KIN
HT
ẾH
UẾ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
ỌC
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG BẰNG NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở KHU CÔNG NGHIỆP
NG
ĐẠ
IH
TÂY BẮC ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
TR
ƯỜ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
ƯỜ
NG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TR
PGS.TS. NGUYỄN ĐĂNG HÀO
HUẾ - 2018
KIN
HT
ẾH
UẾ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
ƯỜ
NG
ĐẠ
IH
ỌC
Tác giả luận văn
ii
KIN
HT
ẾH
UẾ
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Học và tên học viên: Nguyễn Thị Huyền Trang
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế. Niên khóa 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào
Tên đề tài: Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới,
tỉnh Quảng Bình.
ƯỜ
chủ yếu dựa vào nguồn vốn từ ngân sách Trung ương cấp nhưng rất hạn hẹp, CSHT
khu công nghiệp chưa thật sự đồng bộ đã làm hạn chế đáng kể đến hiệu quả khai
thác, sử dụng kết cấu CSHT đã được xây dựng. Do đó việc tập trung rà soát và hoàn
chỉnh quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng trong KCN là giải pháp quan trọng, bảo
TR
đảm sử dụng tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội, bảo vệ môi
trường. Luận văn đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện các bước công
việc trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn NSNN ở
iii
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
IH
ỌC
KIN
HT
DN
Doanh nghiêp
ĐTXD
Đầu tư xây dựng
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HĐH
Hiện đại hóa
HĐND
Hội đồng nhân dân
HT/HTKT
ĐẠ
KT-XH
ODA
KIN
HT
ẾH
UẾ
Từ viết tắt
Quản lý Nhà nước
Sản xuất kinh doanh
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
XD/ XDCS
Xây dựng/ Xây dựng cơ sở
TR
TW
v
ĐẠ
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC..............................................................................6
1.1. Cơ sở lý luận chung..............................................................................................6
1.1.1. Khái niệm, vai trò của cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp ....................................9
NG
1.1.2. Quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp ......................6
1.1.3. Ngân sách nhà nước ........................................................................................15
1.1.4. Đánh giá trình độ phát triển và hiệu quả về xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công
ƯỜ
nghiệp ........................................................................................................................12
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công
nghiệp ........................................................................................................................16
TR
1.3 Các công trình nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng Khu công nghiệp...........................................................................................18
1.4. Kinh nghiệm quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp .......................27
vi
1.5 Bài học kinh nghiệm áp dụng cho Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh
KIN
2.4.5. Đánh giá chung về công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công
nghiệp Tây Bắc Đồng Hới bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.............................71
NG
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG BẰNG NGUỒN VỐNNGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở
KHU CÔNG NGHIỆPTÂY BẮC ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH.....................84
ƯỜ
3.1 Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý đâu tư cơ sở hạ tầng bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước ở khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình ..84
3.1.1 Mục tiêu đến năm 2020....................................................................................84
TR
3.1.2 Các định hướng hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
bằng vốn ngân sách nhà nước ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới ....................84
3.2 Nhóm giải pháp chính hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ
vii
tầng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nướcở khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh
KIN
HT
ẾH
UẾ
NG
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................91
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................91
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................92
ƯỜ
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................94
PHỤ LỤC................................................................................................................100
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
TR
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2
BẢN GIẢI TRÌNH
viii
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
KIN
HT
ẾH
UẾ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.5:
ỌC
đến năm 2015, định hướng đến 2020 ....................................................43
Tổng hợp các dự án đang hoạt động tại KCN Tây Bắc Đồng Hới đến
Bảng 2.6:
IH
hết năm 2017 .........................................................................................44
Tình hình lao động làm việc tại Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới,
tỉnh Quảng Bình, qua 3 năm 2015-2017 ...............................................46
Kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tại .. KCN Tây Bắc
ĐẠ
Bảng 2.7:
Đồng Hới giai đoạn 2010-2016 .............................................................48
Bảng 2.8:
So sánh một số chỉ tiêu hoạt động của KCN Tây Bắc Đồng Hới với toàn
NG
bộ các KCN tỉnh Quảng Bình................................................................48
Quy hoạch các khu vực trong KCN Tây Bắc Đồng Hới .......................52
Bảng 2.11.
ix
Bảng 2.16
Kết quả phân tích nhân tố các thành phần tác động . (Ma trận nhân tố đã
KIN
HT
ẾH
UẾ
xoay) ......................................................................................................60
Bảng 2.17:
KMO và Bartlett với nhân tố BQL và hiệu quả dự án đầu tư CSHT ....61
Bảng 2.18:
Tổng hợp ý kiến đánh giá về Công tác quy hoạch, lập, thẩm định dự án62
Bảng 2.19:
Tổng hợp ý kiến đánh giá về Công tác Giải phóng mặt bằng ...............63
Bảng 2.20:
Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác huy động, phân bổ và giải ngân
KIN
HT
ẾH
UẾ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ: 2.1: Hiện Trạng Sử dụng đất năm 2016........................................................36
Biểu đồ 2.2: So sánh Doanh thu KCN Tây Bắc Đồng Hới và Toàn bộ các KCN
trong tỉnh. ..............................................................................................49
Biểu đồ 2.3: Quy mô vốn NSNN cho đầu tư CSHT KCN Tây Bắc Đồng Hới giai đoạn
2011-2016..............................................................................................55
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1:
Mô hình nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác
ỌC
quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ngân sách
Nhà nước ở KCN Tây Bắc Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình ....................1
Hình 2.1:
Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất KCN Tây Bắc Đồng
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất, cải thiện văn minh đô thị, đóng
góp quyết định vào phát triển kinh tế xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước.
Trong hoàn cảnh đất nước đang vượt lên những khó khăn thách thức do ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thế giới, nền kinh tế
nước ta dần dần được phục hồi và phát triển; quy mô và tiềm lực kinh tế được nâng
cao hơn trước; sự ổn định về chính trị - xã hội là nền tảng vững chắc cho sự phát
triển. Đối với tỉnh Quảng Bình, tiềm lực kinh tế - xã hội có bước tăng trưởng, hạ
ỌC
tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, thu hút đầu tư tăng góp phần giải quyết việc làm, đời
sống nhân dân ngày càng được cải thiện.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Quảng Bình giai đoạn 2010-2020 được
IH
xác định: “Đẩy mạnh công nghiệp hóa- hiện đại hóa, phát triển kinh tế xã hội với nhịp
độ cao, hiệu quả, bền vững; khai thác mọi nguồn lực và khuyến khích mọi thành phần
ĐẠ
kinh tế trong và ngoài nước, phấn đấu đến năm 2020 Quảng Bình trở thành tỉnh có nền
công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn…”. Trong chiến lược đó, Quảng Bình lựa chọn khâu
đột phá tập trung phát triển công nghiệp để đưa công nghiệp là ngành trọng điểm phát
NG
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng khu công nghiệp bằng vốn ngân sách nhà nước.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng CSHT bằng
nguồn vốn NSNN ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình.
- Đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư
xây dựng CSHT bằng nguồn vốn NSNN ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tại
tỉnh Quảng Bình.
4.1. Đối tượng nghiên cứu
ỌC
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề liên quan công tác quản
lýđầu tư xây dựng CSHT bằng nguồn vốn NSNN ở Khu công nghiệp Tây Bắc
4.2. Phạm vi nghiên cứu
IH
Đồng Hới tỉnh Quảng Bình.
ĐẠ
+ Về không gian: Dự ánđầu tư xây dựng CSHTcó sử dụng nguồn vốn NSNN
ở Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới tỉnh Quảng Bình.
+ Về thời gian: Luận văn thu thập số liệu và dữ liệu nghiên cứu trong khoảng
NG
Tây Bắc Đồng Hới được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước với tổng mức đầu
tư lớn (79,44 tỷ đồng).
5.2. Phương pháp thu thập số liệu và chọn mẫu
+ Thu thập thông tin thứ cấp: Số liệu thứ cấp là số liệu được thu thập từ các
nguồn có sẵn, là các số liệu đã qua xử lý, tổng hợp. Bao gồm: các số liệu về điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thực trạng sản xuất kinh doanh của từng đơn vị, từ
các nguồn sách, báo, tạp chí chuyên ngành, các công trình khoa học, báo cáo thực tế
đã công bố chính thức. Các số liệu thứ cấp được thu thập trong luận văn này là các
số liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình như: khí
hậu, đất đai, kinh tế... Bên cạnh đó các số liệu về tình hình hoạt động, đặc biệt là số
ỌC
liệu về đầu tư xây dựng CSHT qua các năm của Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng
Hới cũng được thu thập từ Ban quản lý Khu kinh tế.
IH
+ Thu thập thông tin sơ cấp: thông tin sơ cấp là các số liệu được thu thập trực
tiếp từ đối tượng nghiên cứu thông qua phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi.Lập
ĐẠ
bảng câu hỏi (Phụ lục 1). Hiệu chỉnh bảng câu hỏi dựa trên ý kiến của đối tượng
điều tra bằng cách phỏng vấn và tham khảo thêm ý kiến của một số lãnh đạo. Sau
đó tiến hành phỏng vấn 30 đối tượng để kiểm tra mức độ rõ ràng của bảng câu hỏi
NG
Phòng Quản lý Doanh nghiệp, Phòng Quản lý Đầu tư, Công ty Quản lý hạ tầng Khu
Kinh tế, Văn phòng đại diện tại Khu Công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới.
Nhóm các doanh nghiệp: Có 119 người được phỏng vấn được lựa chọn từ 17
công ty đang hoạt động tại Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, bao gồm đại diện
Ban giám đốc công ty, đại diện các phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh và một số
cán bộ nhân viên tại các phòng ban có liên quan.
5.3. Phương pháp phân tích
Sau khi đã thu thập được những số liệu, tài liệu thứ cấp và sơ cấp dựa vào
bằng các phương pháp sau:
ỌC
khảo cứu tài liệu và điều tra, khảo sát thực tế, Học viên đã tiến hành xử lý số liệu
-Phương pháp thống kê mô tả: Diễn giải các thông tin, số liệu để hình thành
các kết quả theo các nội dung cần nghiên cứu và kiểm chứng những giả thiết đã đề
IH
ra và giải quyết các vấn đề liên quan đến mục tiêu và đối tượng nghiên cứu.
+ So sánh tuyệt đối: Được thực hiện qua so sánh các số tuyệt đối về cùng một
ĐẠ
chỉ tiêu như quy mô, số lượng, giá trị, …
+ So sánh tương đối: Được thực hiện bằng so sánh các tỷ lệ % các chỉ tiêu,
hoặc so sánh về tốc độ tăng trưởng,…
NG
nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở khu công nghiệp. Kết quả thu thập ý kiến sẽ được
tổng hợp và làm căn cứ hình thành các nhận xét, luận giải của luận văn về các nội
dung nghiên cứu. Phương pháp chuyên gia được thực hiện qua phỏng vấn trực tiếp
hoặc gián tiếp các đối tượng trên.
5.4. Phương pháp tổng hợp
- Sử dụng các phương pháp quy nạp, suy luận logic để kết nối các kết quả
nghiên cứu bộ phận đã thực hiện thành báo cáo tổng hợp luận văn có tính logic, kết
nối chặt chẽ.
- Thông tin bảng hỏi thu thập sẽ đượcxử lý bằng phần mềm SPSS. Thang đo
sau khi được đánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach alpha và phân tích
ỌC
nhân tố khám phá EFA.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của Luận văn gồm 3 chương:
IH
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
ĐẠ
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu
công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Khu công nghiệp Tây Bắc
Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
tốc độ gia tăng đầu tư nước ngoài, hàng loạt khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, khu kinh tế đã ra đời.
Theo định nghĩa tại Nghị định 28/2018/NĐ-CP ngày 22/5/1018, KCN là khu
vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện
dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập trên cơ sở quy hoạch phát triển
do Chính phủ quyết định. Các nhà đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất và khu
ỌC
công nghệ cao được hưởng những ưu đãi riêng.
1.1.1.2. Khái niệm cơ sở hạ tầng
IH
Cơ sở hạ tầng còn được gọi là kết cấu hạ tầng, công trình hạ tầng, là hệ thống
các công trình xây dựng làm nền tảng cho mọi hoạt động của đô thị, công nghiệp.
ĐẠ
Cơ sở hạ tầng KCN bao gồm hai hệ thống: hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào KCN và
hạ tầng xã hội ngoài hàng rào KCN.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào KCN bao gồm hệ thống các công
NG
trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng,
cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải và các công trình khác. Hệ thống hạ tầng
xã hội ngoài hàng rào KCN bao gồm các công trình y tế, nhà ở, văn hóa, giáo dục,
cấu trúc nghề đáp ứng nhu cầu phát triển và hội nhập.
Cơ sở hạ tầng là cơ sở vật chất và điều kiện quan trọng của phát triển KCN.
Nếu như xem KCN như một cơ thể con người, thì hệ thống CSHT được ví như các
phân hệ hợp thành của cơ thể con người: giao thông và điện lực là hệ thống mạch
ỌC
máu; bưu chính viễn thông là hệ thống thần kinh; cấp, thoát nước là hệ thống tiêu hoá
và bài tiết của con người … Những hệ thống này không thể thiếu. Vì nếu thiếu và yếu
IH
một phân hệ nào đó sẽ dẫn đến không cân bằng đối với cơ thể con người. Cũng như
vậy, nếu hệ thống CSHT kỹ thuật bị trục trặc sẽ làm cho sản xuất kinh doanh bị đình
ĐẠ
trệ, thậm chí lâm vào tình trạng rối loạn. Cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cơ bản, cần thiết
cho sản xuất, thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh của KCN.
Cơ sở hạ tầng tốt sẽ tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài. Kinh nghiệm
NG
thực tế cho thấy, những nơi nào có CSHT tốt sẽ dễ hấp dẫn các nhà đầu tư bỏ vốn
kinh doanh và như vậy giúp cho KCN có cơ hội phát triển tốt hơn.
Cơ sở hạ tầng tốt giúp thúc đẩy việc giao lưu hàng hóa, thuận tiện cho việc
ƯỜ
nhập kinh tế quốc tế thì CSHT bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin
(mạng viễn thông, internet…) có vai trò đặc biệt quan trọng. Sự lạc hậu về CSHT
trong lĩnh vực này sẽ dẫn đến chậm trễ, thiếu hụt hoặc ách tắc trong cung cấp, xử
ỌC
lý thông tin. Điều này không chỉ làm tăng chi phí và thời gian giao dịch mà có thể
làm mất cơ hội đầu tư, cơ sở kinh doanh của các doanh nghiệp, hoặc làm cho công
IH
tác quản lý, điều hành trở nên kém hiệu quả.
Trên thế giới hiện nay, những quốc gia phát triển cũng là những nước có hệ
ĐẠ
thống CSHT phát triển đồng bộ và hiện đại. Trong khi đó, hầu hết các quốc gia
đang phát triển đang có hệ thống CSHT kém phát triển. Sự yếu kém về CSHT tạo ra
"nút thắt” trong phát triển kinh tế - xã hội. Chính vì vậy, Việt Nam đã xác định phát
NG
triển CSHT là khâu đột phá trong phát triển kinh tế xã hội và cần được ưu tiên với
quan điểm "cơ sở hạ tầng đi trước một bước". Trong những năm qua, Chính phủ đã
dành một mức đầu tư cao cho phát triển CSHT. Khoảng 9-10% GDP hàng năm đã
ƯỜ
được đầu tư vào ngành giao thông, năng lượng, viễn thông, nước sạch và vệ sinh
môi trường. Đây là một tỷ lệ đầu tư CSHT vào loại cao so với nhiều nước trên thế
ỌC
nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp.
1.1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công
IH
nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
a) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu
ĐẠ
công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Bộ máy quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công
nghiệp từ ngân sách nhà nước bao gồm các chủ thể với các chức năng, nhiệm vụ,
NG
quyền hạn và mối quan hệ giữa các chủ thể. Trong việc xây dựng bộ máy quản lý
nhà nước, điều quan trọng hơn cả là phải thiết lập một cơ chế phối hợp giữa các cơ
quan, tổ chức, đơn vị trong bộ máy đó.
ƯỜ
Yếu tố quan trọng nhất trong bộ máy tổ chức là trình độ cán bộ làm công tác
quy hoạch, kế hoạch, công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng... Nếu đội ngũ cán
bộ này thật sự có năng lực, phẩm chất tốt thì sẽ tham mưu cho chính quyền đô thị
nghiệp, quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, quản lý chất
lượng công trình xây dưng, quản lý dư án đầu tư xây dựng, quy định bồi thường hỗ
IH
trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; các quyết định về phê duyệt các dự án quy
hoạch tổng thể đã được thể chế hóa để làm cơ sở pháp lý trong công tác quản lý xây
ĐẠ
dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp; các quyết định về định hướng chiến lược phát
Khu công nghiệp; định hướng phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp.
Hệ thống các chính sách pháp luật có ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếp đến
NG
hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng
nguồn vốn NSNN và do vậy có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả của hoạt động đầu tư
xây dựng cơ bản. Hệ thống chính sách pháp luật vừa thiếu vừa yếu sẽ dẫn đến tình
ƯỜ
trạng có nhiều kẽ hở tạo điều kiện cho tiêu cực, tham nhũng thất thoát, lãng phí
trong đầu tư xây dựng cơ bản. Hệ thống chính pháp pháp luật đầy đủ nhưng không
sát thực, chồng chéo, nhiều thủ tục phiền hà cũng làm nản lòng các nhà đầu tư và
TR
do vậy gián tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản. Do vậy
quan trọng để các ngành, địa phương chủ động đẩy mạnh đầu tư có định hướng, cân
đối nguồn lực, tránh được hiện tượng đầu tư chồng chéo, thiếu đồng bộ, dàn trải,
IH
lãng phí nguồn lực của NSNN.
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KCN đòi hỏi phải có một chương trình phát
ĐẠ
triển chung từ khâu định hướng, ý tưởng đến quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết,
kế hoạch thực hiện và các giải pháp tổ chức thực hiện sao cho vừa đảm bảo cho
toàn bộ hệ thống cơ sở hạ tầng hình thành và phát triển như một chỉnh thể vừa đảm
NG
bảo mối quan hệ phù hợp giữa nó với quy mô sản xuất, quy mô dân cư và nhu cầu
ngày càng tăng của giao lưu kinh tế.
Bất kể khu công nghiệp nào cũng cần có quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội.
ƯỜ
Trên cơ sở đó, lập quy hoạch chung làm căn cứ pháp lý để quản lý đất đai và xây
dựng khu công nghiệp. Trên nền quy hoạch chung các đô thị tiến hành quy hoạch
chi tiết và quy hoạch chuyên ngành đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án được
TR
IH
khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Kiểm tra, giám sát là một khâu vô cùng quan trọng trong chu trình quản lý vốn
ĐẠ
đầu tư. Công tác thanh tra, kiểm tra quản lý vốn đầu tư cơ sở hạ tầng từ ngân sách
nhà nước phải được tiến hành trong cả các khâu nhằm hạn chế, đẩy lùi các hành vi
tham nhũng, thất thoát, lãng phí nguồn lực quốc gia.
NG
Qua kiểm tra, cơ quan quản lý có thể xác định được tính đúng đắn, hợp lý của
các chính sách, cơ chế quản lý vốn đầu tư của cơ quan quản lý, đồng thời có thể
phát hiện những hạn chế, bất cập trong chính sách và cơ chế quản lý vốn đầu tư xây
ƯỜ
dựng cơ sở hạ tầng từ ngân sách nhà nước của tỉnh. Mặc khác, kiểm tra giúp cơ
quan quản lý phát hiện những sai phạm, vi phạm của các chủ thầu, các cơ quan thực
thi chính sách, cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng CSHT từ ngân sách nhà nước.
TR
1.1.3. Ngân sách nhà nước
1.1.3.1. Khái niệm ngân sách nhà nuớc
Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự