ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH THỊ TRẤN AN CHÂU, HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
THỊ TRẤN AN CHÂU, HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

:
:
:
:
:

Phạm Trần Thành Phú
06151056
DH06DC
2006 – 2010
Cơng Nghệ Địa Chính

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
-TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2010-

và Môi Trường huyện Châu thành, tỉnh An Giang đã tạo điều kiện tốt cho tôi
hoàn thành đề tài.
Đồng thời, tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đền thầy Th.S Bùi Văn Hải đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin gởi lời cảm ơn đến anh Nguyễn Thiên Tùng – Tổ đo đạc – Văn phòng
đăng kí quyền sử dụng đất huyện Châu Thành, tỉnh An Giang đã tạo điều kiện
giúp đỡ, cung cấp các tài liệu liên quan đến đề tài và các bạn lớp DH06DC đã
góp ý cho tôi hoàn thiện đề tài.
Xin cảm ơn ba mẹ và gia đình đã động viên, ủng hộ, khuyến khích và tạo
điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những
sai sót. Kính mong nhận được sự góp ý kiến và chỉ dạy của thầy cô và các bạn
để đề tài được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
Tp Hồ Chí minh, ngày 15 tháng 07 năm 2010
Sinh Viên
Phạm Trần Thành Phú


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Phạm Trần Thành Phú, lớp Công Nghệ Địa Chính
K32, khoa Quản lý đất đai và Quản lý thị trường bất động sản - Trường Đại học
Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài: Đo đạc thành lập bản đồ địa chính thị trấn An Châu, huyện
Châu Thành, Tỉnh An Giang.
Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Bùi Văn Hải - Giảng viên khoa Quản lý
đất đai và bất động sản - Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Đơn vị thực tập: Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Châu Thành,
tỉnh An Giang.
Đề tài được thực hiện từ tháng 3 năm 2010 đến tháng 7 năm 2010 tại thị

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................................... 1
PHẦN I: TỔNG QUAN ......................................................................................................... 2
I.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu .................................................................................. 2
I.1.1. Cơ sở khoa học .............................................................................................................. 2
1. Các khái niệm .....................................................................................................................2
2. Phương pháp thành lập bản đồ địa chính ................................................................................2
3. Phân loại bản đồ địa chính ....................................................................................................3
4. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính......................................................................................3
I.1.2. Cơ sở pháp lý ................................................................................................................ 8
I.1.3. Cơ sở thực tiễn .............................................................................................................. 9
I.2. Khái quát địa bàn nghiên cứu: ........................................................................................... 9
I.2.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................................................... 9
1.Vị trí địa lý: .........................................................................................................................9
2. Địa hình địa chất: ..............................................................................................................10
3. Khí hậu: ...........................................................................................................................10
4. Giao thông thủy văn: .........................................................................................................11
5. Thực phủ: .........................................................................................................................11
I.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội ............................................................................................... 11
I.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 11
I.3.1. Nội dung nghiên cứu .................................................................................................... 11
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 11
1. Phương pháp toàn đạc : ......................................................................................................11
2. Phương pháp bản đồ: .........................................................................................................12
3. Phương pháp phân tích thống kê: ........................................................................................12
4. Phương pháp điều tra thực địa: ...........................................................................................12
5. Phương pháp chuyên gia: ...................................................................................................12
I.3.3. Phương tiện nghiên cứu ................................................................................................ 12
1. Phần cứng .........................................................................................................................12
2. Phần mềm.........................................................................................................................12



DANH SÁCH VIẾT TẮT


:

Bản đồ

KT-XH

:

Kinh tế- xã hội

ĐKQSĐ

:

Đăng kí quyền sử dụng đất

KTKT

:

Kinh tế kỹ thuật

CSDL

:

Sơ đồ I.1: Cấu trúc chức năng của phần mềm tích hợp đo vẽ và xây dựng bản
đồ địa chính Famis .................................................................................................... 16
Sơ đồ I.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
theo Bộ Tài Nguyên và Môi Trường......................................................................... 18
Sơ đồ II.1: Các bước biên tập BĐĐC thị trấn An Châu bằng Famis ....................... 29

DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình I.1:

Giao diện phân mảnh bản đồ 1/5000

4

Hinh I.2:

Giao diện phân mảnh bản đồ 1/2000

4

Hình I.3:

Giao diện phân mảnh bản đồ 1/1000

5

Hình I.4:

Giao diện phân mảnh bản đồ 1/500

5


Hình II.4:

Hộp thoại Thông báo đã tính xong tọa độ khái lược

26


Hình II.5:

Sơ đồ lưới sau khi bình sai lưới mặt bằng

28

Hình II.6:

Giao diện TC63

33

Hình II.7:

Giao diện DCT

33

Hình II.8:

Tạo Seed file


36

Hình II.14:

Mô tả trị đo

37

Hình II.15:

Sửa chữa trị đo

38

Hình II.16:

Xử lý tính toán

38

Hình II.17:

Hộp thoại Button Assignments

39

Hình II.18:

Kết nối cơ sở dữ liệu


42

Hình II.24:

Lỗi bắt chưa tới

43

Hình II.25:

Lỗi bắt quá

43

Hình II.26:

Tạo vùng

44

Hình II.27:

Hộp thoại thông báo tạo vùng xong

44

Hình II.28:

Hộp thoại Gán thông tin từ nhãn


48

Hình II.34:

Hộp thoại đường dẫn số mảnh mới

49

Hình II.35:

Tạo khung bản đồ

50

Hình II.36:

Hộp thoại hồ sơ thửa đất

51

Hình II.37:

Hồ sơ kỹ thuật thửa đất

51


Ngành Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Phạm Trần Thành Phú

hành.
Yêu cầu đối với bản đồ địa chính được thành lập:
Sản phẩm bản đồ địa chính thị trấn An Châu được thành lập theo hệ tọa độ Nhà
Nước, tuân thủ đúng quy phạm của Bộ Tài Nguyên Môi Trường
Đối tượng nghiên cứu:
Toán bản đồ, bản đồ học.
Nghiên cứu tìm hiểu quy trình quy phạm và công nghệ để đo đạc thành lập bản
đồ địa chính.
Tất cả các yếu tố và các thông tin nội dung của các thửa đất trên địa bàn thị
trấn. Các thiết bị đo vẽ trong quá trình thực địa, các phần mềm xử lý số liệu, bình sai.

1


Ngành Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Phạm Trần Thành Phú

PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1. Cơ sở khoa học
1. Các khái niệm
a) Bản Đồ:
Bản đồ là hình ảnh về mặt đất được thu gọn lên mặt phẳng tuân theo một quy
luật toán học xác định, chỉ rõ sự phân bố trạng thái mối liên hệ giữa các yếu tố tự
nhiên, kinh tế, xã hội mà đã được chọn lọc, đặc trưng theo yêu cầu của mỗi bản đồ cụ
thể.
b) Bản đồ địa chính gốc:
Bản đồ địa chính gốc là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện trọn
và không trọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất,



Ngành Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Phạm Trần Thành Phú

b) Phương pháp sử dụng ảnh hàng không:
Là phương pháp đo đạc ảnh chụp từ ảnh máy bay kết hợp với phương pháp đo
đạc bổ sung trực tiếp ngoài thực địa, kết hợp với công nghệ thông tin là một trong
những phương pháp tiên tiến hiện nay.
c) Phương pháp đo bằng công nghệ định vị toàn cầu (GPS):
Là hệ thống định vị toàn cầu gồm hệ thống các vệ tinh nhân tạo có qũy đạo riêng kết
hợp với thiết bị mặt đất cho phép người sử dụng xác định vị trí các điểm trên bề mặt trái đất.
Tại vị trí cần xác định tọa độ yêu cầu phải thông thoáng, các phía không bị che khuất và số vệ
tinh tối thiểu xuất hiện tại thời điểm là 4 vệ tinh. Phương pháp đo định vị toàn cầu được áp
dụng cho những khu đo có diện tích lớn.

3. Phân loại bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính có nhiều dấu hiệu để phân loại:
a)Theo vật liệu làm bản đồ:
Bản đồ địa chính giấy.
Bản đồ địa chính bằng điamat.
Bản đồ địa chính số.
b)Theo tỷ lệ bản đồ:
Tỷ lệ 1:200; 1:500 : dùng đo vẽ khu vực đô thị.
Tỷ lệ 1:1000: dùng đo vẽ khu vực đất nông thôn.
Tỷ lệ 1:2000; 1:5000 : dùng đo vẽ đất canh tác.
Tỷ lệ 1:10000: dùng đo vẽ đất lâm nghiệp.
c)Theo phương pháp thành lập:
Phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa hay bằng máy toàn đạc điện tử.

c. Chia mảnh bản đồ:
Bản đồ tỷ lệ 1/5000
Chia tờ bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:10000 thành 4 ô vuông có kích thước mỗi
ô vuông thực tế là 3km x 3km, kích thước hữu ích trên bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng
với diện tích thực địa là 900 ha. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 gồm 6 chữ số: 3 số
đầu là số chẵn km tọa độ X, 3 chữ số sau là số chẵn km tọa độ Y.
Hình I.1: Giao diện phân mảnh bản đồ 1/5000
-Trục tọa độ X tính từ xích đạo
(X=0)
-Trục tọa độ Y có giá trị 500 km
trùng với kinh tuyến trục của tỉnh.

Ranh giới tỉnh (ví dụ)

Mảnh bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:5000 có số hiệu 725 500
Bản đồ tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 thành 9 ô vuông có kích thước mỗi ô vuông là 1
km x 1 km, kích thước cơ hữu trên bản đồ là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích thực
địa là 100 ha. Đánh số thứ tự theo chữ Ả Rập các ô từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái
qua phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ 1:2000 gồm số hiệu mảnh 1:5000
gạch nối số thứ tự ô vuông.

Hình I.2: Giao diện phân mảnh bản đồ 1/2000
Mảnh bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:2000 có số hiệu 725 500 – 6
4


Ngành Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Phạm Trần Thành Phú

Ngành Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Phạm Trần Thành Phú

Hình I.5: Giao diện phân mảnh bản đồ 1/200
Mảnh bản đồ địa chính gốc tỷ lệ 1:200 có số hiệu 725 500 – 6 – 25
Chia mảnh, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi mảnh bản đồ địa chính theo
đơn vị hành chính cấp xã.
Bản đồ địa chính được phân mảnh cơ bản theo nguyên tắc một mảnh bản đồ địa
chính gốc là một mảnh bản đồ địa chính. Kích thước khung trong của bản đồ địa chính
lớn hơn kích thước khung trong theo hệ thống chia mảnh là 10 hoặc 20 cm (nghĩa là
các mảnh bản đồ địa chính trong đơn vị hành chính xã có độ gối phủ là 20 hoặc 40 cm
ở mỗi cạch khung bản đồ).
Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính là tên của đơn vị hành chính (Tỉnh - Huyện
- Xã) lập bản đồ. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính bao gồm số hiệu của mảnh bản đồ địa
chính gốc đánh số theo khoản 2.2 của quy phạm thành lập bản đồ địa chính 2008 và số
thứ tự của tờ bản đồ địa chính đánh theo đơn vị hành chính xã bằng số Ả Rập từ 01
đến hết theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới cho tất cả các tỷ lệ đo vẽ
và không trùng nhau trong một đơn vị hành chính xã.
d) Hệ thống lưới khống chế tọa độ và độ cao:
Lưới tọa độ nhà nước hạng I, II, III.
Lưới tọa độ địa chính sơ sở.
Lưới tọa độ địa chính cấp 1,2.
Lưới khống chế đo vẽ đường chuyền kinh vĩ cấp 1,2
Lưới độ cao nhà nước hạng I, II, III, IV.
Lưới độ cao kỹ thuật thướng bố trí trùng với các điểm địa chính cơ sở địa chính
cấp 1, 2.

6


vùng ẩn khuất.
Độ chính xác diện tích thửa đất:
Độ chính xác diện tích của thửa đất phụ thuộc vào yêu cầu của khu vực đo vẽ.
Đối với khu vực đô thị diện tích phải tính tới 0,1m2.
Đối với khu vực canh tác diện tích tính tới 1m2.
Từ yêu cầu đó đặt ra phương án lựa chọn, phương pháp và công nghệ tính diện
tích của thửa đất (phương pháp đồ giải, giải tích, công nghệ số v.v….)
Như vậy, sai số tính diện tích cho phép của một thửa đất trên bản đồ địa chính
được tính theo công thức sau:
∆Pgh = 0.0004 * M * P
Trong đó P là diện tích, M là mẫu số tỷ lệ
f) Các yếu tố nội dung trên bản đồ địa chính:
Điểm khống chế tọa độ và độ cao Nhà nước các hạng, điểm địa chính, điểm độ
cao kỹ thuật; điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn
định.

7


Ngành Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Phạm Trần Thành Phú

Địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành chính các cấp; đường mép nước
thủy triều trung bình thấp nhất (đường mép nước triều kiệt) trong nhiều năm (đối với
các đơn vị hành chính giáp biển).
Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất và các yếu tố
nhân tạo, tự nhiên chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các tài sản gắn liền với
đất.
Hệ thống đường giao thông: bao gồm tất cả đường giao thông và cuối cùng là

Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, ngày 2/8/2007 của Bộ Tài Nguyên Môi
Trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất.
Thông tư 9/2007/TT-BTNMT, ngày 2/8/2007 của Bộ Tài Nguyên và Môi
Trường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
8


Ngành Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Phạm Trần Thành Phú

Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:500; 1:1000; 1: 2000;
1:5000 và 1:10000 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường ban hành 11/2008.
I.1.3. Cơ sở thực tiễn
Về mặt quản lý Nhà nước:
Thành lập bản đồ địa chính nhằm quản lý hiện trạng sử dụng đất của từng thửa
đất; nắm chắc được tình hình biến động đất đai của cấp xã, phường, thị trấn.
Về mặt quản lý xã hội:
Việc hoàn thành bản đồ địa chính giúp cho các cấp quản lý chặt chẽ quỹ đất của
địa phương, góp phần xử lý biến động, giải quyết tranh chấp, quy hoạch và sử dụng
đất có hiệu quả hơn.
I.2. Khái quát địa bàn nghiên cứu:
I.2.1. Điều kiện tự nhiên
1.Vị trí địa lý:
Vĩ độ: 100 20’ 50’’ đến 100 30’ 20’’ độ vĩ Bắc.
Kinh độ: 1050 06’ 40’’ đến 1050 24’ 05’’ độ kinh Đông.
Có vị trí hành chính:
Phía Đông giáp: huyện Chợ Mới và Thành phố Long Xuyên.
Phía Tây giáp: xã Bình Hòa và xã Hòa Bình Thạnh.


SVTH: Phạm Trần Thành Phú

khoảng 148 – 330 giờ/ tháng. Lượng bức xạ trực tiếp cao. Các tháng mùa khô vùng
ven biển thường có sương mù. Độ ẩm tương đối khoảng 82 %.
Đây là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến công tác ngoại nghiệp trong đo lập bản
đồ địa chính, nhất là đối với các vùng đất nông nghiệp.
4. Giao thông thủy văn:
Trên địa bàn thị trấn An Châu chỉ có trục lộ chính là đường Quốc lộ 91 , đường
bê tông cặp kênh Chắc Cà Đao.
Giao thông đường thủy: Địa bàn thị trấn tiếp giáp sông Hậu, có kênh lớn là:
kênh Chắc Cà Đao. Ngoài ra còn các con kênh nhỏ nội đồng khác.
5. Thực phủ:
Thị trấn An Châu mang đầy đủ đặc trưng thực vật của miền Tây Nam Bộ.
Trong các khu dân cư hoặc ven các trục lộ, kinh, rạch là các vườn cây ăn trái lâu năm .
I.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội
Thị trấn An Châu là khu trung tâm hành chính của huyện Châu Thành, toàn thị
trấn có 8 ấp bao gồm ấp Hòa Long 1,2,3,4 và Hòa Phú 1,2,3,4.
Dân cư trên địa bàn thị trấn chủ yếu là dân tộc kinh. Hơn 90% là dân địa
phương. Dân cư phân bố không đều chủ yếu tập trung tại khu vực chợ An Châu, dọc
sông Hậu và kênh Chắc Cà Đao.
Phần lớn diện tích đất đai của thị trấn là đất nông nghiệp nên hơn 50% dân số
sống bằng nông nghiệp chủ yếu là trồng lúa. 30% sống bằng sản xuất tiểu thủ công
nghiệp chủ yếu là sản xuất gạch, ngói. Phần còn lại là dịch vụ thương mại và lao động
thuê mướn nghề nghiệp không ổn định.
Do địa bàn thị trấn nằm gần sát Thành Phố Long Xuyên và là trung tâm hành
chính của Huyện nên sự tiếp thu và phát triển về kinh tế văn hóa, khoa học kỹ thuật
đứng đầu trong toàn Huyện.
I.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
I.3.1. Nội dung nghiên cứu

để chuyển lên mặt phẳng bản đồ.
5. Phương pháp chuyên gia:
Thường xuyên liên hệ, tham khảo ý kiến các chuyên gia để thu thập chuyên gia
để thu thập thông tin và kiến thức liên quan đến đề tài nghiên cứu.
I.3.3. Phương tiện nghiên cứu
Để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo tiến độ thi công, đơn vị thi công đã sử
dụng các máy toàn đạc điện tử, mia gương, thước thép...Các thiết bị, máy móc này
được kiểm tra và hiệu chỉnh đảm bảo độ chính xác trước khi đưa vào sử dụng. Các
thiết bị xử lý, tính toán, biên vẽ thành lập bản đồ địa chính.
1. Phần cứng
Máy vi tính Pentium IV, VGA card 128 MB, Hard Disk 80 GB, Ram 1 GB và
Monitor 17 inch. Ngoài ra còn có máy in, dây cáp truyền tải dữ liệu từ máy toàn đạc
điện tử vào máy tính.
2. Phần mềm
a) Phần mềm Pronet 2002
Là phần mềm xử lý các số liệu trắc địa phục vụ cho đo vẽ bản đồ địa hình và
địa chính. Đây là phần mềm được xây dựng từ năm 1998 chuyên dụng trong việc tự
động hóa công tác xử lý số liệu trắc địa trên máy tính, đặc biệt với số lượng lớn.
Phần mềm Pronet có ưu điểm là tốc độ xử lý nhanh, bình sai các mạng lưới
phức tạp, kết quả chính xác, được cài đặt trên môi trường của hệ điều hành Window,
có giao diện bằng tiếng Việt.
Phần mềm có các chức năng chính sau:
Các thao tác với tập tin số liệu.
Bình sai lưới mặt bằng.
Bình sai lưới độ cao.
Ước tính độ chính xác lưới mặt bằng, độ cao.
Tính tọa độ, xuất đồ hình lưới ra tập tin .DXF.
Cấu trúc tệp dữ liệu bình sai lưới mặt bằng
Bình sai lưới mặt bằng chỉ cần một tệp dữ liệu, các tệp dữ liệu trong bình sai
lưới mặt bằng được đặt tên bất kỳ *.DAT hoặc *.SL. Sau quá trình tính khái lược và

lại được giải quyết một cách dễ dàng trong Microstation.
Ngoài ra, các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một
file chuẩn (seed file) được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị
đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất
giữa các file bản đồ.
c) Phần mềm Famis
"Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral
Mapping Intergrated Software -FAMIS )" là một phần mềm nằm trong hệ thống phần
mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính.
Giới thiệu về Famis
Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản
đồ và hồ sơ địa chính bao gồm 2 phần mềm lớn :
"Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral
Mapping Intergrated Software - FAMIS )" có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp,
xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số. Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ
sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số. Cơ
sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành một cơ
sở sở dữ liệu vẽ bản đồ và hồ sơ địa chính thống nhất.
"Hệ quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính Cadastral Document Database
Management System CADDB" là phần mềm thành lập và quản lý các thông tin vẽ hồ
sơ địa chính. Hệ thống cung cấp các thông tin cần thiết để thành lập bộ hồ sơ địa
13


Ngành Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Phạm Trần Thành Phú

chính. Hỗ trợ công tác tra cứu, thanh tra, quản lý sử dụng đất. Cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, thống kê tình hình sử dụng đất .v.v

Xuất số liệu
Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau : máy in, máy vẽ. Các
số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau để có thể trao đổi
với các hệ thống phần mềm khác như SDR.
Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ
Các đối tượng bản đồ được sinh ra qua : tự động xử lý mã hoặc do người sử
dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo. FAMIS cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng
lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác chỉnh sửa trên các lớp
thông tin này.
Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
14


Ngành Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Phạm Trần Thành Phú

Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau
Từ cơ sở dữ liệu trị đo. Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vào
bản đồ địa chính.
Từ các hệ thống GIS khác FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua các
file dữ liệu. FAMIS nhập những file sau: ARC của phần mềm ARC/INFO, MIF của
phần mềm MAPINFO, DXF, DWG của phần mềm AutoCAD, DGN của phần mềm
GIS OFFICE .
Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: FAMIS giao tiếp trực tiếp với một số
công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Tổng cục Địa chính như :
ảnh số (IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector hóa bản đồ
(GEOVEC MGE-PC).
Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn.
FAMIS cung cấp bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính. Việc



Ngành Công Nghệ Địa Chính

SVTH: Phạm Trần Thành Phú

Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu. Các số liệu thuộc tính gán với các đối tượng
bản đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa. Đây là một chức năng thuận tiện
cho trình bày và phân tích bản đồ.
Liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính.
Nhóm chức năng thực hiện việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu và hệ
quản trị hồ sơ địa chính. Các chức năng này đảm bảo cho 2 phần mềm FAMIS và
CADDB tạo thành một hệ thống thống nhất. Chức năng cho phép trao đổi dữ liệu hai
chiều giữa 2 cơ sở dữ liệu cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính và cơ sở dữ liệu hồ sơ địa
chính, giữa 2 hệ thống phần mềm FAMIS và CADDB.
Cơ Sở dữ liệu trị đo

Quản lý Khu Đo

Mở một cơ sở dữ liệu trị đo
Kết nối cơ sở dữ liệu
Mở một khu đo đã có
Tạo mới khu đo
Ra khỏi

Hiển Thị

Hiển thị trị đo
Hiển thị bảng code
Tạo mô tả trị đo

Kết nối cơ sở dữ liệu
Mở một bản đồ
Tạo mới một bản đồ
Hiển thị bản đồ
Chọn lớp thông tin

Nhập số liệu

Chuyển từ trị đo vào BĐ
Import
Export

Tạo topology

Tự động tìm, sửa lỗi
Sửa lỗi
Xóa topology
Tạo vùng

Đăng ký sơ bộ

Qui chủ từ nhãn
Sửa nhãn
Sửa bảng nhãn

Bản đồ địa chính

Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa
Tạo bản đồ địa chính
Tạo khung bản đồ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status