ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ENVIMQ2K MÔ PHỎNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỖ TRỢ CÔNG TÁC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2010-2020 HUYỆN NHÀ BÈ -TP.HỒ CHÍ MINH - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ÑEÀ TAØI:

“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ENVIMQ2K MÔ
PHỎNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỖ TRỢ CÔNG TÁC
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2010-2020
HUYỆN NHÀ BÈ -TP.HỒ CHÍ MINH”

SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

:
:
:
:
:

NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN
06124145
DH06QL
2006-2010
Quản Lý Đất Đai

-TP. Hồ Chí Minh, tháng 08/2010-

Ngành Quản Lý Đất Đai

Nguyễn Thị Hoàng Yến 

LỜI CẢM ƠN

Để có được thành quả học tập như ngày hôm nay, ngoài nổ lực của bản thân,
em luôn nhận được những tình cảm chân thành từ gia đình, thầy cô và bè bạn quanh
em. Tất cả những tình cảm đó em xin khắc ghi mãi mãi…
Con kính dâng Cha Mẹ và gia đình tất cả những tình cảm và lòng biết ơn sâu
sắc nhất.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới Thầy hướng dẫn Th.s Nguyễn
Du, phòng quy hoạch, khoa Quản Lý Đất Đai & Thị Trường Bất Động Sản cùng tập
thể quí thầy cô khoa Quản Lý Đất Đai & Thị Trường Bất Động Sản, trường ĐH Nông
Lâm TP. Hồ Chí Minh đã luôn khuyến khích, quan tâm giúp đỡ, truyền đạt kiến thức
và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn đến tập thể các cô, chú, anh, chị phòng Tài Nguyên
& Môi Trường huyện Nhà Bè TP. Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời
gian thực tập vừa qua.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Nguyễn Huy Vũ, phòng Tài
Nguyên, Khoa Môi Trường trường ĐH Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giúp
đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến PGS. TSKH Thầy Bùi Tá Long, Ks Cao
Duy Trường cùng các anh chị trong phòng GeoInformatics, Viện Môi trường và Tài
Nguyên, Đại học Quốc gia Tp. HCM đã tận tình giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện
luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể các bạn K2006 khoa Quản Lý Đất
Đai & Thị Trường Bất Động Sản, trường ĐH Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh những
người bạn đã luôn giúp đỡ và chia sẻ cùng em trong suốt bốn năm học qua.


nhầm đạt được các mục tiêu sau:
- Xem xét hiện trạng chất lượng của nguồn nước mặt huyện Nhà Bè, TP. Hồ
Chí Minh.
- Đánh giá ảnh hưởng của định hướng QHSDĐ năm 2020 đến chất lượng nguồn
nước Sông Nhà Bè Soài Rạp trong tương lai.
- Xác định ý nghĩa và tầm quan trọng của của bản đồ mô phỏng chất lượng
nước đối với công tác QHSDĐ hiện nay.
Để đạt đươc các mục tiêu nghiên cứu như trên, đề tài đã sử dụng các phương
pháp như sau: phương pháp bản đồ, phương pháp điều tra khảo sát thực địa, phương
pháp nghiên cứu tài liệu.
Đề tài nghiên cứu đánh giá chất lượng nước thông qua việc mô hình hóa thành lập bản
đồ mô phỏng tương ứng với định hướng QHSDĐ năm 2020 đưa ra. Đề tài đã xây dựng
8 bản đồ mô phỏng chất lượng nước theo giá trị của DO và BOD5 làm cơ sở đánh giá
chất lượng nước trong tương lai. Đây là một hướng tiếp cận đánh giá mới cho các đánh
giá phương án quy hoạch dựa vào nguồn dữ liệu hiện tại và bản đồ mô phỏng chất
lượng nước tương lai. Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ tài liệu hổ trợ cần thiết cho công
tác QHSDĐ hiện nay.

iv


Ngành Quản Lý Đất Đai

Nguyễn Thị Hoàng Yến 

MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................... 1 
PHẦN I:  TỔNG QUAN .................................................................................. 3 
I.1  CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..................................................... 3 

II.5  BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM ..................................................................... 54 
II.5.1  Biện pháp tổ chức quản lý ....................................................................................... 54 
II.5.2  Biện pháp quy hoạch đầu tư. ................................................................................... 55 
v


Ngành Quản Lý Đất Đai

Nguyễn Thị Hoàng Yến 

II.5.3  Biện pháp kĩ thuật công nghệ .................................................................................. 55 
II.5.4  Biện pháp nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường. ................................................. 55 
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................56 
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 56 
KIẾN NGHỊ....................................................................................................................... 56 
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................58 
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 59 
PHỤ LỤC 1: Mennu và thanh công cụ của ENVIMQ2K ................................................. 60 
PHỤ LỤC 2: Xây dựng lớp dữ liệu GIS ........................................................................... 63 
PHỤ LỤC 3: Thống kê số liệu nồng độ chất thải KCN .................................................... 67 
PHU LỤC 4: Nhập thông tin vào mô hình ....................................................................... 69 
PHỤ LỤC 5: Thiết lập kịch bản và nhập thông tin cho kịch bản. ................................... 71 

vi


Ngành Quản Lý Đất Đai

Nguyễn Thị Hoàng Yến 


TT
TTNB
TTNB
UB-ĐT
UBND

Bộ tài nguyên môi trường
Chuyên dùng
Nhu cầu ôxy hoá học (Chemical Oxygen Demand)
Chính phủ
Chất thải rắn
Oxy hoà tan
Đánh giá tác động môi trường
khu công nghiệp
Khu dân cư
Kinh tế - xã hội
Nghị định
Nhà xuất bản
Độ pH
Phi nông nghiệp
Quyết định
Quy hoạch sử dụng đất
Thể dục thể thao
Trung học cơ sở
Tổng Nitơ
Tổng photpho
Thành phố Hồ Chí Minh
Hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng
Thông tư
Thị trấn Nhà Bè

Bảng II.17: Số lượng các cơ sở y tế tại Huyện. .............................................................28 
Bảng II.18: Các loại hình thông tin liên lạc, văn hoá, thể dục thể thao của Huyện. .....28 
Bảng II.19: Một số tuyến rạch chính của Huyện Nhà Bè..............................................30 
Bảng II.20: Vị trí lấy mẫu..............................................................................................31 
Bảng II.21: Kết quả phân tích chất lượng nước: ...........................................................32 
Bảng II.22: Giá trị của các thông số theo quy chuẩn nước mặt Việt Nam....................32 
Bảng II.23: So sánh chất lượng nước kênh rạch Huyện Nhà Bè và một số kênh thoát
nước chính của nội thành TP. Hồ Chí Minh..................................................................35 
Bảng II.24: Thông tin khu dân cư: ...............................................................................41 
Bảng II.25: Thông tin khu công nghiệp. .......................................................................42 
Bảng II.26: Nguồn thải từ khu dân cư: ..........................................................................42 
Bảng II.27: Nguồn thải từ các khu công nghiệp. ...........................................................43 
Bảng II.28: Thông tin điểm nhạy cảm ...........................................................................43 
Bảng II.29: Thông tin Sông ...........................................................................................43 
Bảng II.30: Thông tin chất lượng nước thượng nguồn (biên thượng nguồn)................44 
Bảng II.31: Thông tin phân đoạn sông. .........................................................................45 
Bảng II.32 Tóm tắt kịch bản 1 và kịch bản 2 ................................................................46 
Bảng II.33: Bảng tóm tắt kịch bản 3 và kịch bản 4 .......................................................46 
Bảng 0.1: Bảng thống kê số liệu nồng độ chất thải KCN .............................................67 
Bảng 0.2: Thông số tỷ lệ thất thoát và bị phân hủy .......................................................68 
Bảng 0.3: Tải trọng chất bẩn (hệ số phát thải chất ô nhiễm) tính theo đầu người(
g/người/ngày đêm).........................................................................................................68 
Bảng 0.4: Hiệu quả xử lý các chất ô nhiễm trên bể tự hoại hoặc công trình tương tự ..68 
Bảng 0.5: Thông số kịch bản của khu dân cư................................................................68 

viii


Ngành Quản Lý Đất Đai


Hình 0.6: Thanh công cụ mô hình ................................................................................61 
Hình 0.7: Thanh trạng thái của mô hình ........................................................................62 
Hình 0.8 Coppy save as một lớp bản đồ ........................................................................63 
Hình 0.9: Chọn lớp bản đồ để coppy save as ................................................................63 
Hình 0.10 Đặt tên lớp vừa chọn coppy save as .............................................................64 
Hình 0.11: Chọn hệ quy chiếu cho lớp SÔNG ..............................................................64 
Hình 0.12: Mở tất cả các lớp vừa chọn coppy save as ..................................................65 
Hình 0.13: Xuất các lớp đã chọn ...................................................................................65 
Hình 0.14: Chọn lớp cần chuyển sang file .mif .............................................................65 
Hình 0.15: Thông tin sông .............................................................................................69 
Hình 0.16: Thông tin khu công nghiệp..........................................................................69 
Hình 0.17: Thông tin các khu dân cư ............................................................................70 
Hình 0.18 : Số liệu thông tin chất lượng nước nguồn. ..................................................70 
Hình 0.19: Các bước xây dựng kịch bản .......................................................................71 

ix


Ngành Quản Lý Đất Đai

Nguyễn Thị Hoàng Yến 

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm vừa qua, thành phố Hồ Chí Minh luôn là địa phương đứng
đầu cả nước về các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội cũng như tốc độ đô thị hoá, xứng
đáng là đầu tàu khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam. Mặc dù có sự nổ lực rất lớn của
các cấp chính quyền cũng như khả năng tự điều tiết của tự nhiên, môi trường thành
phố đặc biệt là môi trường nước mặt đã có những thay đổi tiêu cực. Số liệu quan trắc
những năm gần đây cho thấy chất lượng nước mặt trên các sông rạch Thành phố vẫn
tiếp tục suy giảm. Đây thực sự là thách thức lớn cho sự phát triển bền vững không chỉ

lớn trên toàn thế giới.Theo báo cáo của Liên Hiệp Quốc công bố ngày 5/3/2003 được
thảo luận tại diễn đàn thế giới lần thứ 3 về nước, tổ chức tại Kyoto (Nhật Bản) từ ngày
16-23/3/2003 cho thấy, nguồn nước sạch toàn cầu đang cạn kiệt một cách đáng lo ngại
do sự bùng nổ dân số, tình trạng ô nhiễm môi trường cùng với nhiệt độ trái đất nóng
lên sẽ làm mất đi khoảng 1/3 nguồn nước sử dụng trong 20 năm tới. Hiện nay đã có
khoảng 12.000 km3 nước sạch trên thế giới bị ô nhiễm, hàng năm có hơn 2,2 triệu
1


Ngành Quản Lý Đất Đai

Nguyễn Thị Hoàng Yến 

người chết do các căn bệnh có liên quan đến nguồn nước bị ô nhiễm và điều kiện vệ
sinh nghèo nàn.
Luật tài nguyên nước ở nước ta đã khẳng định: nước là tài nguyên đặc biệt quan
trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát
triển bền vững của đất nước.Vì vậy trong bối cảnh hiện nay, để vừa thực hiện được
mục tiêu phát triển kinh tế vừa đảm bảo tốt chất lượng nguồn tài nguyên nước để phục
vụ cho sinh hoạt và sản xuất của người dân trở thành mối quan tâm rất lớn trong định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của toàn huyện. Do đó việc mô phỏng chất lượng
nước huyện Nhà Bè- tp.Hồ Chí Minh là rất cần thiết, nó sẽ là tài liệu tham khảo đắt lực
cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2010-2020 trên địa bàn. Với ý
nghĩa như trên cùng với sự phân công của khoa Quản Lý Đất Đai & Bất Động Sản tôi
thực hiện đề tài “ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ENVIMQ2K MÔ PHỎNG CHẤT
LƯỢNG NƯỚC HỔ TRỢ CÔNG TÁC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 2010- 2020
HUYỆN NHÀ BÈ - TP.HỒ CHÍ MINH”.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Xem xét hiện trạng chất lượng của nguồn nước mặt huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí
Minh.


I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I.1.1 Cơ sở khoa học
1. Khái quát chung về tài nguyên nước ở Việt Nam
Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên nước khá phong phú trên thế
giới, với lượng mưa trung bình là 1,960mm và tổng lưu lượng dòng chảy hàng năm là
847km3, trong đó có 60% lưu nhận từ các dòng sông liên quốc gia chảy qua lãnh thổ.
Nếu tính cả tổng lượng dòng chảy thì lượng tài nguyên nước bình quân đầu người của
nước ta là 10300m3/người/năm là khá dồi dào, tuy nhiên nếu chỉ tính phần nước hình
thành trên lãnh thổ thì lượng nước bình quân đầu người là 4,116m3/người/năm thì Việt
Nam lại nằm mấp mé chuẩn của quốc gia ít nước (theo phân loại của Hội nước Quốc
tế, vùng có dưới 4000m3/người/năm là vùng thiếu nước, dưới 2000m3/người/năm là
vùng căng thẳng về nước).
Về sông, nước ta có 2.360 con sông dài 10km trở lên, có 15 lưu vực sông có từ
2500km2 trở lên. Có 10 hệ thống sông với diện tích lưu vực lớn hơn 10.000km2 là lưu
vực sông Hồng-Thái Bình, sông Kỳ Cùng-Bằng Giang, sông Mã,sông Vũ Gia- Thu
Bồn, sông Cửu Long, sông Đồng Nai, sông Srepok và sông Sêsan
Về hồ thiên nhiên, nước ta có có nhiều hồ lớn như: Ba Bể (Bắc Cạn) diện tích
5km2, Hồ Tây (Hà Nội) diện tích 4,5km2, Biển Hồ (Gia Lai) diện tích 8km2, Hồ Lak
(Đăk Lăk) diện tích 10km2.
Vùng ven biển miền Trung có nhiều đầm, phá,bàu diện tích từ 20-40km2 đặc
biệt lớn là đầm phá Tam Giang-Cầu Hai (Thừa Thiên Huế ) diện tích lên đến 10km2.
Về nước ngầm, nước ta có tổng trữ lượng về tiềm năng khoảng 2000m3/s tương
ứng 60km3/năm, dồi dào nhất là ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng Sông Cửu Long
và Đông Nam Bộ, khá nhiều ở Tây Nguyên và ít hơn ở vùng Tây Bắc, Đông Bắc và
Duyên Hải Bắc và Nam Trung Bộ, trữ lượng thăm dò sơ bộ đạt 8km3/năm bằng 13%
tổng trữ lượng. So với thế giới trữ lượng nước ngầm của Việt Nam chỉ ở mức trung
bình.
Đặc điểm chung về tài nguyên nước ở Việt Nam
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

sử dụng nước).
- Động thái của nước được đánh giá bởi sự thay đổi của các đặc trưng dòng
chảy theo thời gian, sự trao đổi nước giữa các khu vực chứa nước, sự vận chuyển và
quy luật chuyển động của nước trên sông, sự chuyển động của nước ngầm, các quá
trình trao đổi chất hòa tan, truyền mặn v.v.
- Chất lượng nước
Khái niệm: Chất lượng nước là một thuật ngữ dùng để mô tả các chất hóa học,
vật lý, và đặc điểm sinh học của nước, thường liên quan đến tính phù hợp của nó cho
một mục đích sử dụng cụ thể.
Chất lượng nước trong thiên nhiên được đặc trưng bởi các chỉ tiêu hóa lý, hóa
học và sinh học. Đây chính là những chỉ tiêu phản ánh đặc điểm chung về chất lượng
nguồn nước.
- Đặc điểm hóa lý của nguồn nước: được đánh giá qua nhiệt độ, hàm lượng cặn (độ
đục), độ màu và mùi vị.
Nhiệt độ
Nhiệt độ khác nhau theo mùa và ở các loại nước nguồn, phụ thuộc vào không
khí ở giới hạn rộng 4 - 40oC và thay đổi theo dộ sâu của nước. Nhiệt độ của nước ngọt
thông thường biến đổi từ 0 - 35oC phụ thuộc vào tầng chứa nước ngầm và thời gian
trong năm, nhưng tương đối ổn định từ 17 - 27oC. Nhiệt độ nước hồ thường ít thay đổi,
sự thay đổi nhiệt độ của nước hồ thường căn cứ vào sự thay đổi đột ngột về khoảng
cách giữa các mùa trong năm. Nhiệt độ được xác định bằng nhiệt kế.
Hàm lượng cặn (độ đục)
Nguồn nước mặt thường chứa một hàm lượng cặn nhất định, đó là các hạt cát,
sét ... do dòng nước xói rửa mang theo các chất hữu cơ nguồn gốc động vật, thực vật
mục nát hòa tan trong nước. Cùng một nguồn nước nhưng hàm lượng cặn khác nhau
theo mùa: mùa khô ít, mùa mưa nhiều. Hàm lượng cặn của nước ngầm chủ yếu là do
cát mịn, sét với giới hạn tối đa 20 - 50mg/l. hàm lượng cặn của nước sông, suối giao
động lớn có khi lên tới 300mg/l.

4

các chỉ tiêu sau:
Cặn toàn phần (mg/l): bao gồm các chất rắn lơ lững hữu cơ và vô cơ, do sự
thối rửa của thực vật, tảo và các chất rắn thải ra từ khu công nghiệp, nông nghiệp có ở
trong nước. Cặn toàn phần được xác định bằng cách đun sôi cho bay hơi một dung tích
nguồn nhất định ở 105 – 110oC cho đến khi trọng lượng không đổi.
Độ cứng của nước (mgdl/l) do hàm lượng canxi (Ca++) và manhê (Mg++) hòa
tan trong nước tạo nên. Độ cứng được phân làm 3 loại:
Độ cứng cacbonat do các muối canxi, manhê cacbonat tạo nên, độ cứng không
cacbonat do các muối khác của canxi và manhê tạo nên như các sulfat clorua, nitrat tạo
nên. Nước có độ cứng cao giặt tốn xà phòng, hại quần áo, nấu thức ăn lâu chín.
Độ pH dặc trưng bởi nồng độ ion H+ trong nước (pH = - lg [H+]), nó phản ánh
tính chất của nước là axit, trung tính hay kiềm. Nếu pH < 7 nước có tính axit, pH = 7
là nước trung tính, pH >7 là nước có tính kiềm.
Độ kiềm (mgdl/l) đặc trưng bởi các muối axit hữu cơ như bicacbonat, cacbonat,
hydrat ...vì vậy người ta cũng phân biệt độ kiềm theo tên gọi của các muối.
Sắt, mangan tồn tại trong nước dưới dạng Fe2+ hay Fe3+ trong nước ngầm sắt
tồn tại dưới dạng Fe2+ hoà tan, còn trong nước mặt nó ở dạng keo hay hợp chất. Nước
ngầm ở nước ta có hàm lượng sắt lớn.
5


Ngành Quản Lý Đất Đai

Nguyễn Thị Hoàng Yến 

Axit silixic(mg/l): có trong nước thiên nhiên ở nhiều dạng khác nhau (từ keo
đến ion). Trong nước ngầm thường có hàm lượng silic cao khi 6,5 ≤ pH ≤ 7,5 gây khó
khăn cho việc xử lý.
Các hợp chất của nitơ HNO2, HNO3, NH3 có trong nước chứng tỏ nguồn nước
ammoniac là nguồn nước đang bị nhiễm bẩn, có nitrit là mới nhiễm bẩn (thông thường

Quy chuẩn chất lượng nước mặt quy định giá trị giới hạn các thông số chất
lượng nước mặt, quy chuẩn này được áp dụng để đánh giá và kiểm soát chất lượng của
nguồn nước mặt, làm căn cứ cho việc bảo vệ và sử dụng nước một cách phù hợp.
Các chỉ tiêu lựa chọn phân tích: lựa chọn các chỉ tiêu phân tích đặc trưng cho
các nguồn ô nhiễm chính của huyện Nhà Bè. Nguồn ô nhiễm chính của huyện chủ yếu
là ô nhiễm do nước thải và CTR sinh hoạt. Theo đề xuất của Viện Môi trường & Tài
Nguyên, một số chỉ tiêu được chọn phân tích như sau: pH, COD, DO, BOD5, TSS
Coliform. Ngoài ra, ở các vị trí bị ảnh hưởng bởi các hoạt động công nghiệp đặc trưng
6


Ngành Quản Lý Đất Đai

Nguyễn Thị Hoàng Yến 

như các kênh rạch nằm tại thị trấn Nhà Bè (chụi ảnh hưởng từ hoạt động của tổng kho
xăng dầu Nhà Bè) ta cần phân tích thêm chỉ tiêu tổng dầu.
Tiêu chuẩn về số lượng
Tiêu chuẩn về số lượng là yêu cầu số lượng nước cần cung cấp với chất lượng
tốt để phục vụ cho các hoạt động của con người và xã hội bao gồm:
- Dùng cho sinh hoạt như ăn, uống, vệ sinh cá nhân…
- Dùng cho hoạt động sản xuất như công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, giải trí…
- Căn cứ vào đó người ta tính ra số lượng nước cần thiết cho 1 người/24h. Số
lượng này phụ thuộc vào khả năng cung cấp, hoàn cảnh kinh tế xã hội, mức sống của
người dân và yêu cầu vệ sinh.
3. Ô nhiễm nguồn nước
Khái niệm
Ô nhiễm nguồn nước là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hoá học, thành
phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép.
Thay đổi về lý học: màu, mùi, vị, độ trong

Hình I.1: Sơ đồ vòng tuần hoàn nước (Cục địa chất Hoa Kỳ)
5. Quy hoạch sử dụng đất:
Khái niệm
Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, pháp chế
của nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý và mang tính khoa
học có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định quỹ đất đai
cho các ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng đất
cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và
môi trường
Bản chất của quy hoạch sử dụng đất
• Tính đầy đủ: Mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích nhất định.
• Tính hợp lý: Đặc điểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu và
mục đích sử dụng.
• Tính khoa học: Áp dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến
trong công tác Quy hoạch sử dụng đất.
• Tính hiệu quả: Đáp ứng đồng bộ cả 03 lợi ích: KT - XH – MT
6. Mối quan hệ giữa bản đồ mô phỏng chất lượng nước và QHSDĐ.
- Bản đồ mô phỏng chất lượng nước: thể hiện chất lượng nguồn tài nguyên
nước tương ứng với định hướng QHSDĐ đề ra và là tài liệu tham khảo cần thiết giúp
các nhà quy hoạch và hoạch định chính sách đưa ra định hướng phát triển bền vững.
- Quy hoạch sử dụng đất: dựa trên thông tin mà bản đồ mô phỏng chất lượng
nước đưa ra, quy hoạch sử dụng đất sẽ tối ưu hoá việc sử dụng đất một cách hiệu quả
đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế vừa bảo vệ môi trường.
I.1.2 Cơ sở pháp lý
1. Luật bảo vệ môi trường: Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005
2. Luật tài nguyên nước: quy định việc quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài
nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra. Luật này đã
8


Tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Cả”.
4. Dự án WISDOM “xây dựng hệ thống thông tin liên quan tài nguyên nước ở
Ðồng bằng sông Cửu Long” là dự án hợp tác song phương giữa Bộ Khoa học và Công
nghệ Việt Nam (MOST) và Bộ liên bang về Giáo dục và Nghiên cứu của CHLB Ðức
(BMBF).
5. Đề tài “Nghiên cứu phân vùng chất lượng nước theo chỉ số chất lượng nước
(WQI) và đánh giá khả năng sử dụng các nguồn nước sông, kênh rạch ở vùng
TP.HCM”do Phân viện Công nghệ mới và Bảo vệ môi trường thực hiện năm 2009.
6. Đề Tài “Xây Dựng Chỉ Số Chất Lượng Để Đánh Giá Và Quản Lý Chất
Lượng Nước Hệ Thống Sông Đồng Nai” – TS.Tôn Thất Lãng ,Trường Cao đẳng Tài
nguyên và Môi trường TP HCM.
- Huyện Nhà Bè :
Hiện nay hầu hết các QHSDĐ trên địa bàn Huyện chưa đánh giá tác động của
QH đến nguồn nước một cách cụ thể chi tiết, chưa có bản đồ chất lượng nước và cơ sở
dữ liệu tài nguyên nước. Trong hệ thống bản đồ của quy hoạch sử dụng đất có thực
hiện bản đồ tài nguyên nước nhưng chỉ mang tính chất thống kê, hiển thị lại mạng lưới
thuỷ văn chứ chưa quan tâm đến chất lượng nguồn nước và mối quan hệ tương hổ giữa
9


Ngành Quản Lý Đất Đai

Nguyễn Thị Hoàng Yến 

tài nguyên nước với việc sử dụng đất. Vì vậy, việc xây dựng bản đồ mô phỏng chất
lượng nước Huyện Nhà Bè là hết sức cần thiết trong bối cảnh hiện nay, đặc biệt là
trong kỳ QHSDĐ 2010 – 2020 sắp tới.
I.2 KHÁI QUÁT CHUNG ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
I.2.1 Sơ lược địa bàn nghiên cứu
Nhà Bè là một huyện ngoại thành, nằm về phía Đông Nam của TP.Hồ Chí


10


Ngành Quản Lý Đất Đai

Nguyễn Thị Hoàng Yến 

Bảng I.1: Thông tin về các dự án nhà ở dọc theo sông Nhà Bè- Soài Rạp
Dân số
Diện tích ( ha)
Khu dân cư
Loại dân cư Vị trí
(người)
Khu phố 6 - Thị
trấn
Nhà Bè
Dự án nhà ở thị trấn
Nhà Bè
57,580
12795 Đô thị
Dự án nhà ở Xã Phú
Ấp 4 - Xã Phú
Xuân
Xuân
55,929
40675 Nông thôn
Dự án nhà ở Xã Phú
Ấp 5 - Xã Phú
Xuân

STT

Tên

1

Khu công nghiệp Hiệp Phước
giai đoạn 1 - Khu A
140,907

Xã Long Thới - huyện
Nhà Bè,TP.HCM
NTCN 01

2

Khu công nghiệp Hiệp Phước
giai đoạn 1
107,403

Xã Hiệp Phước - huyện
Nhà Bè,TP.HCM
NTCN 02

3

Khu công nghiệp Hiệp Phước
giai đoạn 2
369,387


- Ứng dụng phần mềm ENVIMQ2K mô phỏng chất lượng nước trên sông Nhà
Bè – Soài Rạp của địa bàn nghiên cứu theo các kịch bản giả định
- Đánh giá ảnh hưởng của của các của các dự án KCN, KDC trong định hướng
QHSDĐ năm 2020 đến chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp cải thiện môi trường nước trên địa bàn
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp bản đồ: Bản đồ với chức năng mô hình không gian, là công cụ
nghiên cứu, lưu trữ thông tin và thể hiện những kết quả không gian.Vì vậy đề tài sử
dụng phương pháp bản đồ để thể hiện chất lượng của nguồn tài nguyên nước tương
ứng với định hướng QHSDĐ, giúp cho người xem có được một cáo nhìn tổng quát về
tài nguyên nước trong khu vực.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Thông qua một khoảng thời gian tiếp
cận điạ bàn, tham gia các cuộc kiểm tra về tình hình xả thải nước tại các xí nghiệp sản
xuất kinh doanh trên địa bàn và sinh hoạt của người dân người nghiên cứu đã thu thập
được một số thông tin thực tế phục vụ cho đề tài.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: kế thừa các nghiên cứu trước đây đã được
công bố của các tác giả trong nước và ngoài nước có liên quan đến nội dung đề tài.
I.3.3 Quy trình thực hiện
Tiến hành thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu bao gồm:
+Tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội chung của địa bàn
nghiên cứu
+Xác định tải lượng các nguồn ô nhiểm thải ra hệ thống sông rạch của huyện
Nhà Bè.
+Xây dựng các kịch bản mô phỏng chất lượng nước trên hệ thống sông rạch ở
thời điểm mùa mưa và mùa khô và thể hiện lên bản đồ.
+ Đánh giá chung và đưa ra giải pháp cải thiện ô nhiễm nguồn nước.
Quy trình thực hiện:

12


Nguyễn Thị Hoàng Yến 

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 ĐÁNH GIÁ VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA
BÀN
II.1.1 Điều kiện tự nhiên.
1. Vị trí địa lý:
-Toạ độ địa lý: 10o34’20’’- 10o42’30’’ vỹ Bắc
106o40’48’’ – 106o47’10’’ kinh Đông
- Tứ cận:
+ Phía Bắc giáp với quận 7 - TP. Hồ Chí Minh.
+ Phía Nam giáp huyện Cần Giuộc- tỉnh Long An
+ Phía Đông giáp huyện Cần Giờ - TP. Hồ Chí Minh và huyện Long Thành,
tỉnh Đồng Nai.
+Phía Tây giáp huyện Bình Chánh - TP. Hồ Chí Minh.

Hình II.1: Sơ đồ vị trí huyện Nhà Bè
Trong đó diện tích các đơn vị hành chánh thuộc huyện như sau:

14


Ngành Quản Lý Đất Đai

Nguyễn Thị Hoàng Yến 

Bảng II.1: Diện tích tự nhiên của Huyện phân theo xã, thị trấn:
TT
Tên xã, thị trấn
Diện tích (ha)

2. Địa hình
Huyện Nhà Bè thuộc vào thấp trũng, thấp dần từ phía Bắc đến Phía Nam. Độ
cao trung bình 1,3m so với mặt nước biển, nơi cao nhất là 1,6m và có những khu vực
có độ cao rất thấp chỉ đạt 0,6m. Ngoài ra địa hình trên địa bàn còn bị chia cắt bởi các
sông rạch, gây nhiều khó khăn trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng.
3. Khí hậu
Huyện Nhà Bè nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với hai
mùa mưa nắng rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa mưa từ tháng 12 đến
tháng 2 năm sau.
Nhiệt độ trung bình: 27,5oC, nhiệt độ cao nhất trong năm là từ 29-30oC, nhiệt
độ thấp nhất trong năm là 20-25oC.
Bảng II.2: Chỉ tiêu khí hậu chủ yếu trong khu vực
Chỉ tiêu

Giá Trị

Nhiệt độ trung bình năm

270C

Độ ẩm không khí trung bình

79.5%

Lượng mưa trung bình

1.098 mm

Lượng mưa năm lớn nhất có thể đạt


- Nhóm đất phù sa với diện tích 1.083,14 ha chiếm 10,77% diện tích của huyện,
tập trung ở các xã Phước Kiển, Phước Lộc,thị trấn và xã Phú Xuân. Nhìn chung đây là
nhóm đất khá thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên do hạn chế bởi nguồn
nước mặn lại bị nhiễm mặn vào mùa khô nên chỉ canh tác được loại hình lúa một vụ,
trồng dừa, nuôi trồng thuỷ sản và có thể trồng thêm cây ăn trái. Mặc dù đất đai thuận
lợi cho canh tác nông nghiệp nhưng phần lớn đã thuộc quy hoạch các khu dân cư do
tốc độ đô thị hoá của huyện khá cao.
- Nhóm đất phèn hoạt động, với đặc điểm mùn ở tầng mặt trung bình, đạm tổng
số trung bình, phèn cao, pH từ 5,5-5,8. Bị nhiễm mặn về mùa khô nên không canh tác
được, nhưng mùa mưa rửa mặn nên có thể cấy lúa được. Tổng diện tích 4.423,31 ha
chiếm 43,98% tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện, phân bố phía Nam xã Phước
Kiển, khu trung tâm xã Nhơn Đức, Phước Lộc và một phần xã Hiệp Phước.
- Nhóm đất phèn tiềm tàng với đặc điểm tầng sinh phèn xuất hiện nông, phèn
nhiều và mặn nhiều, canh tác lúa được vào mùa mưa, nhưng năng xuất không cao và
bấp bênh, phân bố tập trung ở xã Hiệp Phước với tổng diện tích 2.107,10 ha chiếm
20,96% tổng diện tích toàn huyện.
Do vậy để sử dụng đất hiệu quả cần có những chính sách ưu đãi khuyến khích,
hướng dẫn cụ thể để người dân có thể chọn lựa những loại hình sử dụng đất phù hợp
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao mức sống của người dân, đồng thời bảo vệ
đất không bị suy thoái và bảo vệ môi trường.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status