tưới. Nên chất
lượng nước tưới có vai trò quyết định đến sản phẩm của rau.
SVTH: Trần Huyền Trang
4
Xây dựng hệ thống quản lý thuốc bảo vệ thực vật theo Tiêu chuẩn VIETGAP tại Hợp tác xã Rau an toàn Phước Hải
Nước tưới rau tốt nhất là nước giếng khoan, nhất là nước tưới cho các loại rau
sống và rau gia vị như xà lách, rau thơm. Nếu dùng nước ao, hồ, sông thì phải dùng
nước không bị ô nhiễm. Nước pha thuốc BVTV, thuốc pha các loại phân bón lá cũng
cần nước sạch. Các loại rau ăn quả, ở giai đoạn phát triển có thể bơm nước từ mương,
sông, hồ để tưới vào rãnh.
Giống
Giống rau là yếu tố quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm. Chỉ được gieo
những hạt giống tốt, cây con khỏe mạnh, không mang mầm bệnh.
Giống đem trồng phải biết nguồn gốc, giống nhập phải qua kiểm dịch thực vật.
Trước khi gieo cần xử lý hóa chất hoặc nhiệt độ theo hướng dẫn của cán bộ khuyến
nông, khi mang cây ra vườn trồng phải ngâm vào Sherpa 0,1 % để phòng trừ sâu hại.
Bón phân
xuyên kiểm tra đồng ruộng để theo dõi, phát hiện, tập trung phòng trừ sớm.
Thu hoạch , bao gói
Rau phải thu hoạch đúng độ chín, loại bỏ lá già, héo; quả bị sâu, dị dạng. Rửa
bằng nước sạch, để ráo nước rồi cho vào bao túi sạch trước khi mang đi bán. Trên bao
gói cần có ghi, hay in các thông tin cần thiết, địa chỉ nơi sản xuất nhằm đảm bảo quyền
lộ của người tiêu dùng.
2.1.2. Thuốc bảo vệ thực vật
2.1.2.1. Khái niệm
Thuốc BVTV còn gọi là thuốc trừ dịch hại hoặc sản phẩm nông dược bao gồm
những chế phẩm dùng để phòng trừ những vi sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, các
chế phẩm có tác dụng điều hòa sinh trưởng thực vật, các chế phẩm có tác dụng xua
đuổi hoặc thu hút các loại sinh vật gây hại tài nguyên thực vật đến để tiêu diệt.
Tài nguyên thực vật được bảo vệ bằng thuốc BVTV bao gồm cây và sản phẩm
của cây trồng, nông lâm sản, thức ăn gia súc, nông sản khi bảo quản.
Những sinh vật gây hại tài nguyên thực vật (còn gọi là dịch hại) bao gồm sâu hại,
bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân sinh vật gây hại khác.
2.1.2.2. Phân loại thuốc BVTV
Có nhiều cách phân loại, sau đây là 2 cách phân loại thường dùng:
Phân loại thep đối tượng phòng trừ, chia ra:
& Thuốc trừ sâu.
& Thuốc trừ bệnh.
& Thuốc trừ cỏ.
& Thuốc trừ chuột.
& Thuốc trừ nhện.
& Thuốc trừ ốc sên, ốc bươu vàng.
& Thuốc điều tiết sinh trưởng cây trồng.
Phân loại theo nguồn gốc hóa học, có các nhóm sau:
& Thuốc trừ sâu có các nhóm chính là:
-
Các chất điều hòa sinh trưởng côn trùng.
-
Nhóm thuốc vi sinh.
& Thuốc trừ bệnh: Gồm có hai nhóm lớn là nhóm vô cơ và nhóm hữu cơ. Trong
mỗi nhóm lớn này lại có nhiều nhóm hóa học khác nhau.
-
Nhóm thuốc vô cơ: Chủ yếu là các nhóm hóa học: Nhóm đồng (Cu), nhóm lưu
huỳnh (S), nhóm thủy ngân (Hg).
-
Nhóm thuốc hữu cơ: Có nhiều nhóm hóa học khác nhau đang được sử dụng,
trong đó có các nhóm chính là: Nhóm lân hữu cơ, nhóm Carbamate, nhóm
Dithiocarbamate, nhóm Triazole.
-
Nhóm Dicarboximit.
-
Nhóm thuốc sinh học.
& Nhóm thuốc trừ cỏ:
-
7
Xây dựng hệ thống quản lý thuốc bảo vệ thực vật theo Tiêu chuẩn VIETGAP tại Hợp tác xã Rau an toàn Phước Hải
Là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật (người, động thực vật, vi sinh
vật) với liều lượng nhỏ đã có thể gây ra những rối loạn về cấu trúc hay chức năng làm
chậm sự sinh trưởng phát triển dẫn đến những tổn thất cho cơ thể hoặc tử vong.
Tính độc và độ độc:
Tính độc (độc tính): là một đặc điểm quan trọng của chất độc. Tính độc của một
chất là khả năng gây độc cho cơ thể sinh vật ở một lượng nhất định của chất độc đó.
Độ độc: Là biểu hiện mức độ của tính độc, là hiệu lực độc gây nên một lượng
chất nhất định của chất độc khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật.
Độ độc cấp tính: thuốc xâm nhập vào cơ thể gây nhiễm độc tức thời gọi là nhiễm
độc cấp tính. Độ độc cấp tính của thuốc được biểu thị qua liều gây chết trung bình, viết
tắt là LD50 (Lethal Dosis), tức là liều thuốc ít nhất có thể gây chất cho 50% số cá thể
vật thí nghiệm (thường là chuột), được tính bằng mg hoạt chất/kg trọng lượng cơ thể.
LC50 (Lethal concentration) là khái niệm dùng để chỉ nồng độ hơi hoặc bụi trong
không khí hoặc lượng chất độc dạng lỏng hòa tan trong nước sông suối hồ có thể gây
chất 50% số sinh vất thí nghiệm. Tính bằng microgram (10-6 gram) trên mỗi lít không
khí hoặc nước.
Thuốc có trị số LD50 hoặc LC50 càng thấp là thuốc có độ độc cấp tính càng cao.
Độ độc mãn tính: Nhiều loại thuốc có khả năng tích lũy trong cơ thể người và
động vật máu nóng, gây đột biến tế bào, kích thích tế bào khối u ác tính phát triển, ảnh
hưởng đến bào thai và dị dạng đối với thế hệ sau. Các biểu hiện tác hại này phát sinh
chậm, do thuốc tích dần trong cơ thể, gọi là nhiễm độc mãn tính.
Phân loại nhóm độc
Căn cứ độ độc cấp tính của thuốc, tổ chức Y tế thế giới (WHO) phân chia các
loại thuốc thành 5 nhóm độc khác nhau là các nhóm Ia (rất độc), Ib (độc cao), II (độc
viết tắt là PHI). Trong thực tế, thời gian cách ly được quy định là từ ngày phun thuốc
lần cuối lên cây trồng cho đến ngày thu hoạch nông sản làm thức ăn cho người và vật
nuôi, được tính bằng ngày. Thời gian cách ly khác nhau với từng loại thuốc trên mỗi
loại cây trồng và nông sản, tùy theo tốc độ phân giải của thuốc trên cây trồng và nông
sản đó. Không đảm bảo thời gian cách ly có thể gây ngộ độc cho người sử dụng nông
sản có phun thuốc BVTV.
2.1.2.5. Một số khái niệm trong sử dụng thuốc BVTV
Liều lượng
Là lượng thuốc thành phẩm dùng cho một đơn vị diện tích, được tính bằng lít
hoặc kg cho một ha, hoặc một sào.
Hỗn hợp thuốc
Là pha dung dịch hai hay nhiều loại thuốc với nhau để kết hợp diệt trừ nhiều loại
dịch hại cùng một lúc để tăng hiệu lực, giảm lần phun (chỉ nên pha hỗn hợp các thuốc
có đối tượng phòng trị khác nhau: Sâu và bệnh hoặc cách tác động khác nhau: Tiếp
xúc và nội hấp), sau khi hỗn hợp phải sử dụng ngay.
SVTH: Trần Huyền Trang
9
Xây dựng hệ thống quản lý thuốc bảo vệ thực vật theo Tiêu chuẩn VIETGAP tại Hợp tác xã Rau an toàn Phước Hải
Luân phiên thuốc
Là thay đổi lượng thuốc dùng trong một vụ. Đây là một trong biện pháp quan
trọng để hạn chế tính kháng thuốc quá hạn sử dụng.
Thời hạn sử dụng
Là thời gian từ khi gia công đóng gói đến khi thuốc giảm hiệu lực. Không nên
dùng thuốc quá hạn sử dụng.
Dạng thuốc:
Bay hơi
Phân hủy
quang hóa
Thực vật
hấp phụ
Thuốc hấp phụ
trong đất
Chuyển hóa
hóa học
Rửa trôi
Rửa trôi
bề mặt
Phân hủy
sinh học
Hình 2.1:Sơ đồ sự biến đổi thuốc trừ sâu trong đất
Tuy vậy tốc độ phân giải này diễn ra tương đối chậm, ước tính từ 0 – 10%/năm.
Như vậy thời gian phân hủy hoàn toàn của thuốc có thể trên 10 năm.
Thuốc bị rửa trôi vào nước gây nhiễm độc nước bề mặt, nước ngầm, sông và
biển. Người ta đã phát hiện thuốc BVTV trong các khu vực nước ngọt và nước vùng
ven biển ở nhiều nơi trên thế giới. Ở California (Mỹ) năm 1980 – 1984 đã phát hiện
chất Dibromochloropropane ở nước giếng ăn trong khu vực rộng 18.000km2 . Ngoài
ra, cũng ở California còn phát hiện thấy có thuốc BVTV trong nước mưa và sương mù.
chung tất cả các kỹ thuật và biện pháp thích hợp để duy trì mức độ các loài dịch
hại ở dưới mức gây ra những tác hại kinh tế trong điều kiện cụ thể của môi
trường và những biến động quần thể của các loài dịch hại.
• QLDHTH là một hệ thống biện pháp phòng trừ hợp lý về kinh tế và vững bền
dựa trên sự phối hợp các biện pháp trồng trọt, sinh học, di truyền chọn giống và
hóa học nhằm đạt được sản lượng cây trồng cao nhất và tác hại đến môi trường
ít nhất.
• Quản lý tổng hợp là một chiến lược nhằm làm cho các biện pháp phòng trừ sâu
bệnh có hiệu quả lâu dài về mặt kinh tế, kỹ thuật, sức khỏe cộng đồng và bảo vệ
môi sinh.
Qua các định nghĩa trên chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản là: “ QLDHTH
là một hệ thống điều khiển dịch hại bằng cách sử dụng hài hòa tất cả những biện pháp
kỹ thuật một cách thích hợp, trên cơ sở phân tích hệ sinh thái đồng ruộng hợp lý, để
giữ cho chuẩn quần dịch hại luôn dưới ngưỡng gây hại kinh tế.
Hiện nay, ở nước ta QLDHTH đã ra đời và không ngừng còn trong phạm vi là
phương tiện kỹ thuật đơn thuần, mà là một chiến lược cơ bản của công tác BVTV tiến
tiến. Một chương trình chuyển giao kỹ thuật tiên tiến này cho nông dân về IPM trên
đồng ruộng và các hoạt động IPM cộng đồng, tạo ra mối quan hệ mật thiết giữa các
nhà kỹ thuật, nông dân và các nhà nghiên cứu.
SVTH: Trần Huyền Trang
12
Xây dựng hệ thống quản lý thuốc bảo vệ thực vật theo Tiêu chuẩn VIETGAP tại Hợp tác xã Rau an toàn Phước Hải
Nhà nghiên cứu
Giảng viên IPM
2.1.4.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Tiêu chuẩn VIETGAP
Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này áp dụng để sản xuất rau, quả tươi an toàn nhằm ngăn ngừa và hạn
chế rủi ro từ các mối nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng đến sự an toàn, chất lượng sản phẩm
rau, quả, môi trường, sức khỏe, an toàn lao động và phúc lợi xã hội của người lao động
trong sản xuất, thu hoạch và xử lý thu hoạch.
Đối tượng áp dụng
VIETGAP áp dụng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia sản
xuất, kinh doanh, kiểm tra và chứng nhận sản phẩm rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam.
SVTH: Trần Huyền Trang
13
Xây dựng hệ thống quản lý thuốc bảo vệ thực vật theo Tiêu chuẩn VIETGAP tại Hợp tác xã Rau an toàn Phước Hải
2.1.4.2. Các yêu cầu trong sản xuất VIETGAP
Gồm có 12 phần với 71 điểm kiểm tra, trong đó có:
-
43 điểm bắt buộc thực hiện (A) (100% phải tuân thủ).
-
23 điểm cần thực hiện (B) (tối thiểu (90% phải tuân thủ).
-
5 điểm khuyến khích thực hiện (C).
Mở rộng thị trường cả trong nước và xuất khẩu.
-
Tăng doanh thu, giảm chi phí và tăng lợi nhuận.
-
Phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
2.1.4.4. Tình hình áp dụng GAP trên thế giới và Việt Nam hiện nay
Global GAP là tiêu chuẩn chứng nhận cho các sản phẩm nông nghiệp trên toàn
cầu. Tiêu chuẩn Global GAP tập trung vào quản lý chất lượng, an toàn và truy nguồn
gốc trong lĩnh vực nuôi trồng cây, rau, củ, quả, gia cầm, gia súc, thủy sản... Tiền thân
của Global GAP là EuroGAP xuất hiện năm 1997, do các nhà bán lẻ ở châu Âu sáng
SVTH: Trần Huyền Trang
14
Xây dựng hệ thống quản lý thuốc bảo vệ thực vật theo Tiêu chuẩn VIETGAP tại Hợp tác xã Rau an toàn Phước Hải
lập nhằm thiết lập một hệ thống tiêu chuẩn cho sản phẩm nông nghiệp an toàn, đảm
bảo các tiêu chuẩn môi trường và an toàn lao động. Để đạt được chứng nhận Global
GAP, nhà sản xuất hoặc chế biến phải tuân thủ và thỏa mãn các điều kiện mà quy định
này đưa ra.
Tại Việt Nam, năm 2008 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã cho ra đời
tiêu chuẩn riêng của Việt Nam (VIETGAP), VIETGAP tương đương với GlobalGAP,
AsenGAP và các GAP khác trên thế giới.
Hiện nay, Việt Nam đã xây dựng được một số tổ chức chứng nhận VIETGAP,