KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010 PHƯỜNG HIỆP BÌNH CHÁNH – QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN
TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010 PHƯỜNG HIỆP
BÌNH CHÁNH – QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

SVTH: PHẠM ANH VIỆT
MSSV: 06124140
LỚP: DH06QL
KHÓA: 2006 – 2010
NGÀNH: Quản Lý Đất Đai

-TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2010-


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT

PHẠM ANH VIỆT

KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN
TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010 PHƯỜNG HIỆP
BÌNH CHÁNH – QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

dẫn nhiệt tình trong suốt thời gian em đi thực tập và giúp đỡ em hoàn thành bài báo
cáo này.
Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè đã đóng góp ý kiến và giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian qua.
Sau cùng em xin gởi lời chúc sức khoẻ các cô chú, anh chị trong Phòng Tài
nguyên và Môi trường Quận Thủ Đức – TP.Hồ Chí Minh và toàn thể quý Thầy cô
Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động sản.

TP. HCM, tháng 7 năm 2010
Sinh Viên
Phạm Anh Việt

i


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Phạm Anh Việt

TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Phạm Anh Việt, lớp DH06QL, trường Đại học Nông
Lâm, TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2010.
Đề tài: “KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG
SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2010 PHƯỜNG HIỆP BÌNH CHÁNH – QUẬN THỦ ĐỨC
– THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH“.
Đơn vị thực tập: Phòng Tài nguyên và Môi trường Quận Thủ Đức – TP.Hồ
Chí Minh.
Giáo viên hướng dẫn: TS. Hà Thúc Viên.
Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản, Trường Đại học Nông Lâm – TP.
Hồ Chí Minh.

Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Phạm Anh Việt

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i
TÓM TẮT....................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...........................................................................iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ........................................................................................ v
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................. 1
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................................. 1
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................ 2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN........................................................................... 2

PHẦN I TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................. 3
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu .................................................................................... 3
I.1.1 Những khái niệm liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu ........................................................ 3
I.1.2 Cơ sở pháp lý ................................................................................................................... 13
I.1.3 Cơ sở thực tiễn ................................................................................................................. 14
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu .............................................................................................. 14
I.2.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................................................ 14
I.2.2 Tình hình phát triển Kinh tế – Xã hội .............................................................................. 15
I.3.1 Nội dung nghiên cứu ........................................................................................................ 20
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................. 21
PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 23
II.1 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THEO
KỲ KIỂM KÊ ( 2005 – 2010) .................................................................................................. 23
II.1.1 Tình hình quản lý đất đai ................................................................................................ 23


: Uỷ ban nhân dân

BĐHTSDĐ

: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

BTNMT

: Bộ Tài nguyên môi trường

ĐKTKĐĐ

: Đăng ký thống kê đất đai

QSDĐ

: Quyền sử dụng đất

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

QSHCTXD

: Quyền sở hữu công trình xây dựng

QSHN

: Quyền sở hữu nhà



Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Phạm Anh Việt

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng I.1.1.2.a: Quy định về tỷ lệ thành lập BĐHTSDĐ năm 1995 ............................... 5
Bảng I.1.1.2.b: Quy định về tỷ lệ BĐHTSDĐ năm 2000............................................... 7
Bảng I.1.1.2.c: Quy định về tỷ lệ BĐHT năm 2005 ....................................................... 8
Bảng I.1.1.2.d: Quy định về mã đối tượng sử dụng đất năm 2010 ..............................11
Bảng I.1.1.2.e: Quy định về tỷ lệ BĐHTSDĐ năm 2010 .............................................12
Bảng II.4.1: Danh sách các dự án làm nhà ở trên địa bàn Phường Hiệp Bình Chánh .26
Bảng II.2.2.a: Hiện trạng sử dụng 04 nhóm đất chính .................................................32
Bảng II.2.2.b: Bảng hiện trạng sử dụng nhóm đất nông nghiệp...................................33
Bảng II.2.2.c: Bảng hiện trạng sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp.............................35
Bảng II.6.2.3.a: Bảng biến động diện tích 4 nhóm đất chính .......................................37
Bảng II.6.2.3.b: Bảng biến động nhóm đất nông nghiệp..............................................39
Bảng II.6.2.3.c: Bảng biến động nhóm đất phi nông nghiệp........................................41
Bảng II.6.2.4.a: Bảng mục đích sử dụng đất theo đối tượng sử dụng đất ....................43
Bảng II.6.2.4.b: Bảng hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng quản lý .........................45

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Cơ cấu sử dụng 04 nhóm đất chính năm 2010 phường Hiệp Bình Chánh .32
Biểu đồ 2: Cơ cấu sử dụng nhóm đất nông nghiệp ......................................................34
Biểu đồ 3: Cơ cấu sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp ................................................35
Biểu đồ 4: So sánh diện tích 4 nhóm đất chính ............................................................38
Biểu đồ 5: So sánh diện tích nhóm đất nông nghiệp ....................................................40
Biểu đồ 6: So sánh diện tích nhóm đất phi nông nghiệp ..............................................42

Minh nằm ở phía Tây Nam của quận Thủ Đức, phần lớn được bao bọc bởi sông Sài
Gòn và hệ thống các kênh rạch chằng chịt, là cửa ngõ phía Đông Bắc của TP.Hồ Chí
Minh, là một phường đang phát triển về mọi mặt: kinh tế, xã hội, dân số. Công tác
kiểm kê của phường Hiệp Bình Chánh được tiến hành từ năm 1995 đến nay nhằm tạo
điều kiện cho các cấp chính quyền quản lý đất được chặt chẽ. Chính vì vậy công tác
kiểm kê và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất phường Hiệp Bình Chánh quận
Thủ Đức năm 2010 là rất quan trọng và cần thiết nhằm tổ chức, quản lý sử dụng đất
được đầy đủ hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ môi trường, đây là công tác trọng tâm của
ngành địa chính và các ngành khác có liên quan.
Xuất phát từ những thực tiễn trên đồng thời thực hiện Thông tư 08/2007/TTBTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chỉ thị 31/2007/CT-TTg
ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị số 618/ 2009/ CT- TTg ngày 15/
05/ 2009 của Thủ tướng chính phủ, Chỉ thị 22/2009/CT-UBND ngày 14/12/2009 của
UBND thành phố Hồ Chí Minh về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng
sử dụng đất năm 2010 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh tôi đã tiến hành thực hiện
đề tài: “ Kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
phường Hiệp Bình Chánh - quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh”.

1


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Phạm Anh Việt

2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
 Thống kê toàn bộ quỹ đất hiện có trên địa bàn nghiên cứu theo từng loại đất và
đối tượng sử dụng đất theo quy định tại Thông tư 08/2007/TT- BTNMT ngày
02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm
kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất và tổng hợp vào các biểu mẫu
của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thể hiện bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010.

I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1 Những khái niệm liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu
Thống kê: là môn khoa học xã hội nghiên cứu mặt lượng trong mối quan hệ mật
thiết với mặt chất lượng (tự nhiên – kinh tế - xã hội).
Thống kê đất đai: là việc nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về
hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai
lần thống kê. Thống kê được tiến hành 1 năm một lần.
Kiểm kê đất đai: là việc nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và
trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động
giữa hai lần kiểm kê. Kiểm kê đất đai được tiến hành 5 năm một lần.
Hồ sơ địa chính: là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất,
bao gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất
đai.
Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm
xác định, được lập theo đơn vị hành chính.
Sổ địa chính: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi người
sử dụng đất và các thông tin về sử dụng đất của người đó.
Sổ mục kê đất đai: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi
các thửa đất và các thông tin về thửa đất đó.
Sổ theo dõi biến động đất đai: là sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay
đổi trong sử dụng đất bao gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử
dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất.
Thửa đất: là phần diện tích bị giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc
được mô tả trên hồ sơ.
Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm: các thông tin về thửa đất như số hiệu thửa,
kích thước, hình thể, diện tích, vị trí; người sử dụng đất; nguồn gốc, mục đất, thời hạn
sử dụng đất; giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính đã và chưa thực hiện;
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền và hạn chế về quyền của người sử dụng
đất; biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan.

 Trước năm 1975
 Đầu thế kỷ XVIII chế độ tư hữu ruộng đất bắt đầu diễn ra mạnh mẽ. Năm 1806
Vua Gia Long ra lệnh đạc điền của mỗi xã trong đó ghi rõ chủ sử dụng, diện tích và
các thửa đất liền kề, đẳng hạng để tính thuế hàng năm phải tiến hành tiểu tu và trong
vòng năm năm phải tiến hành đại tu một lần.
 Thời Minh Mạng 1836 có lập sổ điền bộ sau đổi thành địa bộ ở Nam Kỳ sổ mô
tả ruộng đất do chủ ruộng khai có làng có Tổng, Huyện sở tại chứng nhận (còn gọi là
trích lục). Hằng năm có tiến hành đối chiếu bổ sung địa bộ.
 Thời Pháp do chính sách chia để trị của thực dân Pháp đã tồn tại nhiều chế độ
khác nhau ở Nam Kỳ có chế độ địa bộ, ở phía Bắc chế độ theo sắc lệnh 29/3/1939 và
chế độ quản thủ địa chính ở Trung Kỳ.
 Sau cách mạng tháng 8/1945 nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ra đời, các
quy định trước đây bị bãi bỏ, do chính sách cải cách ruộng đất đi theo con đường tập
thể hóa nông nghiệp công tác kiểm kê đất đai được thực hiện phục vụ kế hoạch hóa
nền kinh tế quốc dân làm cơ sở cho công tác quản lý ruộng đất tùy theo yêu cầu của
từng ngành tổ chức điều tra thống kê:
 Ngành quản lý ruộng đất (Bộ Nông Nghiệp) đo đạc thống kê ruộng đất ở
các xã để tiến hành quản lý ruộng đất ở nông thôn.
 Ngành Lâm Nghiệp điều tra đất đai thuộc lâm nghiệp quản lý.
 Ngành kiến trúc đo đạc đất trong nội thành, nội thị.
 Ngành thống kê đã thống kê đất nông nghiệp qua tự báo.
 Năm 1963 Tổng cục Lâm Nghiệp và Bộ Nông Nghiệp đã phối hợp tiến hành
điều tra thống kê và phân phối đất đai theo chỉ thị của Thủ tướng Chính Phủ nhưng do
gặp nhiều khó khăn cuộc điều tra không thành và bị bỏ dỡ.
 Năm 1967 thực hiện chỉ thị số 161/TTg của Thủ tướng Chính Phủ, Bộ Nông
Nghiệp (Vụ quản lý ruộng đất) và Tổng cục Thống Kê (Vụ Nông Nghiệp) đã tổ chức
4


Ngành: Quản Lý Đất Đai

Tỷ lệ bản đồ thành lập

Cấp xã

1: 5.000 – 1: 10.000

Cấp huyện

1: 10.000 – 1: 25.000

Cấp tỉnh

1: 50.000 – 1: 100.000

Cả nước

1: 250.000 – 1: 1.000.000

(Nguồn: Tài liệu hướng dẫn xây dựng BĐHTSDĐ năm 1995)
 Kiểm kê và xây dựng bản đồ hiện trạng năm 2000
a) Công tác kiểm kê
 Luật đất đai sửa đổi năm 1998 tiếp tục khẳng định kiểm kê là một trong bảy nội
dung quản lý nhà nước về đất đai. Năm 2000 tiến hành tổng kiểm kê trong cả nước lần
thứ hai được thực hiện theo chỉ thị 24/1999/CT – TTg ngày 18/08/1999 của Thủ tướng
Chính Phủ về tổng kiểm kê và Quyết định 507/QĐ – TCĐC ngày 12/10/1999 của
Tổng cục trưởng Tổng cục địa chính. Mục tiêu thời kỳ này là rà soát lại quỹ đất phục
vụ chính sách trồng năm triệu ha rừng. Chính vì vậy mà trong đợt kiểm kê này hệ
thống biểu mẫu cũng được xây dựng mới, loại đất kiểm kê tại thời điểm này cũng khác
5


 Biến động làm thay đổi thành phần kinh tế.
 Đối tượng sử dụng vẫn còn sáu đối tượng giống như năm 1995:
 Hộ gia đình cá nhân.
 Các tổ chức kinh tế.
 Nước ngoài và liên doanh với nước ngoài.
 UBND xã quản lý.
 Các đối tượng khác.
Đất chưa giao, cho thuê sử dụng.

6


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Phạm Anh Việt

b) Xây dựng bản đồ hiện trạng năm 2000
Bảng I.1.1.2.b: Quy định về tỷ lệ BĐHTSDĐ năm 2000
Đơn vị thành lập

Tỷ lệ bản đồ thành lập

Quy mô diện tích tự nhiên (ha)

Cấp xã

1: 2.000
1: 5.000
1: 10.000
1: 25.000

(Nguồn: Tài liệu hướng dẫn xây dựng BĐHTSDĐ năm 2000)
 Kiểm kê và xây dựng bản đồ hiện trạng năm 2005
a) Kiểm kê năm 2005
Năm 2005 tiến hành kiểm kê trong cả nước lần 03 đây là lần đầu tiên kể từ khi
có Luật đất đai mới năm 2003 ra đời. Trong đợt kiểm kê lần này được tiến hành theo
Thông tư 28/2004/TT – BTNMT về việc thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ
hiện trạng. Hệ thống biểu bao gồm 18 biểu mẫu.
 Hệ thống biểu bao gồm 18 biểu mẫu:
 Biểu 01 TK: Kiểm kê diện tích đất nông nghiệp.
 Biểu 02 TK: Thống kê, kiểm kê diện tích đất phi nông nghiệp.
 Biểu 03 TK: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai.
 Biểu 04 TK: Thống kê, kiểm kê người sử dụng quản lý đất.
 Biểu 05a TK: Thống kê về tăng giảm diện tích đất theo mục đích sử
dụng.
 Biểu 05b TK: Kiểm kê về tăng giảm diện tích đất do chuyển mục đích sử
dụng trái pháp luật.
 Biểu 06 TK: Phân tích tình hình tăng giảm do mục đích sử dụng.
 Biểu 07 TK: Thống kê, kiểm kê đất theo đơn vị hành chính.
 Biểu 08 TK: Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng đất và đối tượng sử
dụng đất.
 Biểu 09a TK: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng.
 Biểu 09b TK: Biến động diện tích đất do chuyển mục đích sử dụng trái
pháp luật.
 Biểu 09c TK: Diện tích đất phải biến động theo quy hoạch sử dụng đất
nhưng chưa thực hiện.
7


Ngành: Quản Lý Đất Đai


150 – 300
300 – 2.000
> 2.000

1: 1.000
1: 2.000
1: 5.000
1: 10.000

Cấp huyện

< 2.000
2.000 – 10.000
> 10.000

1: 5.000
1: 10.000
1: 25.000

Cấp tỉnh

< 130.000
> 130.000
> 500.000

1: 25.000
1: 50.000
1:100.000

Cả nước

theo mục đích sử dụng.
 Biểu 06/TKĐĐ: Phân tích tình hình tăng, giảm diện tích đất theo
mục đích sử dụng.
 Biểu 07/TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê đất theo đơn vị hành chính.
 Biểu 08/TKĐĐ: Cơ cấu diện tích theo mục đích sử dụng và đối
tượng sử dụng đất.
 Biểu 09/TKĐĐ: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng
qua các thời kỳ kiểm kê.
 Biểu 10/TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê diện tích đất theo mục đích sử
dụng được giao, được thuê, được chuyển mục đích nhưng chưa
thực hiện.
 Biểu 11/TKĐĐ: Kiểm kê diện tích đất đai có sử dụng kết hợp vào
mục đích khác.
 Theo yêu cầu 2010: 08 biểu, bao gồm:
 Biểu 12/TKĐĐ: Hiện trạng quản lý và sử dụng đất quy hoạch lâm
nghiệp.
 Biểu 13/TKĐĐ: Biến động đất trồng lúa.
 Biểu 14: Tình hình sử dụng đất của IBND xã.
 Biểu 15: Tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức.
 Biểu 16/TKĐĐ: Tổng hợp tình hình sử lý vi phạm, tranh chấp của
các tổ chức (tính từ ngày 01/4/2008 đến ngày 1/1/2010).
 Biểu 17/TKĐĐ: Tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp giấy
CNQSDĐ.
 Biểu 18/TKĐĐ: Tổng hợp tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính,
cấp giấy CNQSDĐ.
 Biểu 19/TKĐĐ: Tình hình lập hồ sơ địa chính các cấp.
Theo đó, hệ thống biểu theo quy định tại Thông tư 08/2007/BTNMT ( 11 biểu).
Ngoài ra trong đợt kiểm kê đất đai năm 2010 sẽ tiến hành điều tra, kiểm kê, tổng hợp
9


SVTH: Phạm Anh Việt

Bảng I.1.1.2.d: Quy định về mã đối tượng sử dụng đất năm 2010
Stt

Đối tượng theo Thông
tư 08/2007/TT –
BTNMT

Đối tượng theo Chỉ
thị 31/2007/CT – TTg

Thay đổi giữa Thông tư
28/2004/TT – BTNMT và
Thông tư 08/2007/TT BTNMT
Theo Thông tư 28:
TKH: Tổ chức trên UBND xã
(không tính tổ chức kinh tế,
cộng đồng dân cư).
Theo Thông tư 08:
TKH: Tổ chức tôn giáo, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội nghề
nghiệp, tổ chức khác…
TC1: Cơ quan đơn vị Nhà nước
TKH(28) = TKH(08) + TC1(08)

1

TCN: cơ quan, đơn vị
Nhà nước

4

TKT: Tổ chức kinh tế

5

TLD: Doanh nghiệp liên
doanh vốn nước ngoài

6

TVN: Doanh nghiệp
100% vốn nước ngoài

7

TNG: Tổ chức nước
ngoài có chức năng
ngoại giao

8

CDS: Cộng đồng dân cư

9

GDC: Hộ gia đình,cá
nhân trong nước

TKT: Tổ chức kinh tế

o Cơ sở chuyên dịch vụ lễ cưới, dịch vụ tang lễ.
 Đất khoa học: xây dựng các công trình nghiên cứu khoa học và
công nghệ (trừ đất xây các trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm về
nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản…).
 Đất Năng lượng.
 Đất Bưu chính viễn thông.
b) Quy định về tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 được xây dựng theo tỷ lệ như sau:
Bảng I.1.1.2.e: Quy định về tỷ lệ BĐHTSDĐ năm 2010
Đơn vị thành lập bản đồ

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tỉnh
Cấp vùng
Cả nước

Tỷ lệ bản đồ

Quy mô diện tích tự nhiên (ha)

1:1.000

Dưới 120

1:2.000

Từ 120 đến 500


Trên 350.000

1:250.000
1:1.000.000
(Nguồn: Quyết định số 22/2007/QĐ – BTNMT)
12


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Phạm Anh Việt

Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, nội dung và ký hiệu thể
hiện bản đồ hiện trạng sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Quyết định số
22/2007/QĐ – BTNMT và Quyết định số 23/2007/QĐ – BTNMT ngày 17 tháng 12
năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy phạm thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy
hoạch sử dụng đất.
Riêng đối với các điểm đất Quốc phòng, an ninh,nội dung bản đồ hiện trạng sử
dụng đất theo quy định cụ thể của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
I.1.2 Cơ sở pháp lý
Luật Đất đai ban hành ngày 26/11/2003.
Luật Thống kê ngày 26/06/2003.
Nghị định số 91/ 2002/ NĐ – CP ngày 11/11/ 2002 của Chính Phủ quy định
chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
Nghị định số 40/ NĐ – CP ngày 13/ 02/ 2004 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê.
Nghị định số 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng
dẫn thi hành Luật Đất đai.

Số liệu tổng kiểm kê đất đai năm 2005, số liệu thống kê đất đai năm 2006,
2007 và năm 2008.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005.
Sổ mục kê, sổ dã ngoại.
Hồ sơ đất công sản, hồ sơ bản vẽ đất quân đội, hồ sơ theo Chỉ thị 31/TTg, hồ
sơ giao cho thuê đất.
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu
I.2.1 Điều kiện tự nhiên
I.2.1.1. Vị trí địa lý
Phường Hiệp Bình Chánh có diện tích tự nhiên 646,9600 ha. Phường có vị trí
Tây Nam của Quận Thủ Đức, phần lớn được bao bọc bởi sông Sài Gòn và các rạch
khác (rạch Gò Dưa, rạch Ông Dầu).
 Phía Đông giáp: phường Linh Đông – Quận Thủ Đức – TP. Hồ Chí Minh.
 Phía Bắc và Tây Bắc giáp các Phường Tam Phú và Hiệp Bình Phước – Quận
Thủ Đức – TP. Hồ Chí Minh.
 Phía Tây giáp sông Sài Gòn.
 Phía Nam giáp: các phường 26, 27, 28 – Quận Bình Thạnh – TP. Hồ Chí Minh.
Là nơi tiếp giáp giữa trung tâm Thành phố và vùng ven, phường Hiệp Bình
Chánh có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
Phường Hiệp Bình Chánh là địa bàn trung gian cho sự giao lưu kinh tế giữa
Thành phố với các vùng lân cận và cả nước bằng đường bộ lẫn đường thủy.
I.2.1.2. Thủy văn và sông ngòi
Phường Hiệp Bình Chánh có nguồn nước mặt dồi dào bao gồm:
Phía Nam là sông Sài Gòn, chiều dài tiếp giáp là 5 km.
Phía Đông là rạch Gò Dưa, chiều dài tiếp giáp là 1,75 km.
Phía Bắc là rạch Ông Dầu, rạch Đĩa với tổng chiều dài tiếp giáp là 3,54 km và
một phần nhỏ còn lại là đất liền, ranh giới giữa phường Hiệp Bình Chánh và phường
Tam Phú.
Ngoài ra địa bàn còn phân bố một mạng lưới các rạch nhỏ chằng chịt: rạch
Môn, rạch ngã ba chùa, rạch Ông Hương…

tăng nhanh qua các năm. Hiện nay trên địa bàn phường có: 557 công ty, doanh nghiệp
và 681 hộ kinh doanh cá thể hoạt động được cấp phép.
Phối hợp với Phòng Kinh tế Quận xác minh 118 đơn xin cấp giấy chứng nhận
ĐKKD (10 công ty và 108 cơ sở sản xuất kinh doanh).
Phối hợp với Đoàn kiểm tra hậu kiểm doanh nghiệp sau đăng ký kinh doanh
(ĐKKD) Quận đã kiểm tra 174 công ty - doanh nghiệp. Kết quả đa số các doanh
nghiệp đều có vi phạm nhỏ nên đoàn chỉ nhắc nhở, cảnh cáo. Riêng Quận xử lý 05 Cty
(02 Cty kinh doanh không đúng địa điểm, 03 Cty kinh doanh trên 01 năm không treo
bảng hiệu tại trụ sở).
Kiểm tra hậu kiểm 172 hộ kinh doanh cá thể. Qua kiểm tra có 117 trường hợp
ngưng nghỉ, 55 trường hợp còn hoạt động (trong đó: có 15 trường hợp vi phạm, 13
trường hợp nhắc nhở, phạt 02 trường hợp).
b) Thương mại – dịch vụ
 Chợ Hiệp Bình Chánh đã hoạt động ổn định. Tháng 8/2007 chợ đã nhận bàn
giao hồ sơ xây dựng và thanh toán tiền thu xây dựng chợ cho Công ty TNHH Kinh
Doanh Nhà Phú Nhuận.Thuế nhà đất: 588.140.000 đồng/560.000.000 đồng, đạt 105%.
 Tổng thu lệ phí chợ hiện nay là 9.000.000 đ/tháng. Trong năm đã củng cố Ban
quản lý chợ và kiện toàn Ban chủ nhiệm chợ văn minh thương nghiệp. Nhìn chung
công tác sắp xếp trật tự, vệ sinh mua bán khu vực chợ có nhiều kết quả tốt..
c) Phát triển cơ sở hạ tầng
 Giao thông
 Dự án đường vành đai ngoài Tan Sơn Nhất – Bình Lợi, UBND phường đã tổ
chức phối hợp Ban Bồi thường Giải phóng mặt bằng Quận thực hiện chi trả đền bù đến
các hộ dân bị ảnh hưởng trong dự án là: 644/670 trường hợp, đã bàn giao mặt bằng
350 trường hợp.
15


Ngành: Quản Lý Đất Đai


hiện nay có 31 ha trồng hoa kiểng), tạo được nguồn thu nhập ổn định.
Kết hợp với Trạm khuyến nông và các ban ngành của Quận – phường tập huấn
khoa học kỹ thuật, nâng cao trình độ ứng dụng trong sản xuất cho xã viên.
 Nông nghiệp:
Theo kiểm kê năm 2010 diện tích đất đang sử dụng cho mục đích nông nghiệp
là 243,0395 ha, chiếm 37,57% tổng diện tích tự nhiên của toàn phường.
Do đất đai khu vực bị nhiễm phèn và mặn nhiều nên hiệu quả sản xuất nông
nghiệp rất kém. Hoa màu và cây công nghiệp là cây trồng chính của HBC. Nhìn
chung, do hiệu quả sản xuất nông nghiệp thấp, người dân không thể sống dựa vào nghề
nông nên diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm để chuyển sang các mục đích là
phát triển khu dân cư và dịch vụ…
16


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Phạm Anh Việt

Cây lúa: Diện tích gieo trồng năm 2009 là 0.2ha, trong đó diện tích gieo trồng
vụ Đông Xuân là 0.2ha vụ Hè Thu và Vụ Mùa không có trồng lúa.
Năng suất năm 2009 3.0 tấn/ha, sản lượng 1 tấn.
Hộ nông nghiệp 2009 là 21 hộ nhân khẩu năm 2006 là 689 nhân khẩu, lao động
nông nghiệp năm 2009 là 173 lao động.
Tổng số đàn heo năm 2009 là 871 con. Tồng số đàn gà là 35 con số đàn bò là
49 con.
I.2.2.2. Văn hóa – xã hội
a) Giáo dục đào tạo:
Được Thành Phố Và Quận quan tâm đầu tư kinh phí nâng cấp, xây dựng mới
trường tiểu học Bình Triệu, Trường tiểu học Hiệp Bình Chánh, trường trung học cơ sở
Ngô Chí Quốc và mầm non Hiệp Bình Chánh đảm bảo cho học sinh có đủ số phòng

17


Ngành: Quản Lý Đất Đai

SVTH: Phạm Anh Việt

Thực hiện chế độ chính sách: tiếp nhận 26 hồ sơ, theo Nghị định 54/CP ( 12 hồ
sơ) và Quyết định 290/TTg ( 14 hồ sơ) đã kiểm tra và chuyển cho cơ quan chức năng.
Trong năm, tiếp nhận và chuyển Quận 23 hồ sơ theo Quyết định số
142/2008/QĐ – TTg.
d) Công tác xóa đói giảm nghèo
Tính đến nay đã vận động quỹ 51.280.000 đồng/40.000.000 đồng, đạt 128,2%
kế hoạch năm. Tổng nguồn vốn xóa đói giảm nghèo là 1.057.812.561 đồng ( trong đó
Quận Ủy thác 375.400.000 đồng).
Trong năm đã phát vay cho 76 lượt hộ với số tiền 599.000.000 đồng và cấp
2.254 thẻ bảo hiểm y tế cho diện xóa đói giảm nghèo. Hiện phường có 26 tổ tự quản.
Danh sách hộ nghèo phường quản lý cuối năm 2009 có 594/9795 hộ dân, chiếm
tỷ lệ 6,06% ( trong đó không còn họ thu nhập dưới 04 triệu đồng/năm).
Kết quả thực hiện lộ trình giảm nghèo năm 2009: có 207 hộ nâng chuẩn và vượt
chuẩn ở các mức:
 Nâng chuẩn 06 triệu đồng/người/năm có 12/10 hộ đạt 120%.
 Nâng chuẩn 08 triệu đồng/người/năm có 91/91 hộ, đạt 100%.
 Nâng chuẩn 10 triệu đồng/người/năm có 36/24 hộ, đạt 150%.
 Vượt chuẩn 12 triệu đồng/người/năm ra chương trình có 68/10 hộ, đạt 680%.
e) Công tác chăm sóc sức khỏe
Trong năm, Trạm Y tế phường đã khám và điều trị 11.302/9.200 lượt người, đạt
122,8% ( trong đó cấp cứu: 217 ca).
Trạm Y tế phường thực hiện 10 chuẩn y tế quốc gia, đạt 10/10 được Trung tâm
Y tế Quận xếp loại tốt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status