KIN
HT
ẾH
UẾ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGÔ KHOA SANG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ỌC
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
IH
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
: 60 34 01 02
ĐẠ
MÃ SỐ
TR
ƯỜ
ƯỜ
NG
ĐẠ
IH
ỌC
Tác giả luận văn
i
Ngô Khoa Sang
KIN
HT
ẾH
UẾ
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản
thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm và hướng dẫn tận tình của thầy giáo
hướng dẫn.
Qua đây tôi xin gửi lời cám ơn tới tất cả những người đã quan tâm giúp đỡ
trong suốt thời gian qua. Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn đến Quý thầy cô ở Trường
HT
ẾH
UẾ
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên
: Ngô Khoa Sang
Chuyên ngành
: Quản trị kinh doanh Niên khóa: 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà
Tên đề tài: QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ.
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền
kinh tế thế giới đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tài chính của Việt Nam, thị
trường tài chính ngân hàng cũng có nhiều khởi sắc, đánh dấu một bước phát triển cả về
ỌC
lượng lẫn chất của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Với đặc thù kinh doanh trên lĩnh vực
tiền tệ, chắc chắn rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng là điều không
thể tránh khỏi. Những rủi ro này thường rất đa dạng bởi lẽ hoạt động của ngân hàng
2. Phương pháp nghiên cứu
KIN
HT
ẾH
UẾ
CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ” để nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu và phân tích dữ liệu: được sử dụng để xây dựng
khung phân tích cho đề tài và đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu.
3. Kết quả nghiên cứu
Công tác quản trị rủi ro ở Vietinbank TT Huế vẫn còn một số tồn tại ở quy
trình quy định cho vay, chế độ kiểm tra, kiểm soát, xử lý rủi ro.
Kết quả phân tích số liệu cho thấy một số chỉ tiêu quản lý rủi ro ở Vietinbank
TT Huế vẫn đang còn nhiều vấn đề cần phải chấn chỉnh và đề xuất hướng giải pháp
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
IH
ỌC
: Ngân hàng Nhà nước
NHTM
: Ngân hàng thương mại
NHCT
: Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt
: Nam (Vietinbank)
: Rủi ro tín dụng
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
PGD
: Phòng giao dịch
TMCP
: Thương mại cổ phần
NHCT
: Ngân hàng công thương
Vietinbank TT Huế
CHXHCNVN
: Khách hàng bán lẻ
: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
: Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
: Nợ quá hạn
TSBĐ
: Tài sản bảo đảm
KTKSNB
: Kiểm tra kiểm soát nội bộ
TR
NQH
TDH
: Trung dài hạn
TSC
: Trụ sở chính
CBTD
5. Kết cấu của luận văn .............................................................................................. 3
IH
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................ 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI TO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.................................................. 5
ĐẠ
1.1. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại......................................................... 5
1.1.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng.......................................................................5
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng............................................................6
NG
1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng .........................................................8
1.2. Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại .......................................... 15
1.2.1. Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng .......................................................15
ƯỜ
1.2.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng..............................................................16
1.3. Các chỉ tiêu phản ánh công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại........31
TR
1.3.1. Phân loại nợ ..............................................................................................31
1.3.2. Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn ................................................................32
1.3.3. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu..............................................................................32
IH
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank TT Huế............................50
2.2 Khái quát hoạt động tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014-2016......50
2.2.1 Doanh số cho vay KHDN phân theo kỳ hạn, tài sản bảo đảm, mục đích và
ĐẠ
đối tượng ...........................................................................................................51
2.2.2 Dư nợ của KHDN phân theo kỳ hạn, tài sản bảo đảm, mục đích và đối tượng.. 52
2.3 Công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng
NG
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014-2016......55
2.3.1 Các chính sách quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank TT Huế ................55
2.3.2 Kết quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank TT Huế .............69
ƯỜ
2.4. Ý kiến đánh giá của chuyên gia về công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với
Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi
TR
nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014-2016 .......................................................... 75
2.4.1. Quy mô cơ cấu mẫu điều tra:....................................................................75
2.4.2 Đánh giá của CBTD về các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QTRR tín
IH
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 104
1. Kết luận .............................................................................................................. 104
2. Kiến nghị ............................................................................................................ 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................ 107
ĐẠ
PHỤ LỤC
NG
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
TR
ƯỜ
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
viii
KIN
HT
ĐẠ
Bảng 2.6: Kết quả xếp hạng tín dụng KHDN của Vietinbank TT Huế giai đoạn
2014-2016 ............................................................................................... 65
Bảng 2.7: Kết quả dư nợ theo nhóm nợ của Vietinbank TT Huế giai đoạn 2014-2016 .......66
NG
Bảng 2.8: Kết quả nợ quá hạn KHDN của Vietinbank TT Huế giai đoạn 2014-201670
Bảng 2.9: Kết quả nợ xấu KHDN của Vietinbank TT Huế giai đoạn 2014-2016 .. 72
ƯỜ
Bảng 2.10: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro của Vietinbank TT Huế giai đoạn
2014-2016................................................................................................ 73
Bảng 2.11: Thông tin mẫu điều tra cán bộ công nhân viên ngân hàng.................... 75
TR
Bảng 2.12 Đánh giá của CBTD về các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QTRR .... 76
tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp ............................................................. 76
ix
KIN
HT
ẾH
UẾ
NG
ƯỜ
TR
ỌC
IH
ĐẠ
KIN
HT
ẾH
UẾ
KIN
HT
ẾH
UẾ
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập về mọi mặt với các nước trong
khu vực và trên thế giới. Cũng như các ngành nghề kinh doanh khác, ngành ngân hàng
đang đứng trước rất nhiều cơ hội cũng như thách thức mới. Môi trường hoạt động biến
động liên tục với sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng liên doanh và các chi nhánh
ƯỜ
một cách ổn định và bền vững.
Hầu hết các NHTM, cơ cấu tín dụng Khách hàng doanh nghiệp luôn chiếm tỷ
trọng trên 50% tổng số dư tín dụng của hầu hết các Tổ chức tín dụng. Các quy luật kinh
TR
tế đã chứng minh - Lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng lớn, mối quan hệ giữa lợi nhuận
và rủi ro là mối quan hệ tỷ lệ thuận. Để phát triển ổn định, hạn chế rủi ro luôn là mối
quan tâm hàng đầu của các tổ chức tín dụng.
1
Trong bối cảnh nền kinh tế có những biến động khôn lường thì quản lý rủi ro
KIN
HT
ẾH
UẾ
đối với KHDN càng được quan tâm hơn vì đối tượng KH này luôn được đánh giá là
có tính phức tạp và có độ rủi ro cao, và vấn đề quản lý rủi ro tín dụng luôn được các
NHTM quan tâm hàng đầu. Với sự quan tâm đó, Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam nói chung cũng như Vietinbank TT Huế nói riêng luôn quan tâm và đặt
lên hàng đầu đối với vấn đề quản trị rủi ro, đặc biệt là đối với nhóm đối tượng
KHDN.
đoạn 2014-2016.
ƯỜ
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với
Khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi
nhánh Thừa Thiên Huế.
TR
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1Đối tượng nghiên cứu
- Công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với Khách hàng doanh nghiệp.
2
3.2. Phạm vi nghiên cứu
nhánh Thừa Thiên Huế.
KIN
HT
ẾH
UẾ
- Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi
- Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ 2014-2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
năm để thấy được sự thay đổi cùa các chỉ tiêu nghiên cứu (Doanh số cho vay, dư nợ
cho vay, nợ quá hạn, nợ xấu,...) theo thời gian.
Phương pháp thống kê mô tả: được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản
ƯỜ
-
của đối tượng nghiên cứu thu thập được qua các cách thức khác nhau (tình hình lao
động phản ánh qua số lượng lao động nam-nữ, độ tuổi, trình độ và thời gian công
TR
tác, ...).
5. Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn được chia làm 3 phần với các nội dung chính sau đây:
3
- Phần I:Mở đầu
KIN
HT
ẾH
UẾ
- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ
RỦI TO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng
Để tìm hiểu về rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng trước hết cần tìm
hiểu thế nào là rủi ro ?
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro:
Theo Frank Knight (1921), rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được [22].
Theo Allan Willet (1951), rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất
ỌC
hiện một biến cố không mong đợi [19].
Theo Nguyễn Hải Sản (1996), rủi ro thường được định nghĩa là xác suất có thể
xảy ra một thiệt hại. Nó là sự may rủi về một hậu quả không có lợi hay là sự tiến triển
IH
dẫn tới kết quả gây ra một thiệt hại kinh tế đối với cá nhân hoặc một công ty [17].
Các định nghĩa đó đều có điểm chung là đề cập đến hai vấn đề:
ĐẠ
- Sự không chắc chắn, yếu tố bất trắc.
- Một khả năng xấu: một biến cố không mong muốn.
Theo Phan Thị Thu Hà (2005), rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng nhận
khoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân
hàng, gây tổn thất cho ngân hàng [3].
Như vậy, khi ngân hàng thực hiện cấp tín dụng cho khách hàng thì ngân hàng có
thể đối mặt với rủi ro khách hàng không thể trả đầy đủ gốc, lãi hay cả gốc và lãi của
khoản vay đúng cam kết. Khi thực hiện giao dịch tín dụng, từ lúc giải ngân cho đến khi
thu hồi vốn về lúc này ngân hàng chưa biết chắc giao dịch đó hoàn thành hay không. Do
đó, rủi ro tín dụng thể hiện ở khả năng hay xác suất hoàn thành giao dịch tín dụng đó
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng
Có nhiều tiêu chí để phân loại rủi ro tín dụng, sử dụng tiêu chí nào là phụ
thuộc vào mục đích, yêu cầu của người nghiên cứu. Nếu căn cứ vào nguyên nhân
ỌC
phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau [4]:
IH
Rủi ro tín
dụng
Rủi ro
danh mục
Rủi ro
bảo đảm
Rủi ro
UẾ
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo
đảm và rủi ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra
quyết định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm
bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
ỌC
xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
IH
phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng,
được phân chia thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
ĐẠ
1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Kinh doanh ngân hàng cũng giống như bất kỳ các hoạt động kinh doanh khác
luôn luôn đối diện với rủi ro. Vì vậy, việc nhận diện những nguyên nhân gây ra rủi ro
rất quan trọng, trên cơ sở đó mà ngân hàng đưa ra biện pháp phòng ngừa hiệu quả và
giảm thiệt hại cho chính bản thân mình. Có các nhóm nguyên nhân cơ bản sau [4]:
1.1.3.1 Nguyên nhân khách quan
a) Rủi ro do môi trường kinh doanh
Sự biến động của nền kinh tế
Khi tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh, bao giờ chủ thể kinh doanh cũng tiến
hành đánh giá tình hình thị trường, đưa ra dự báo phát triển thị trường và chuẩn bị mọi
tình huống cho sự biển động của thị trường cũng như nền kinh tế vĩ mô. Những biến
động của môi trường kinh tế vĩ mô tác động có thể theo chiều hướng thúc đẩy, khuyến
ỌC
khích hoặc kìm hãm sự phát triển của các chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong trường hợp môi trường kinh tế vĩ mô mang yếu tố bất lợi cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của các chủ thể vay vốn ngân hàng, có thể là nguyên nhân dẫn đến RRTD.
IH
Sự biến động của các yếu tố môi trường kinh tế có thể là:
+ Chu kỳ kinh tế cũng tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh của ngân
ĐẠ
hàng và các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Trong giai đoạn kinh tế hưng thịnh,
ẾH
UẾ
trong hoạt động kinh doanh của mình thậm chí có thể dẫn đến phả sản nếu sản phẩm
+ Sự biến động của tỷ giá ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
+ Sự biến động của lãi suất, thị trường chứng khoán, giá nguyên vật liệu.
+ Vấn nạn hàng nhập lậu.
+ Thị trường lao động.
+ Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới.
Rủi ro tất yếu của quá trình hội nhập quốc tế và tự do hóa tài chính
Quá trình này tăng khả năng xảy ra rủi ro khi tạo ra một môi trường cạnh
tranh gay gắt, khốc liệt, thậm chí không lành mạnh khiến hầu hết các những khách
hàng của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ do yếu thế so với các doanh
nghiệp nước ngoài cũng như có yếu tố nước ngoài. Bên cạnh đó, bản thân các
ỌC
ngân hàng trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng gia tăng
sự cạnh tranh, khiến cho các ngân hàng với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải
nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng.
IH
Quy hoạch và đầu tư chưa hợp lý
Nền kinh tế thị trường tất yếu sẽ phải cạnh tranh, các nhà kinh doanh sẽ đầu
ĐẠ
KIN
HT
ẾH
UẾ
Hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ, phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo hành
lang pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động, tuân thủ đúng pháp lụât.
Ngược lại, luật pháp thường xuyên thay đổi, không nhất quán, mâu thuẫn, không rõ
ràng sẽ gây trở ngại rất lớn cho việc tuân thủ pháp lụât dẫn đến hành vi vi phạm
pháp luật như trốn thuế, nhập lậu hàng... làm giảm khả năng trả nợ ngân hàng.
Trong những năm gần đây, Quốc hội, Chính phủ, NHNN và các cơ quan liên
quan đã ban hành nhiều luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng. Tuy
nhiên, luật và các văn bản đã có song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lại
hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập như một số văn bản về
cưỡng chế thu hồi nợ. Những văn bản này đều có quy định: trong trường hợp khách
hàng không trả được nợ, ngân hàng có quyền xử lý TSĐB nợ vay để thu hồi nợ.
Trên thực tế, các ngân hàng không làm được điều này vì ngân hàng là một tổ chức
ỌC
kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực Nhà nước, không có chức năng cưỡng chế
buộc khách hàng bàn giao TSĐB cho ngân hàng để xử lý hoặc việc chuyển TSĐB
nợ vay để toà án xử lý qua con đường tố tụng…cùng nhiều các quy định khác dẫn
IH
đến tình trạng ngân hàng không giải quyết được nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng
Sự chậm trễ, rườm rà, thiếu linh động trong các thủ tục cấp giấy phép, đăng
ĐẠ
HT
ẾH
UẾ
1.1.3.2. Nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng
Nguyên nhân chủ quan là những nguyên nhân rủi ro phát sinh liên quan đến
hành vi và ý chí chủ quan của khách hàng, có thể do trình độ quản lý yếu kém dẫn
đến sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát ảnh hưởng đến khả năng trả nợ.
Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ trong khi biện pháp xử
lý thu hồi nợ của ngân hàng kém hiệu quả. Ta thấy, nguyên nhân chủ quan do khách
hàng tạo ra vẫn nằm trong tầm kiểm soát của khách hàng hay nói cách khác đó
chính là vấn đề thông tin bất cân xứng trong hoạt động tín dụng
Thông tin bất cân xứng xảy ra khi một bên giao dịch có nhiều thông tin hơn
một bên khác. Vấn đề này ảnh hưởng đến cả 2 phía bao gồm ngân hàng và khách
hàng trong hoạt động tín dụng, tuy nhiên ở đây chỉ đề cập đến vấn đề thông tin bất
cân xứng từ phía ngân hàng trong quan hệ tín dụng. Tình trạng thông tin không cân
ỌC
xứng xảy ra khi ngân hàng có ít thông tin về khách hàng hơn so với khách hàng.
Việc khách hàng che đậy những thông tin liên quan đến họ gây khó khăn cho các
án thực sự có hiệu quả.
IH
ngân hàng trong việc xác định được những khách hàng thực sự tiềm năng, những dự
Hai hành vi phổ biến do thông tin bất cân xứng gây ra là lựa chọn bất lợi và
ĐẠ
HT
ẾH
UẾ
Hiện nay, đối với khách hàng doanh nghiệp trong đó các doanh nghiệp vừa và
nhỏ là đối tượng khách hàng chiến lược của các ngân hàng. Tuy nhiên, phần lớn các
doanh nghiệp này thường chưa có danh tiếng trên thị trường, các hiệp hội ngành lại
chưa phát huy vai trò của mình, chưa hỗ trợ nhiều cho các doanh nghiệp phát triển,
nhất là việc giới thiệu các thành viên cho thị trường. Điều này dẫn đến việc thu thập
thông tin để đánh giá uy tín của các doanh nghiệp đối với ngân hàng rất khó khăn.
Ngoài những khó khăn trong việc tiếp cận thông tin về khách hàng khi nguồn
thông tin và khả năng phát tín hiệu của khách hàng còn nhiều hạn chế, việc tồn tại
các công ty ma cũng như việc thực thi luật phá sản chưa triệt để khiến cho các
doanh nghiệp làm ăn thua lỗ vần còn tồn tại trên thị trường đã gây ra hiện tượng
nhiễu thông tin. Ta thấy rằng, khách hàng luôn tìm mọi cách để che đậy thông tin
hoặc tạo ra thông tin ngược để được vay vốn ngân hàng đó là nguồn gốc dẫn đến rủi
ỌC
ro tín dụng nếu như ngân hàng quyết định cấp tín dụng cho những đối tượng này.
Trong quá trình đánh giá năng lực khách hàng, các ngân hàng dựa vào các số
liệu trên báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp nhưng thực tế các báo cáo này
IH
hầu hết độ tin cậy không cao. Tình trạng phổ biến là đối với cơ quan thuế thì báo
cáo lợi nhuận thấp hoặc lỗ để tránh thuế, đối với ngân hàng thì báo cáo lãi để được
ĐẠ
UẾ
- Đánh giá tài sản bảo đảm:
Ngân hàng áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay như cầm cố, thế chấp tài
sản và bảo lãnh của bên thứ ba là một trong những biện pháp hạn chế rủi ro xảy ra
do việc lựa chọn đối nghịch. Khi xảy ra rủi ro thì ngân hàng có thể phát mãi tài sản
thu hồi nợ. Tuy nhiên, việc cấp tín dụng cho các doanh nghiệp dựa vào tài sản bảo
đảm đã khiến cho ngân hàng có thể tự gia tăng rủi ro cho chính mình khi đã bỏ qua
những khách hàng tốt nhưng không có đủ tài sản đảm bảo. Mặt khác, chỉ có doanh
nghiệp mới có thể nắm rõ hiện trạng tài sản của mình nếu như ngân hàng không có
đủ năng lực và chuyên môn trong việc định giá tài sản đảm bảo này thì khi rủi ro
xảy ra, việc phát mãi tài sản để thu hồi nợ sẽ gặp khó khăn và có thể không thu hồi
được nợ. Ngoài ra, tâm lý dựa chủ yếu vào tài sản đảm bảo sẽ khiến cho các cán bộ
tín dụng lơ là trong việc thẩm định, dễ dẫn đến việc cho vay những doanh nghiệp
ỌC
không uy tín hay những dự án rủi ro làm giảm chất lượng danh mục cho vay của
ngân hàng.
IH
b. Tâm lý ỷ lại: là hành động của khách hàng thực hiện sau khi ký kết hợp
đồng. Trong hoạt động tín dụng, tâm lý ỷ lại thể hiện chủ yếu ở hai hành vi, đó là
ĐẠ
bên vay sử dụng vốn vay không đúng mục đích như trong hợp đồng tín dụng đã ký
kết mà sử dụng vào những mục đích khác có mức sinh lời cao kèm theo độ rủi ro
cao; người vay thiếu nỗ lực trong quá trình quản lý doanh nghiệp hay thực hiện dự