Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành công nghiệp niêm yết trên hose - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
---------------------------

PHAN THỊ BÍCH HÀ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ
CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY
THUỘC NHÓM NGÀNH CÔNG NGHIỆP
NIÊM YẾT TRÊN HOSE

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 60340301

TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 04 năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-----------------------------

PHAN THỊ BÍCH HÀ

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ
CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY
THUỘC NHÓM NGÀNH CÔNG NGHIỆP
NIÊM YẾT TRÊN HOSE
LUẬN VĂN THẠC SĨ


Phản biện 1

3

TS. Hà Văn Dũng

Phản biện 2

4

TS. Nguyễn Quyết Thắng

5

TS. Phạm Ngọc Toàn

Ủy viên
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận Văn

PGS.TS. VÕ VĂN NHỊ


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC


HOSE trong năm tài chính 2015.
- Đưa ra đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công bố thông tin trên Báo
cáo tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành Công nghiệp niêm yết trên HOSE.
III- Ngày giao nhiệm vụ:

26/09/2016

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:

31/03/2017

V- Cán bộ hƣớng dẫn: TS. Phan Mỹ Hạnh
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn

Phan Thị Bích Hà

đồng quản trị.
Dựa vào cơ sở đó để đưa ra một vài đề xuất - kiến nghị, nhằm hoàn thiện mức độ
công bố thông tin của các công ty thuộc nhóm ngành Công nghiệp nói riêng và các
công ty Việt Nam niêm yết nói chung.
Luận văn có những mặt hạn chế nhất định về mặt thời gian và mẫu nghiên cứu.
Tuy nhiên, luận văn cũng đã mở rộng ra các hướng nghiên cứu tiếp theo để hoàn thiện
hơn nữa việc công bố thông tin trên Báo cáo tài chính của Sở giao dịch chứng khoán
Tp.HCM sau này.


iv

ABSTRACT
The research objective of this thesis aims at determining the factors affecting the
level of information disclosure on the financial statements of all the industry enterprises
listed on the HoChiMinh stock exchange (HOSE). Based on that, to quote the
importance and effectiveness of the posted companies’s information disclosure.
Enhancing the level of understanding will help investors have a deeper, wider and more
accurate view in their investment decisions. Contributing to enhance the healthiness
and equity of the security market.
The combination of two methods about quantitative and qualitative analysis
is focused in this thesis. The content of its research model consists of one dependent
variable and nine independent variables.
As the result of the research methods, there are six factors affecting the level
of publishing the information such as: The firm size, The profitability, The solvency,
The financial leverage, The asset usage efficiency, The composition of BOD.
Based on the result’s basis above, the thesis gives some recommendations and
propose solutions in order to improve the level of information disclosure of all the
industry enterprises sector in particular and also all VietNam enterprises listed on in
general.

1.3 Khe hổng nghiên cứu ............................................................................................9
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................12


vi

CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN ......................................................................13
2.1 Tổng quan về công bố thông tin ........................................................................13
2.1.1 Khái niệm chung về công bố thông tin ................................................................13
2.1.2 Các yêu cầu về CBTT ...........................................................................................14
2.1.2.1 Yêu cầu CBTT trong chuẩn mực kế toán ..................................................14
2.1.2.2 Yêu cầu CBTT trong BCTC ......................................................................15
2.1.2.3 Yêu cầu CBTT đối với công ty niêm yết ....................................................15
2.1.3 Các quy định về CBTT trên BCTC ở TTCK VN ...............................................17
2.1.4 Đo lường mức độ công bố thông tin ....................................................................20
2.2 Cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài ..................................................................22
2.2.1 Lý thuyết đại diện (Agency Theory) ....................................................................22
2.2.2 Lý thuyết tín hiệu (Signalling Theory).................................................................23
2.2.3 Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy Theory) ............................................................24
2.2.4 Lý thuyết chi phí sở hữu (Proprietary Costs Theory) .........................................24
2.2.5 Lý thuyết chi phí chính trị (Political Theory) ......................................................25
2.3 Xây dựng các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ công bố thông tin....................26
2.3.1 Quy mô doanh nghiệp ...........................................................................................26
2.3.2 Thời gian hoạt động...............................................................................................27
2.3.3 Khả năng sinh lời ...................................................................................................28
2.3.4 Khả năng thanh toán ..............................................................................................29
2.3.5 Đòn bẩy tài chính...................................................................................................29
2.3.6 Tài sản cố định .......................................................................................................30
2.3.7 Hiệu suất sử dụng tài sản ......................................................................................30

4.3.2.1 Cách loại bỏ các biến và mô hình lần cuối ...............................................52
4.3.2.2 Kiểm định mô hình hồi quy lần cuối .........................................................56
4.4 Kết quả nghiên cứu và bàn luận ........................................................................62
4.4.1 Kết quả nghiên cứu................................................................................................62
4.4.2 Bàn luận kết quả nghiên cứu.................................................................................63
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 ........................................................................................67


viii

CHƢƠNG 5 ĐÁNH GIÁ - ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ .....................................68
5.1 Đánh giá những mặt đạt đƣợc và chƣa đạt đƣợc qua khảo sát mức độ CBTT
trên BCTC ................................................................................................................68
5.1.1 Những mặt đạt được ..............................................................................................68
5.1.2 Những mặt chưa đạt được .....................................................................................68
5.2 Đề xuất và kiến nghị ...........................................................................................70
5.2.1 Đề xuất ...................................................................................................................70
5.2.2 Kiến nghị ................................................................................................................74
5.2.2.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước ...........................................................74
5.2.2.2 Đối với công ty kiểm toán độc lập ............................................................76
5.2.2.3 Đối với các công ty niêm yết ....................................................................77
5.2.2.4 Đối với các đối tượng khác sử dụng thông tin trên BCTC ........................77
5.3 Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo ...........................................79
KẾT LUẬN CHƢƠNG 5 ........................................................................................81
KẾT LUẬN LUẬN VĂN ........................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................84
PHỤ LỤC


ix

Chứng khoán
Công nghiệp
Chủ thể kiểm toán
Doanh nghiệp
Đòn bẩy tài chính
Giao dịch chứng khoán
Hội đồng quản trị
Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh
Hiệu suất sử dụng tài sản
Khả năng sinh lời
Khả năng thanh toán
Kết quả hoạt động kinh doanh
Phương pháp
Quy mô doanh nghiệp
Trung bình
Thời gian hoạt động
Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phần Hội đồng quản trị
Tài sản cố định
Thị trường chứng khoán
Việt Nam


x

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Danh sách mã chứng khoán của 85 công ty thuộc nhóm ngành Công
nghiệp niêm yết trên HOSE (Phụ lục 1) ...................................................... 36
Bảng 3.2 Định nghĩa các biến trong mô hình ............................................................. 39
Bảng 3.3 Đo lường các biến độc lập của mô hình ...................................................... 41

Trên thị trường chứng khoán, thông tin luôn là nhân tố không thể thiếu đối với
các nhà đầu tư khi họ tham gia vào thị trường này. Trong những thông tin nói chung thì
thông tin trên Báo cáo tài chính (BCTC) luôn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đưa
ra các quyết định của nhà đầu tư. Tuy nhiên, hoạt động của thị trường chứng khoán
Việt Nam nói chung và Tp.HCM nói riêng trong thời gian qua vẫn chưa đạt hiệu quả
cao. Nguyên nhân là nhà đầu tư chưa nhận được những thông tin tương xứng với số
tiền vốn mà họ đã bỏ vào để đầu tư nên mức độ đầu tư tăng trưởng chậm. Trong thực
tế, việc công bố thông tin trên BCTC của các công ty niêm yết chưa được kiểm soát
chặt chẽ dẫn đến việc công bố thông tin của những công ty niêm yết chưa đầy đủ,
chậm, tính minh bạch chưa cao, gây ảnh hưởng không tốt cho nhà đầu tư và người sử
dụng thông tin đó. Điều này khiến cho nhà đầu tư và công chúng ít nhiều giảm đi niềm
tin vào chất lượng thông tin nói chung và việc công bố thông tin trên BCTC nói riêng.
Vì vậy, công bố thông tin, đặc biệt là công bố thông tin trên BCTC, càng nhanh
chóng, kịp thời và hiệu quả bao nhiêu thì niềm tin của nhà đầu tư vào hoạt động của thị
trường chứng khoán càng lớn bấy nhiêu. Do đó, nhu cầu hoàn thiện thông tin trên
BCTC do các công ty niêm yết ngày càng tỏ ra cần thiết và thực tiễn. Bên cạnh đó, việc
nghiên cứu các nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trong Báo cáo tài
chính còn giúp cho các tổ chức, các nhà điều hành thấy được các tác động này có thể
có những quy định phù hợp và khả thi. Đặc biệt, nhóm ngành Công nghiệp là một
trong những hoạt động quan trọng của ngành kinh tế thị trường vì nó liên quan trực tiếp
đến một lượng lớn tài sản lẫn quy mô, tính chất cũng như giá trị trong nền kinh tế quốc
dân hiện nay. Có rất nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố
thông tin trên BCTC của các công ty trên thị trường chứng khoán nhưng chưa thấy có
nghiên cứu cụ thể nào về nhóm ngành Công nghiệp. Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Các
nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ công bố thông tin trên Báo cáo tài chính của các
công ty thuộc nhóm ngành Công nghiệp niêm yết trên HOSE” để làm luận văn tốt
nghiệp.


2

3

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT trên Báo cáo
tài chính của các công ty thuộc nhóm ngành Công nghiệp niêm yết trên HOSE.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Các cty thuộc nhóm ngành Công nghiệp niêm yết trên HOSE.
- Phạm vi thời gian: Báo cáo tài chính năm 2015.
5. Nội dung nghiên cứu
+ Hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về mức độ CBTT và các yếu tố ảnh hưởng đến
mức độ CBTT.
+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT của các công ty niêm yết
trên SGDCK Tp.HCM.
+ Đề xuất một số gợi ý nhằm tăng cường thông tin công bố của các công ty niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
+ Kiến nghị với các cơ quan nhà nước nhằm hoàn thiện mức độ CBTT trên
BCTC
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu các dữ liệu qua thời gian kết hợp lý thuyết và thực tiễn, thu thập số
liệu, so sánh kết quả nghiên cứu này với các công trình nghiên cứu trước. Sử dụng các
phương pháp định tính, định lượng thông qua phần mềm Excel và phần mềm SPSS
20.0 để xây dựng mô hình hồi quy nhằm đo lường mức độ công bố thông tin và các
nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các công ty thuộc nhóm ngành
Công nghiệp đã niêm yết. Bao gồm:
+ Thu thập các BCTC của các công ty thuộc nhóm ngành Công nghiệp niêm yết
trên HOSE.
+ Sử dụng chỉ số phản ánh mức độ công bố thông tin (disclosure index) để đo lường
mức độ công bố thông tin trên BCTC của các công ty thuộc nhóm ngành Công
nghiệp.

nghiên cứu này khác nhau về mức độ nghiên cứu, về mức độ công bố thông tin của
các công ty và về các yếu tố ảnh hưởng đến nó. Như là:
Nghiên cứu của Nandi và Ghosh (2012) “Corporate governance attributes, film
characteristics and level of corporate disclosure: Evidence from the Indian listed
firms” Đặc tính của quản trị doanh nghiệp, đặc trưng của doanh nghiệp và mức độ công
bố thông tin: Bài nghiên cứu này cũng sử dụng phương pháp chỉ số mức độ công bố
thông tin nhưng dựa trên mô hình của Standard & Poor để đo lường mức độ công bố
thông tin, từ đó cho thấy quy mô doanh nghiệp, lợi nhuận và khả năng thanh toán có
ảnh hưởng cùng chiều đến mức độ công bố thông tin, còn đòn bẩy tài chính và thành
phần HĐQT lại ảnh hưởng ngược chiều đến mức bộ công bố thông tin.
Nghiên cứu của Sanjay Bhayani (2012) “The relationship between
comprehensiveness of Corporate disclosure and firm characteristics in India” Mối
quan hệ giữa tính toàn diện với công bố thông tin và đặc trưng của các doanh
nghiệp ở Ấn độ cũng đã cho thấy rằng các công ty có khuynh hướng công bố nhiều
thông tin hơn, thông tin minh bạch hơn là các công ty có quy mô lớn, đòn bầy cao,
lợi nhuận cao, niêm yết tại thị trường chứng khoán nước ngoài và được kiểm toán
bởi các công ty kiểm toán lớn. Tuy nhiên, thời gian hoạt động của một công ty và
tình trạng cư trú (công ty đa quốc gia và công ty trong nước) không ảnh hưởng đáng
kể đến mức độ công bố thông tin.
Nghiên cứu của Aljifri và Alzarouni 2013 “The association between firm
characteristics and corporate financial disclosures: evidence from U companies”
đã tìm hiểu tác động của các yếu tố như: loại ngành, quy mô, lợi nhuận, khả năng
thanh toán, tỷ lệ sở hữu cổ đông nước ngoài, tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập. đến
mức độ công bố thông tin. Kết quả cho thấy yếu tố loại ngành và quy mô công ty có


6

ảnh hưởng đáng kể đến mức độ công bố thông tin.
Nghiên cứu của Mohamed Moustafa Soliman (2013) “Firm characteristic and


trong Hội đồng quản trị và chủ tịch HĐQT không điều hành) và các nhóm đặc điểm
công ty có liên quan đáng kể với mức độ công bố thông tin. Mặt khác, biến văn hoá
không có ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin.
Ngoài ra còn khá nhiều nghiên cứu nước ngoài liên quan đến các nhân tố ảnh
hưởng đến mức độ công bố thông tin trên Báo cáo tài chính. Tác giả đã tổng hợp các
kết quả nghiên cứu nói trên và định hướng các nhân tố cho luận văn của mình.
1.2 Công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Các nghiên cứu trong nước cũng thể hiện được sự quan tâm lớn của các nhà
nghiên cứu đối với việc CBTT trong BCTC, đặc biệt là các công ty niêm yết trên sàn
chứng khoán.
- Năm 2012, nghiên cứu của Nguyễn Công Phương và cộng sự: “Nghiên cứu
thực trạng công bố thông tin trong Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên Sở
giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” đã giới thiệu phương pháp khoa học
khi xây dựng hệ thống chỉ mục đo lường mức độ công bố khá hoàn chỉnh và lập luận
tương đối chặt chẽ về các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trong Báo
cáo tài chính. Tác giả đã hệ thống hoá và đóng góp nhiều giải pháp nhằm cải thiện mức
độ công bố thông tin trong Báo cáo tài chính. Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa phân
tích ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về đặc điểm quản trị và sở hữu đến mức độ công
bố thông tin của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu của Lê Trường Vinh, Hoàng Trọng (2008): “Các yếu tố ảnh hưởng
đến minh bạch thông tin của doanh nghiệp niêm yết theo cảm nhận của nhà đầu tư”,
đã đo lường bằng các xây dựng mô hình kiểm định minh bạch thông qua 5 biến: quy
mô, lợi nhuận, nợ phải trả, tài sản cố định, vòng quay tổng tài sản. Qua khảo sát và xây
dựng mô hình kiểm định minh bạch, tác giả kết luận cả 5 biến có tác động đến minh
bạch thông tin. Doanh nghiệp có xu hướng thuyết minh nhiều hơn khi có quy mô kinh
doanh lớn hơn. Ngoài ra việc công bố thông tin của các doanh nghiệp còn chưa minh
bạch, chưa đều đặn và kịp thời gây hoang mang cho nhà đầu tư. Tuy nhiên cỡ mẫu
khảo sát chỉ có 30 công ty niêm yết, con số này khá nhỏ so với số lượng công ty niêm
yết trên thị trường chứng khoán TP.HCM.

niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội”, tác giả đã nghiên cứu ảnh hưởng của
các yếu tố: quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, đòn bẩy nợ, khả năng thanh toán,
chủ thể kiểm toán, thời gian hoạt động và tài sản cố định. Kết quả chỉ ra rằng yếu tố


9

khả năng sinh lời và yếu tố tài sản cố định là các yếu tố tác động đến mức độ công bố
thông tin trong Báo cáo tài chính.
1.3 Khe hổng nghiên cứu
- Từ những công trình nghiên cứu được thực hiện trên thế giới có liên quan đến
đề tài, có thể nói rằng, Chất lượng BCTC và các nhân tố ảnh hưởng là một trong
những chủ đề được rất nhiều nhà nghiên cứu của nhiều quốc gia trên thế giới đặc
biệt quan tâm. Mặt khác, cùng trong một quốc gia cũng đã có nhiều nghiên cứu
cùng về chất lượng BCTC nhưng họ đã tiếp cận nhiều cách khác nhau để đo lường
nó. Hầu như các công trình nghiên cứu này cũng sử dụng phương pháp nghiên cứu
định lượng tiếp cận theo quy trình từ các nghiên cứu trước, lý thuyết nền tảng và
đặc điểm kinh tế xã hội của mỗi quốc gia để xây dựng mô hình và kiểm định mô
hình. Tuy nhiên, các nghiên cứu thường mang tính chất riêng lẻ, mỗi nghiên cứu chỉ
tập trung vào một nhóm nhân tố nào đó như quản trị công ty, đặc điểm công ty..v.v..
- Các nhà nghiên cứu tại Việt Nam, mặc dầu nghiên cứu sau các nước trên thế
giới, nhưng cũng đã quan tâm nhiều hơn đến chủ đề nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến BCTC và đã có những công trình liên quan đến chủ đề này. Tuy nhiên,
có nghiên cứu tập trung vào tính minh bạch của BCTC hoặc có nghiên cứu chỉ dừng
lại ở việc phân tích mức độ công bố BCTC và số lượng các nghiên cứu còn rất ít.
- Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu đã thực hiện chỉ dừng lại ở việc
phân tích các nội dung cơ bản liên quan đến BCTC, chỉ có một vài nghiên cứu về
các nhân tố ảnh hưởng đến BCTC nhưng chỉ ở mức độ công bố thông tin, các nhân
tố được phân tích, kiểm định chưa nhiều. Các nghiên cứu chưa đi sâu vào chất
lượng BCTC, bên cạnh đó, phần lớn các nghiên cứu này kết quả đánh giá BCTC và

của chúng thông qua mô hình định lượng. Đồng thời, sẽ bổ sung thêm những điểm
mới trong nghiên cứu như chỉ số mức độ CBTT được mở rộng ra trên cả các thông
tin bắt buộc của BCTC và thông tin tự nguyện được hướng dẫn trên các chuẫn mực
kế toán chưa được cụ thể trên BCTC. Luận văn sẽ nghiên cứu có hệ thống về các
đặc điểm của các công ty ảnh hưởng lên mức độ công bố thông tin trong Báo cáo tài
chính, bao gồm cả những đặc điểm liên quan đến quản trị doanh nghiệp.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status