ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM THỊ THÚY NGA
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ
CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đà Nẵng – Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM THỊ THÚY NGA
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ
CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60 34 03 01
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM HOÀI HƯƠNG
Đà Nẵng – Năm 2017
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG BỐ
THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI.......................................................... 7
1.1.
KHÁI NIỆM TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP
(CORPORATE SOCIABLE RESPONSIBILITY-CSR) ........................... 7
1.2.
NHỮNG THÀNH TỐ CỦA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ........................... 8
1.3.
YÊU CẦU VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI. ..... .9
1.4.
CÁC LÝ THUYẾT GIẢI THÍCH HÀNH VI CÔNG BỐ THÔNG TIN
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP ............................... 11
1.4.1. Lý thuyết về tính hợp lý (Legittimacy theory) ............................... 11
1.4.2. Lý thuyết đại diện (Agency theory) ................................................ 12
1.4.3. Lý thuyết chi phí chính trị (Political cost theory) ........................... 12
1.4.4. Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory) .......................... 13
1.5.
ĐO LƢỜNG MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ
HỘI CỦA DOANH NGHIỆP ................................................................... 14
2.3.1. Quy mô công ty ............................................................................... 26
2.3.2. Độ tuổi công ty................................................................................ 26
2.3.3. Khả năng sinh lời ............................................................................ 27
2.3.4. Ngành nghề kinh doanh .................................................................. 27
2.3.5. Quy mô Hội đồng quản trị .............................................................. 28
2.3.6. Mức độ độc lập của Hội đồng quản trị ........................................... 28
2.3.7. Giới tính của các thành viên trong hội đồng quản trị ..................... 28
2.4. MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ........................ 29
2.5. MẪU NGHIÊN CỨU .................................................................................. 30
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 ...................................................................................... 31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 33
3.1. MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRÊN
BÁO CÁO THƢỜNG NIÊN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ........................................................ 33
3.1.1. Chỉ số công bố thông tin trách nhiệm xã hội và năm nhóm thông
tin chi tiết................................................................................................... 33
3.1.2. Thống kê mô tả 84 mục thông tin chi tiết ....................................... 36
3.2. THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN ĐỘC LẬP .............................................. 39
3.2.1. Thống kê mô tả đối với các biến thuộc đặc điểm công ty .............. 39
3.2.2. Thống kê mô tả đối với các biến thuộc đặc điểm quản trị .............. 50
3.3. KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THIẾT CỦA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............ 59
3.3.1. Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến .............................................. 59
3.3.2. Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan .............................................. 59
3.4. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG
BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRÊN BÁO CÁO THƢỜNG
NIÊN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT .......................................................... 63
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ...................................................................................... 72
2.3
Thống kê kết quả chọn mẫu
31
3.1
Thống kê mô tả chỉ số công bố thông tin trách
32
nhiệm xã hội và năm nhóm thông tin chi tiết
3.2
Mức độ công bố 84 mục thông tin chi tiết
3.3
Thống kê mô tả biến Quy mô công ty
38
3.4
Thống kê nhóm doanh nghiệp có quy mô vừa
39
Phụ lục
hai mẫu doanh nghiệp có độ tuổi lớn hơn 22 và
doanh nghiệp có độ tuổi nhỏ hơn 22
3.9
Thống kê mô tả biến khả năng sinh lợi
44
3.10
Thống kê nhóm doanh nghiệp có tỷ suất sinh lợi
45
dương và nhóm doanh nghiệp có tỷ suất sinh lợi
âm
3.11
Kiểm định T-Test giá trị CSR trung bình của
46
hai mẫu doanh nghiệp có tỷ suất sinh lợi dương
và nhóm doanh nghiệp có tỷ suất sinh lợi âm
3.12
Thống kê mô tả biến ngành nghề kinh doanh
47
đồng quản trị từ 5 trở lên và nhóm doanh
nghiệp có quy mô hội đồng quản trị ít hơn 5
3.17
Kiểm định T-Test giá trị CSR trung bình của
51
nhóm doanh nghiệp có quy mô hội đồng quản
trị từ 5 trở lên và nhóm doanh nghiệp có quy
mô hội đồng quản trị ít hơn 5
3.18
Thống kê mô tả biến mức độ độc lập của hội
52
đồng quản trị
3.19
Thống kê nhóm doanh nghiệp có mức độ độc
52
lập của hội đồng quản trị từ 1/3 trở lên và nhóm
doanh nghiệp có mức độ độc lập của hội đồng
quản trị thấp hơn 1/3
3.20
Kiểm định T-Test giá trị CSR trung bình của
thành viên nữ trong hội đồng quản trị
3.24
Bảng hệ số tương quan giữa các biến độc lập
59
3.25
Bảng tính hệ số VIF
61
3.26
Kiểm định hiện tượng tự tương quan
62
3.27
Bảng phân tích ANOVA- Phương pháp enter
63
3.28
Bảng mô tả kết quả hồi quy đa biến- Phương
65
hình vẽ
1.1
Mô hình tháp các thành tố của trách nhiệm xã hội
8
3.1
Mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của
33
các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt
Nam
1
MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Trách nhiệm xã hội là một đề tài đang được các doanh nghiệp quan tâm
hiện nay. Bên cạnh các lợi ích tài chính đem lại từ việc thực hiện tốt trách
nhiệm xã hội như tăng doanh số, giảm chi phí hoạt động…còn làm tăng giá trị
hình ảnh doanh nghiệp, từ đó làm tăng lòng trung thành của khách hàng cũng
như lực lượng lao động [49]. Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, các nhà đầu tư
cũng như khách hàng ngày càng quan tâm đến những hoạt động kinh doanh
Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nhằm trả lời câu hỏi “Các nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ
công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các Công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam?”. Để trả lời câu hỏi nghiên cứu này, đề tài hướng
đến các mục tiêu cụ thể sau:
- Đo lường mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các công
ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Từ đó đánh giá thực trạng
công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các Công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trách
nhiệm xã hội của các Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam.Từ đó gợi ý các chính sách nhằm cải thiện mức độ công bố thông tin
trách nhiệm xã hội của các Doanh nghiệp.
3.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ công bố thông tin
trách nhiệm xã hội của các Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam
Phạm vi nghiên cứu
Thông tin trách nhiệm xã hội công bố trong báo cáo thường niên 2015
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về công bố thông tin trách
nhiệm xã hội
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ
công bố thông tin trách nhiệm xã hội
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Hàm ý chính sách và kết luận
4
6.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Các nghiên cứu ngoài nước
Có khá nhiều nghiên cứu ở nước ngoài về chủ đề này, trong đó có thể
kể đến nghiên cứu của Hussainey, K., Elsayed M., Razik M.A được thực hiện
vào năm 2011. Sử dụng mẫu gồm 111 công ty niêm yết ở Ai Cập trong giai
đoạn 2005-2010, tác giả của nghiên cứu đã tìm thấy nhân tố khả năng sinh lời
là nhân tố chính ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp [26].
Trong nghiên cứu của Taha, M. H. (2013), để đo lường mức độ công
bố thông tin trách nhiệm xã hội của các công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán Malayxia, tác giả đã sử dụng những thông tin công bố trên báo
cáo thường niên và trên website của các công ty này và xây dựng chỉ số công
bố thông tin trách nhiệm xã hội, sau đó thực hiện nghiên cứu mối quan hệ
giữa chỉ số công bố thông tin trách nhiệm xã hội và các biến độc lập gồm có:
hình ảnh của công ty. Kết quả cho thấy quy mô công ty và hình ảnh công ty là
hai nhân tố có ảnh hưởng đáng kể đến mức độ công bố thông tin trách nhiệm
xã hội. Các nhân tố còn lại không có ảnh hưởng đáng kể đối với việc công bố
thông tin trách nhiệm xã hội [29, tr. 4265-4281].
Các nghiên cứu trong nước
Bên cạnh các nghiên cứu ở nước ngoài, tại Việt Nam, Lê Thị Na (2015)
đã thực hiện nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông
tin trách nhiệm xã hội của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán
Hồ Chí Minh. Tác giả đã đề cập đến năm nhân tố gồm có: Quy mô công ty,
khả năng sinh lời, đòn bẩy tài chính, độ tuổi của công ty và ngành nghề kinh
doanh. Kết quả cho thấy mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các
công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh có mối
quan hệ cùng chiều với quy mô công ty, khả năng sinh lời và độ tuổi của công
ty, các nhân tố còn lại không có ý nghĩa thống kê [34].
6
Trong nghiên cứu ở Việt Nam, cụ thể là nghiên cứu của Lê Thị Na
(2015) chỉ đề cập đến các nhân tố liên quan đến đặc điểm của công ty, chưa
đề cập đến các nhân tố liên quan tới đặc điểm quản trị công ty. Do đó, trên cơ
sở các nghiên cứu trước đây, tác giả đề xuất thêm các nhân tố thuộc yếu tố
quản trị doanh nghiệp để thực hiện nghiên cứu. Đồng thời dựa trên yêu cầu về
công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán tại Việt Nam có hiệu lực từ năm 2016 và hướng dẫn bởi khung
sáng kiến báo cáo toàn cầu, tác giả đề ra danh mục thông tin trách nhiệm xã
hội phù hợp với yêu cầu hiện nay để đo lường chỉ số công bố thông tin trách
lao động, đảm bảo chất lượng sản phẩm…theo cách có lợi cho cả Doanh
nghiệp cũng như sự phát triển chung của xã hội.
Liên minh châu Âu định nghĩa trách nhiệm xã hội của Doanh nghiệp
như một chương trình mà ở đó các Công ty quyết định tự nguyện đóng góp vì
một xã hội tốt hơn và một môi trường sạch hơn.
Trong luận văn này, tác giả chọn định nghĩa CSR theo quan điểm của
Hội đồng kinh doanh thế giới về phát triển bền vững (WBCSD) vì đây là một
định nghĩa khá hoàn chỉnh và rõ ràng về CSR từ trước đến nay.
8
1.2.
NHỮNG THÀNH TỐ CỦA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
Với quan điểm ngoài những trách nhiệm về doanh số, lợi nhuận, khách
hàng thì Doanh nghiệp còn phải có trách nhiệm với những ảnh hưởng do hoạt
động sản xuất kinh doanh gây ra trong một khu vực địa phương cụ thể cũng
như trách nhiệm thể hiện sự đóng góp của mình như là một phần của cộng
đồng dân cư đó, Carroll (1991) đã phát triển tháp CSR với bốn lĩnh vực kinh
tế, pháp luật, đạo đức xã hội và từ thiện [6, tr. 15, 344‐ 371].
Hình 1.1. Mô hình tháp các thành tố của trách nhiệm xã hội
Trách nhiệm kinh tế (Economic Responsibilities): Doanh nghiệp
là đơn vị kinh tế cơ bản của xã hội. Xã hội trông chờ doanh nghiệp sản xuất ra
những sản phẩm và dịch vụ theo yêu cầu và việc tạo ra lợi nhuận chính là
những hoạt động hoàn toàn tự nguyện của Công ty nhằm nâng cao chất lượng
cuộc sống cho các bên liên quan thông qua việc đóng góp từ thiện và hỗ trợ
các tổ chức. Đây cũng chính là mong muốn của xã hội. Trách nhiệm từ thiện
khác trách nhiệm đạo đức ở chỗ nếu Doanh nghiệp không thực hiện trách
nhiệm từ thiện thì cũng không bị đánh giá là hành vi phi đạo đức [6, tr. 39-48]
1.3.
YÊU CẦU VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
Hiện nay trên thế giới, việc công bố các thông tin trách nhiệm xã hội
được thể hiện trong một báo cáo riêng biệt của Doanh nghiệp gọi là “Báo cáo
bền vững” (Sustainability Reporting). Từ năm 2006, Báo cáo bền vững đã
được nhiều quốc gia và Thị trường chứng khoán yêu cầu hoặc hướng dẫn tự
nguyện cho các Doanh nghiệp khi niêm yết trên Sàn chứng khoán, cụ thể như
sau:
10
Năm 2006, Trung Quốc ban hành yêu cầu Báo cáo bền vững đối
với Doanh nghiệp nhà nước.
Năm 2007, tại Malaysia, Bursa Malaysia yêu cầu các công ty
niêm yết công khai các hoạt động về trách nhiệm xã hội Doanh nghiệp của
công ty và nếu không thì phải cung cấp một tuyên bố về vấn đề này.
thông tin phi tài chính hằng năm đối với các công ty có số nhân viên từ 500
người trở lên. Để trở thành luật, cần phải được đồng thời Nghị viện châu Âu
và đa số các nước thành viên EU thông qua. Dự kiến các nước thành viên EU
sẽ bắt đầu thực hiện từ năm 2016.
Và tại Việt Nam, gần đây Bộ tài chính ban hành thông tư
155/2015/TT-BTC hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
11
Một trong những điểm mới trong Thông tư 155/2015/TT-BTC về công bố
thông tin trên TTCK là quy định Doanh nghiệp đại chúng phải công bố thông
tin liên quan đến phát triển bền vững. Phụ lục 4 của Thông tư nêu rõ, về vấn
đề môi trường, Doanh nghiệp cần trao đổi các thông tin liên quan đến việc
quản lý nguồn nguyên vật liệu, mức tiêu thụ năng lượng và tiêu thụ nước
trong năm, từ đó chia sẻ các sáng kiến nhằm tiết kiệm năng lượng. Về mặt xã
hội, những vấn đề cốt lõi cũng được đề cập, bao gồm các chính sách liên quan
đến phúc lợi, điều kiện làm việc, nhằm đảm bảo sức khỏe và an toàn cho
người lao động; trách nhiệm của Doanh nghiệp đối với cộng đồng địa phương
[1]. Thông tư này chính thức có hiệu lực từ 1/1/2016. Đây là một bước tiến
quan trọng của Việt Nam để hướng đến một thị trường tài chính bền vững bởi
lẽ triển vọng phát triển dài hạn của công ty sẽ được trình bày rõ hơn trong báo
cáo thường niên thông qua các mục tiêu phát triển bền vững, sự tuân thủ pháp
luật về bảo vệ môi trường, cũng như cách thức Doanh nghiệp quản lý những
tác động và rủi ro có liên quan đến môi trường và xã hội.
1.4.
năng lực để điều hành công ty. Những người này có chuyên môn nên sẽ được
chủ sở hữu giao quyền quản lý công ty. Cả hai bên đều có chung một mục
tiêu là muốn tối đa hóa lợi ích của mình, chủ sở hữu muốn tối đa hóa lợi ích
của mình thông qua tăng giá trị doanh nghiệp, còn lợi ích của nhà quản lý
thường gắn với mức thu nhập có được. Vì vậy trong khi người chủ sở hữu
muốn doanh nghiệp thực hiện tốt các trách nhiệm xã hội để gia tăng giá trị
doanh nghiệp thông qua thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư thì người quản lý
lại hạn chế thực hiện các hoạt động liên quan đến trách nhiệm xã hội vì tốn rất
nhiều chi phí, ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty và từ đó ảnh hưởng đến
thu nhập của người quản lý. Vấn đề này xảy ra khi chủ sở hữu công ty gắn lợi
ích của nhà quản lý gắn với kết quả lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh.
Do đó để tránh khỏi tình trạng này, người chủ sở hữu công ty sẽ gắn lợi ích
của nhà quản lý thông qua việc đạt được mục tiêu của chủ doanh nghiệp.
1.4.3. Lý thuyết chi phí chính trị (Political cost theory)
Chi phí chính trị là chi phí mà doanh nghiệp phải chịu thông qua một
13
hành vi mang tính chính trị từ tác động bên ngoài. Watts và Zimmerman
(1978) cho rằng các nhà chính trị có quyền tạo ảnh hưởng đến sự phân phối
của cải của doanh nghiệp thông qua các quy định, các chính sách về thuế, các
khoản phụ cấp…Do vậy các doanh nghiệp thường sử dụng cách thức “chiến
dịch trách nhiệm xã hội trên truyền thông”. Chiến dịch này được hiểu trên hai
phương diện bao gồm cả trách nhiệm xã hội thực sự và cả trách nhiệm xã hội
như là một khoản chi phí quảng cáo cho doanh nghiệp. Do đó các doanh
nghiệp sẽ công bố thông tin về thực hiện trách nhiệm xã hội để làm giảm sự
chú ý của các cơ quan quản lý nhà nước, giảm chi phí chính trị thông qua việc
né tránh các khoản tiền phạt do vi phạm các quy định của nhà nước [52, tr.
112-134].
thường được sử dụng để đo lường mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã
hội của Doanh nghiệp:
Các nghiên cứu của Istianingsih (2015), Isa, M.A., Muhammad,
S (2015), Taha, M. H. (2013) đo lường chỉ số công bố trách nhiệm xã hội
bằng cách sử dụng phương pháp phân tích nội dung [29], [30], [49]. Nếu mục
thông tin được công bố thì cho giá trị bằng 1, và ngược lại nếu mục thông tin
không được công bố thì cho giá trị bằng 0. Công thức thể hiện sự tính toán chỉ
số công bố thông tin trách nhiệm xã hội như sau:
CSRDI = ∑
CSRDI (CSR Disclosure Index): chỉ số công bố CSR, 0 ≤ CSRDI ≤ n
di = 1 nếu mục thông tin thứ i được công bố
di = 0 nếu mục thông tin thứ i không được công bố
n = tổng số mục thông tin trong danh mục thông tin trách nhiệm xã hội
được xây dựng
Các nghiên cứu của Kansal, M., Joshi, M & Batra, G.S, (2014)
và Lê Thị Na (2015) sử dụng thang đo từ 0 đến 5 để tính toán chỉ số công bố
thông tin trách nhiệm xã hội [32], [34], cụ thể như sau:
CSRDI =
CSRDI (CSR Disclosure Index): chỉ số công bố thông tin trách nhiệm
xã hội