Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội trên báo cáo thường niên của các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN NHẬT THIÊN THẢO

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM
XÃ HỘI TRÊN BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN NHẬT THIÊN THẢO

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ
CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRÊN
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................2

4.2.

Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................3

5. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................3
5.1.

Phương pháp thu thập dữ liệu ........................................................................3

5.2.

Phương pháp xử lý số liệu .............................................................................3

6. Đóng góp thực tiễn của đề tài ...........................................................................3
7. Kết cấu của đề tài ..............................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ....................................5
1.1.

Giới thiệu .......................................................................................................5

1.2.

Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài .........................................................5

1.2.1.

Các nghiên cứu trên thế giới ......................................................................5



Công bố thông tin trách nhiệm xã hội ......................................................21

2.1.2.1.

Khái niệm ..............................................................................................21

2.1.2.2.

Tầm quan trọng của công bố thông tin trách nhiệm xã hội ..................22
Các lý thuyết cơ bản về công bố thông tin trách nhiệm xã hội ................22

2.1.3.
2.1.3.1.

Lý thuyết đại diện (Agency Theory) ....................................................23

2.1.3.2.

Lý thuyết chi phí chính trị (Political Cost Theory)...............................24

2.1.3.3.

Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) ...............................24

2.1.3.4.

Lý thuyết thể chế (Institutional Theory) ...............................................26
Quy định công bố thông tin về trách nhiệm xã hội ở Việt Nam ..............28


2.2.2.2.

Sở hữu nước ngoài ................................................................................33

2.2.3.

Nhân tố về đặc điểm doanh nghiệp ..........................................................34

2.2.3.1.

Quy mô doanh nghiệp ...........................................................................34

2.2.3.2.

Tuổi doanh nghiệp ................................................................................35

2.2.4.

Nhân tố về tài chính doanh nghiệp ...........................................................36

2.2.4.1.

Tỷ suất sinh lời......................................................................................36

2.2.4.2.

Đòn bẩy tài chính ..................................................................................36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ......................................................................................37


Sở hữu nhà nước ......................................................................................41

3.3.5.

Sở hữu nước ngoài ...................................................................................41

3.3.6.

Quy mô doanh nghiệp ..............................................................................42

3.3.7.

Tuổi doanh nghiệp ....................................................................................43

3.3.8.

Tỷ suất sinh lời .........................................................................................43

3.3.9.

Đòn bẩy tài chính .....................................................................................44

3.4.

Đo lường các chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................44

3.4.1.

Biến phụ thuộc .........................................................................................44


Kiểm định F về tính thích hợp của mô hình.............................................51

3.7.5.

Kiểm định vi phạm giả thuyết thống kê ...................................................52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ......................................................................................52
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................54
4.1.

Thực trạng mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội trên báo cáo

thường niên của các doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK TPHCM .....................54


4.2.

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm

xã hội của các doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK TPHCM ..............................58
4.2.1.

Thống kê mô tả các biến ..........................................................................58

4.2.2.

Phân tích tương quan và đa cộng tuyến ...................................................61

4.2.3.


4.3.4.

Sở hữu nhà nước ......................................................................................73

4.3.5.

Sở hữu nước ngoài ...................................................................................73

4.3.6.

Quy mô doanh nghiệp ..............................................................................74

4.3.7.

Tuổi doanh nghiệp ....................................................................................74

4.3.8.

Tỷ suất sinh lời .........................................................................................74

4.3.9.

Đòn bẩy tài chính .....................................................................................75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ......................................................................................76
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ......................................77
5.1.

Kết luận........................................................................................................77


Hướng nghiên cứu trong tương lai ...........................................................82

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ......................................................................................82


TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3


DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Giải thích

CBTTTNXH

Công bố thông tin trách nhiệm xã hội

CSR

Trách nhiệm xã hội

OLS

Mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất

SGDCK




1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam cần tìm động lực tăng trưởng khác thay thế cho những nguồn tài
nguyên đang dần cạn kiệt. Trong các nỗ lực nhằm cải thiện năng suất lao động, việc
tăng cường sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính và phi tài chính đóng vai trò
rất quan trọng để đạt sự tăng trưởng liên tục. Do đó, cần hiểu rõ mức độ hiệu quả
trong việc sử dụng các nguồn lực này của doanh nghiệp và cách thức huy động các
nguồn lực này một cách hiệu quả hơn. Tuy nhiên, việc công khai thông tin của các
doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn hạn chế, các doanh nghiệp vẫn chưa chú trọng đề
cao và thực hành tính minh bạch thông tin đối với đối tác, nhà đầu tư và cơ quan
quản lý nhà nước. Sau khi Luật Chứng khoán được ban hành, hàng loạt nghị định,
thông tư được ban hành hướng đến mức độ công bố thông tin minh bạch, mức độ
công bố thông tin đối với thành viên thị trường, nhà đầu tư đã dần đi vào khuôn
khổ.
Có thể thấy công bố thông tin của doanh nghiệp nhằm mục đích phù hợp với
các tiêu chuẩn quốc tế và hỗ trợ các doanh nghiệp truyền đạt tốt hơn cam kết minh
bạch tới các bên liên quan. Trách nhiệm của các doanh nghiệp niêm yết trên thị
trường chứng khoán (TTCK) là phải cam kết nghĩa vụ công bố thông tin nhằm thể
hiện trách nhiệm xã hội (Corporate Social Responsibility - CSR) một cách minh
bạch, chính xác kịp thời. Việc thực hiện tốt công bố thông tin liên quan đến trách
nhiệm xã hội của doanh nghiệp giúp nhà đầu tư tiếp cận toàn diện và tốt nhất với
doanh nghiệp và là phương tiện tốt nhất để thực hiện đầu tư hiệu quả. Đối với doanh
nghiệp, việc cung cấp thông tin định kỳ và đột xuất giúp họ nắm bắt được thời cơ
kinh doanh và xây dựng một chiến lược đầu tư phù hợp. Công bố thông tin của
doanh nghiệp giúp các nhà quản lý thị trường có thể đánh giá được chất lượng và
hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, từ đó có thể điều chỉnh hoạt động của họ

nhiệm xã hội trên báo cáo thường niên của các doanh nghiệp niêm yết
trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1.

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến mức độ công bố thông tin trách
nhiệm xã hội trên báo cáo thường niên của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao
dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.


3

4.2.

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng
khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi thời gian: nghiên cứu dữ liệu giai đoạn 2011-2016.
Phạm vi nội dung: mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội và các nhân
tố ảnh hưởng đến CBTTTNXH trên báo cáo thường niên của các doanh nghiệp
niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1.

Phương pháp thu thập dữ liệu

Nghiên cứu dữ liệu về công bố thông tin liên quan trách nhiệm xã hội trên

Minh.
 Nghiên cứu là tài liệu tham khảo đối với các nhà nghiên cứu, nhà
quản lý hoạch định chính sách, học viên cao học đang nghiên cứu
trong lĩnh vực tài chính, kế toán và quản lý.
7. Kết cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài bao gồm năm chương cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu: trình bày tóm tắt nội dung chính
các công trình nghiên cứu có liên quan, trong và ngoài nước. Mối quan hệ giữa các
công trình này và đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết: trình bày khái niệm, vai trò của thị trường chứng
khoán và trách nhiệm xã hội. Trình bày khái niệm, vai trò và cách phân loại công bố
thông tin doanh nghiệp và các lý thyết cơ bản về công bố thông tin trách nhiệm xã
hội của doanh nghiệp.
Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu: xây dựng giả thuyết nghiên
cứu, cách đo lường các biến nghiên cứu. Trình bày cách thu thập dữ liệu nghiên cứu
và đề xuất mô hình nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: trình bày thông tin mẫu nghiên cứu và cách
xử lý mẫu. Kết quả phân tích các nhân tố và thảo luận kết quả.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
 Kết luận
 Hàm ý chính sách với doanh nghiệp và các bên liên quan.
 Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu trong tương lai.


5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1.

Giới thiệu

trách nhiệm xã hội đã tồn tại từ thập niên 1950, cho đến trong thập niên 1970
(Carroll, 1999) và ngày càng tăng trong những năm 1990 (De Bakker,


6

Groenewegen và Hond, 2005). Tương tự như vậy, các thực hành về công bố thông
tin liên quan đến vấn đề môi trường và xã hội đã được phổ biến và cải tiến, phát
triển mạnh mẽ trong nhiều thập kỷ qua (Deegan, 2002). Công bố thông tin về hoạt
động trách nhiệm xã hội của một tổ chức tạo thành một phần không thể tách rời của
công bố thông tin. Công bố thông tin trách nhiệm xã hội là một công cụ quan trọng
để trao đổi với các bên liên quan về các hoạt động trách nhiệm xã hội của tổ chức.
Như vậy, nó hình thành một điều lệ cho quan hệ công chúng và tạo sự hiểu biết lẫn
nhau, quản lý xung đột tiềm năng (Grunig, 1989) và để đạt được tính hợp pháp
(Aldrich và Fiol, 1994).
Bài nghiên cứu “The Influence of Governance Structure and Strategic
Corporate Social Responsibility Toward Sustainability Reporting Quality” của tác
giả Azlan Amran và cộng sự công bố trên tạp chí Business Strategy and the
Environment, số 23, trang 217-235 năm 2013. Bài nghiên cứu cho rằng sự phức tạp
ngày càng gia tăng trong hoạt động kinh doanh cùng với sự chuyển đổi mạnh mẽ
mang tính toàn cầu đã thúc đẩy các doanh nghiệp hành xử có trách nhiệm với xã hội
và phát triển bền vững. Nhiều tập đoàn cam kết thực hành kinh doanh bền vững
trong các báo cáo bền vững của họ. Nghiên cứu này xem xét vai trò của hội đồng
quản trị đến chất lượng báo cáo bền vững (SRQ) của 113 doanh nghiệp trong khu
vực Châu Á-Thái Bình Dương. Trong đó SRQ được đo lường thông qua mô hình
của Clarkson et al. (2008) và Sutantoputra (2009) với 10 chỉ số đo lường các khía
cạnh môi trường, xã hội và hiệu quả của doanh nghiệp. Nghiên cứu sử dụng nhóm
biến độc lập (thành phần hội đồng quản trị, quy mô ban giám đốc, sự độc lập của
ban giám đốc, phân bổ giới tính, chiến lược trách nhiệm xã hội, tầm nhìn doanh
nghiệp và cam kết CSR) và các biến kiểm soát (quy mô doanh nghiệp, quốc gia,

cứu bao gồm các báo cáo CSR phát hành công khai trong giai đoạn từ 2006 đến
2009 của khoảng 1.600 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Thượng
Hải hoặc Thâm Quyến tại Trung Quốc. Nghiên cứu xem xét các nhân tố ảnh hưởng
đến việc phát hành báo cáo CSR và mức độ thông tin trách nhiệm xã hội được công
bố trong báo cáo CSR của doanh nghiệp thông qua áp dụng mô hình hồi quy
logistic và mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS). Mô hình bao gồm các


8

biến kiểm soát môi trường doanh nghiệp (quy mô doanh nghiệp, yêu cầu báo cáo,
truyền thông, kinh nghiệm báo cáo, sở hữu nước ngoài, loại thị trường chứng
khoán), các biến độc lập (private control - sở hữu tư nhân, firm age - tuổi doanh
nghiệp, ROA - tỷ suất sinh lời, slack resources - tài nguyên dự trữ, CEO as
government official - giám đốc điều hành là thành viên tổ chức chính trị, regional
institutional development - sự phát triển khu vực). Theo mô hình hồi quy logistic thì
quy mô doanh nghiệp, yêu cầu báo cáo, truyền thông, kinh nghiệm báo cáo và loại
thị trường chứng khoán thuộc nhóm biến kiểm soát môi trường tổ chức đều có ảnh
hưởng đáng kể đến khả năng phát hành báo cáo CSR. Trong nhóm biến độc lập,
giám đốc điều hành là thành viên tổ chức chính trị và hiệu quả doanh nghiệp (thông
qua 2 biến ROA và slack resources) có tác động tích cực đến việc phát hành báo cáo
CSR trong khi tuổi doanh nghiệp và sở hữu tư nhân có tác động tiêu cực. Kết quả
mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất cho thấy các doanh nghiệp có lãnh đạo
nhiều kinh nghiệm chính trị và mức độ phát triển của khu vực mà doanh nghiệp có
trụ sở chính có tác động tích cực đến mức độ thông tin trách nhiệm xã hội được
công bố trong báo cáo CSR. Đối với biến sở hữu tư nhân mặc dù theo mô hình
không có ý nghĩa thống kê, nhưng theo kết quả kiểm định của các nhân tố thuộc
chính trị đã có sự ảnh hưởng vừa phải của sở hữu tư nhân đối với việc báo cáo CSR,
cho thấy rằng phản ứng của doanh nghiệp với chính trị không phải là một quá trình
đơn giản. Các doanh nghiệp đối mặt với các áp lực khác nhau tùy thuộc vào đặc

chính quyền và kỳ vọng cao hơn của các bên liên quan. Tuy nhiên, kết quả thống kê
3,7% báo cáo CSR theo khuôn khổ quốc tế và chỉ 2,4% báo cáo là được đánh giá
bởi các kiểm toán viên, cho thấy chất lượng báo cáo CSR ở Trung Quốc thấp hơn
nhiều so với tiêu chuẩn quốc tế, là một vấn đề cần sự quan tâm của chính quyền.


10

Bài nghiên cứu “Corporate social responsibility disclosure - choices of
report and its determinants: Empirical evidence from firms listed on the Stock
Exchange of Thailand” của tác giả Suneerat Wuttichindanon công bố trên tạp chí
Kasetsart Journal of Social Sciences, số 38, trang 156-162 năm 2017. Nghiên cứu
điều tra các lựa chọn sử dụng cho báo cáo trách nhiệm xã hội và các nhân tố quyết
định đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp niêm
yết trên sàn chứng khoán Thái Lan (SET). Kể từ năm 2014, các doanh nghiệp niêm
yết trên SET đã được yêu cầu công bố thông tin trách nhiệm xã hội trong báo cáo
thường niên hoặc trong báo cáo phát triển bền vững riêng. Các biến độc lập của mô
hình thuộc ba khía cạnh: sức mạnh cổ đông (sở hữu nhà nước), vị thế doanh nghiệp
(quy mô và tuổi doanh nghiệp) và hiệu quả kinh doanh (lợi nhuận và đòn bẩy). Kết
quả cho thấy rằng doanh nghiệp có sở hữu nhà nước hoặc quy mô lớn có nhiều khả
năng chọn hình thức báo cáo phát triển bền vững. Ngoài ra, nội dung thông tin trách
nhiệm xã hội được công bố chủ yếu được thực hiện trong ba ngành: tài nguyên,
công nghệ và sản phẩm công nghiệp thông qua chín yếu tố trách nhiệm xã hội với
43 chỉ số. Ba yếu tố CSR được quan tâm cao nhất là con người và bình đẳng, chính
sách phòng chống tham nhũng và lãng phí. Nghiên cứu cho thấy một mối quan hệ
tích cực giữa mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội và sở hữu nhà nước
trong khi tuổi cũng như hiệu quả kinh doanh theo kết quả hồi quy không có ảnh
hưởng đáng kể đến CBTTTNXH của các doanh nghiệp. Như vậy, nghiên cứu này
ủng hộ lý thuyết các bên liên quan cho rằng các doanh nghiệp thực hiện các hoạt
động CSR là do ảnh hưởng của các bên liên quan chứ không phải do hiệu quả kinh


12

1.2.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam
Trách nhiệm xã hội hay công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp Việt Nam đã được đưa vào nghiên cứu trong thời gian qua nhưng đối với
người sử dụng thông tin hay nhiều doanh nghiệp vẫn còn là một khái niệm khá mơ
hồ. Số lượng nghiên cứu vẫn còn ít và hạn chế, điển hình có một số nghiên cứu như
sau:
Bài nghiên cứu “Corporate Social Disclosures in Southeast Asia: A
Preliminary Study” của hai tác giả Juniati Gunawan và Riandy Hermawan, công bố
trên tạp chí Social and Environmental Accounting, số 6, trang 198-220 năm 2012.
Kết quả nghiên cứu báo cáo thường niên của 19 doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam
trong hai năm 2017-2018 cho thấy quan hệ đối ngoại là thông tin được công bố
nhiều nhất trong năm 2007 bởi 72,2% các doanh nghiệp. Năm 2008 đánh dấu sự
thay đổi trong xu hướng công bố, chuyển từ quan hệ đối ngoại sang bền vững. Sự
thay đổi này cho thấy xu hướng tích cực trong công bố thông tin trách nhiệm xã hội
ở Việt Nam. Tuy nhiên, năng lượng vẫn là thông tin công bố ít nhất. Theo tác giả,
những khó khăn trong tính toán mức tiêu thụ năng lượng và ít nhận thức về hiệu quả
năng lượng có thể là những lý do chính cho việc số lượng nhỏ thông tin năng lượng
được công bố. Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng trong hai năm 2007 và 2008 có
sự gia tăng đáng kể tỷ lệ phần trăm các doanh nghiệp công bố thông tin trách nhiệm
xã hội. Phát hiện này có thể cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam đang ngày càng
nhận thức về các vấn đề xã hội và môi trường trong hoạt động kinh doanh. Qua đó
cũng thể hiện sự tăng trưởng mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội trong
tương lai và báo cáo trách nhiệm xã hội có thể trở thành một chủ đề quan trọng
trong nhiều lĩnh vực kinh doanh ở Việt Nam.


13


Bài nghiên cứu “Association between corporate social responsibility
disclosures and firm value - Empirical evidence from Vietnam” của tác giả Bich
Thi Ngoc Nguyen và các cộng sự đăng trên tạp chí International Journal of
Accounting and Financial Reporting, số 5, trang 212-228 năm 2015. Nghiên cứu
xem xét mối quan hệ giữa công bố thông tin trách nhiệm xã hội và giá trị doanh
nghiệp tại Việt Nam bằng cách lấy mẫu 50 doanh nghiệp niêm yết trên các Sở giao
dịch chứng khoán Hà Nội và Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm
2013. Mô hình thông qua phân tích nội dung của các báo cáo thường niên để đo
lường trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với tỷ số Tobin’s Q đại diện cho giá trị
doanh nghiệp. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy công bố thông tin trách nhiệm xã
hội có liên quan với giá trị doanh nghiệp của năm tiếp theo. Cụ thể hơn, mối quan
hệ giữa mức độ công bố thông tin về môi trường và giá trị doanh nghiệp của năm
sau là tích cực, trong khi mối quan hệ giữa công bố thông tin nhân viên và giá trị
doanh nghiệp là tiêu cực. Nghiên cứu cũng cho thấy một dấu hiệu tích cực để các
doanh nghiệp Việt Nam thực hiện các trách nhiệm về môi trường.
Bài nghiên cứu “Examining CSR disclosure in Vietnam: Too little, too
late!” của hai tác giả Kelly Anh Vu và Thanita Buranatrakul đăng trên tạp chí
UTCC International Journal of Business and Economics, số 9, trang 65-79 năm
2017. Thông qua số liệu thu thập từ báo cáo thường niên của 200 doanh nghiệp
niêm yết được lựa chọn ngẫu nhiên trên các Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và
Hồ Chí Minh tại Việt Nam trong năm 2013, nghiên cứu phân tích tác động của các
nhân tố thuộc quản trị doanh nghiệp và đặc điểm của chủ sở hữu (sở hữu nhà nước,
sở hữu của nhà quản lý, sở hữu nước ngoài) đến mức độ công bố thông tin trách
nhiệm xã hội của các doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ công bố
thông tin trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp ở Việt Nam vẫn còn thấp
(18,03%). Cả ba nhân tố sở hữu được đo lường đều có ảnh hưởng tiêu cực đến mức
độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội. Ngoài ra, sự độc lập của hội đồng quản trị
theo nghiên cứu không phải là một cơ chế giám sát hiệu quả để khiến các nhà quản
lý tăng mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội. Nghiên cứu cũng đề xuất các

các vấn đề xã hội và pháp lý ở Việt Nam, chẳng hạn như thực thi pháp luật kém,
tham nhũng và chồng chéo quá mức giữa các luật khác nhau, đã trở thành vấn đề
chung đối với tất cả các ngành - đặc biệt là kinh doanh. Điều này dẫn đến những bất
ổn về mặt pháp lý liên quan đến chất, chi phí hành chính bổ sung và quan liêu.
Nhìn chung, báo cáo trách nhiệm xã hội là lĩnh vực nhận được nhiều sự quan
tâm cũng như được tìm hiểu tại nhiều nước trên thế giới. Việc vận dụng báo cáo
CSR ngoài việc góp phần quan trọng cho mục tiêu phát triển bền vững còn là xu
hướng phổ biến phục vụ cho quá trình ghi nhận và công bố thông tin trách nhiệm xã



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status