Quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh quảng ngãi - Pdf 51

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN HOÀNG PHƢƠNG DUNG

QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
GIAO THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN HOÀNG PHƢƠNG DUNG

QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
GIAO THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Mã số : 60.31.01.05

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ BẢO

Đà Nẵng – Năm 2017



CSHTGT TỪ NGUỒN VỐN NSNN. ............................................................. 23
1.3.1. Đặc điểm tự nhiên của địa phƣơng ................................................ 23
1.3.2. Tình hình kinh tế -xã hội của địa phƣơng ...................................... 23
1.3.3. Khả năng của bộ máy quản lý và cơ chế quản lý đầu tƣ ................ 24
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ................................................................................ 25
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CSHTGT TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI26
2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI ĐẦU TƢ CSHTGT TỪ NGUỒN
VỐN TỈNH QUẢNG NGÃI ........................................................................... 26
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Ngãi ...................................... 26
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi .................................. 27
2.1.3. Khả năng của bộ máy quản lý đầu tƣ ............................................ 30
2.2. TÌNH HÌNH ĐẦU TƢ CSHTGT TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
TỈNH QUẢNG NGÃI ..................................................................................... 31
2.2.1. Tình hình đầu tƣ CSHTGT từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Quảng
Ngãi ................................................................................................................. 31
2.2.2. Đóng góp của đầu tƣ CSHTGT từ nguồn vốn ngân sách vào phát
triển kinh tế xã hội........................................................................................... 35
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƢ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH CỦA TỈNH .............................................. 37
2.3.1. Thực trạng quy hoạch đầu tƣ xây dựng CSHTGT ........................ 37
2.3.2. Thực trạng công tác quản lý chuẩn bị đầu tƣ ................................ 42
2.3.4. Thực trạng quản lý chất lƣợng đầu tƣ xây dựng CSHTGT từ nguồn
vốn NSNN ....................................................................................................... 53
2.3.5. Thực trạng về công tác giám sát và đánh giá đầu tƣ..................... 55


2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƢ CƠ SỞ
HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH ........... 57
2.4.1. Những mặt thành công .................................................................. 57

BOT

: Dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao

BT

: Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao

CSHTGT

: Cơ sở hạ tầng giao thông

ĐTXD

: Đầu tƣ xây dựng

GDP

: Giá trị tổng sản phẩm

GTVT

: Giao thông vận tải

KCHTKT

: Kết cấu hạ tầng kỹ thuật

Km



Tên bảng

Trang

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi giai

28

bảng
2.1.

đoạn 2011 – 2015
2.2.

Giá trị và cơ cấu vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn ngân sách

32

tỉnh theo các ngành, lĩnh vực trong giai đoạn 2011-2015
2.3.

Kết quả thực hiện sản lƣợng vận tải giai đoạn 2011-2015

36

2.4.

Tình hình thực hiện công tác quy hoạch giao thông 2011-


Kế hoạch vốn CSHTGT từ nguồn vốn NSNN của tỉnh

48

Quảng Ngãi
2.10.

Tình hình thực hiện kế hoạch vốn NS cho xây dựng

50

CSHTGT
3.1.

Tổng hợp các tuyến đƣờng giao thông cấp vùng

70

3.2.

Tổng hợp các tuyến đƣờng giao thông cấp tỉnh

71


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

Tên biểu đồ

2.5.

Tỷ lệ % vốn đầu tƣ cho cơ sở hạ tầng giao thông trong

34

tổng vốn đầu tƣ XDCB của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn
2011-2015
2.6.

Quan hệ giữa tăng trƣởng vốn đầu tƣ từ NSNN cho

35

CSHTGT và % tăng trƣởng GDP tỉnh Quảng Ngãi
2.7.

Khối lƣợng vận tải hàng hóa và hành khách trên địa bàn

36

tỉnh từ đầu tƣ CSHTGT qua các năm
2.8.

Kế hoạch vốn đầu tƣ CSHTGT Quảng Ngãi 2011-2015

48

2.9.


lĩnh vực khác trong việc sử dụng ngân sách nhà nƣớc, nhƣng lại còn nhiều tồn
đọng cần đƣợc khắc phục, hiệu quả của việc đầu tƣ mang lại chƣa cao, thất
thoát, lãng phí nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc vẫn còn tiếp diễn. Làm thế nào
để quản lý đầu tƣ xây dựng đem lại hiệu quả kinh tế -xã hội cao hơn trong


2

tình hình nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc rất hạn chế, sử dụng đúng mục tiêu
đối với các khoản đóng góp từ nguồn thu của nhân dân cho mục đích phát
triển kinh tế - xã hội là vấn đề cần giải quyết của Quảng Ngãi. Chính vì những
lý do trên đề tài “Quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ
nguồn vốn ngân sách tỉnh Quảng Ngãi” hy vọng sẽ góp phần nâng cao hiệu
quả trong việc sử dụng nguồn vốn đầu tƣ này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến quản lý đầu tƣ xây dựng cơ
sở hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc.
- Đánh giá thực trạng quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Quảng Ngãi
- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý đầu tƣ xây dựng
cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Quảng Ngãi.
3. Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Giải pháp nào cần đƣợc thực hiện để hoàn thiện quản lý đầu tƣ cơ sở hạ
tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách của tỉnh.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Công tác quản lý đầu tƣ xây dựng
cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc
* Phạm vi nội dung: Quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông

- Về mặt thực tiễn công tác quản lý đầu tƣ cơ sở hạ tầng giao thông từ
nguồn vốn ngân sách tỉnh Quảng Ngãi sẽ giúp chúng ta hiểu đƣợc tình hình
thực tại của địa phƣơng để tìm ra nguyên nhân và khắc phục những tồn tại,
nhằm đạt đƣợc hiệu quả cao hơn.


4

7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Liên quan đến vấn đề luận văn nghiên cứu có các giáo trình, bài viết
đăng trên các tạp chí chuyên ngành nhƣ Báo đầu tƣ, báo đấu thầu, tạp chí tài
chính…
- PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, T.S Từ Quang Phƣơng (2007), Giáo
trình kinh tế đầu tư, NXB Đại học Kinh tế quốc dân.
Từ khi tiến hành triển khai một dự án đầu tƣ cho đến khi dự án đƣợc
hoành thành đƣa vào sử dụng, cần trải qua nhiều quá trình từ công tác chuẩn
bị nhỏ nhất. Trƣớc tình trạng các kiến thức cơ bản về kinh tế đầu tƣ hiện nay
chƣa có một hệ thống, quy trình tổng quát mang tính chuẩn mực để làm tiền
đề cho sự phát triển của lĩnh vực này, giáo trình đã khái quát đối tƣợng nghiên
cứu của môn học, những vấn đề cơ bản của đầu tƣ phát triển. Bên cạnh đó đi
sâu phân tích về nguồn vốn đầu tƣ, quản lý và kế hoạch hóa đầu tƣ, những
tiêu chí nhằm đánh giá kết quả và mức độ hiệu quả của quá trình đầu tƣ, các
bƣớc lập, thẩm định và đấu thầu dự án. Giáo trình này đƣợc phân thành 9
chƣơng đi sâu vào những vấn đề cốt lõi của bộ môn Kinh tế đầu tƣ, đƣợc dùng
làm tài liệu nghiên cứu giảng dạy cho giáo viên, sinh viên các trƣờng Đại học
chuyên ngành Kinh tế trong cả nƣớc. Những vấn đề đề cập trong giáo trình này
đƣợc sử dụng làm tài liệu tham khảo cho Chƣơng I của bài luận văn này.
- PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt (2012), Giáo trình lập dự án đầu tư,
NXB Đại học Kinh tế quốc dân.
Cùng với sự dịch chuyển nền kinh tế sang hoạt động theo cơ chế thị

quá trình chuyển mình của nền kinh tế. Giáo trình đề cập đến khái niệm, chu
trình lập và quản lý các dự án, cách quản lý dự án theo chu trình, các tiêu chí
đánh giá hiệu quả mà dự án đầu tƣ mang lại...Nội dung của giáo trình này
đƣợc dùng làm tài liệu tham khảo cho chƣơng I của luận văn.
- Bài viết “ Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đồng
bộ” (2016), Cổng thông tin điện tử Bộ giao thông vận tải Việt Nam. Bài


6

viết đề cập đến vấn đề Bộ Giao thông vận tải xây dựng các cơ chế, chính
sách còn thiếu, trong đó tập trung xây dựng các cơ chế, chính sách để huy
động nguồn lực cho đầu tƣ phát triển hạ tầng giao thông. Đồng thời tăng
cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc trong đầu tƣ xây dựng, nâng cao chất lƣợng
dự án từ thiết kế, thi công, giám sát... tránh thất thoát, lãng phí. Bên cạnh đó,
cần cân đối tổng thể nguồn lực để đề ra các giải pháp huy động vốn đầu tƣ hạ
tầng giao thông. Đẩy nhanh tiến độ các dự án đang triển khai, rà soát các
vƣớng mắc về thủ tục, giải phóng mặt bằng... để có biện pháp tháo gỡ kịp thời.
Rà soát các dự án đã và đang triển khai đầu tƣ theo hình thức hợp đồng BOT,
khắc phục các hạn chế trong đầu tƣ, khai thác, sử dụng (mức phí, trạm thu phí,
tổng mức đầu tƣ, chất lƣợng công trình...), kịp thời thông tin trƣớc dƣ luận.
- Xuân Nguyên (2016),“Điều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT vùng
kinh tế trọng điểm 3 miền: Bắc, Trung, Nam”, Cổng thông tin điện tử Bộ Giao
Thông Vận Tải, bài viết đề cập đến việc quy hoạch chi tiết hệ thống giao
thông vận tải tại các tỉnh Miền Trung, nếu lên thực trạng về giao thông tại
hiện tại từ đó đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển về giao
thông vận tải tại từng vùng cụ thể: Quy hoạch phát triển GTVT vùng kinh tế
trọng điểm miền Trung đến năm 2020 và định hƣớng đến năm 2030, đến năm
2020, khối lƣợng vận tải hành khách đạt khoảng 185 triệu lƣợt hành
khách/năm, tốc độ tăng trƣởng bình quân 7,5% - 8,5%/năm, trong đó khối

đảm bảo kết nối đồng bộ và từng bƣớc hiện đại; tăng cƣờng công tác quản lý
Nhà nƣớc về quy hoạch, đề cao trách nhiệm của ngƣời đứng đầu trong xây
dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, bảo đảm hiệu quả và tính khả thi.
Thu hút mạnh và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tƣ phát triển
hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, nhất là vốn ngân sách Nhà nƣớc và
TPCP; đẩy mạnh việc tiếp xúc và vận động các nhà tài trợ có uy tín để huy


8

động nguồn vốn ODA; rà soát, xây dựng danh mục các công trình giao thông
có tính hiệu quả kinh tế để công khai, kêu gọi đầu tƣ theo các hình thức PPP
và BOT; đẩy mạnh việc kêu gọi các thành phần kinh tế trong xã hội tham gia
đầu tƣ xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, trong đó mở rộng hình
thức Nhà nƣớc và nhân dân cùng làm để phát triển giao thông nông thôn trên
địa bàn tỉnh.
Tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung để hoàn thiện thể chế, chính sách
nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ phát triển kết
cấu hạ tầng giao thông; khắc phục phiền hà và giảm chi phí cho các nhà đầu
tƣ; hoàn thiện các quy định về thu hồi đất, đền bù, GPMB theo hƣớng rút
ngắn thời gian, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc đẩy nhanh tiến độ thực
hiện xây dựng các công trình giao thông, nhất là các công trình trọng điểm…
- UBND Tỉnh Quảng Ngãi (2016),Báo cáo tình hình Kinh tế - Xã hội của
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2010 – 2015, Cổng thông tin điện
tử UBND tỉnh Quảng Ngãi. Báo cáo đã cung cấp số liệu tổng quan về tình
hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong giai đoạn, nêu lên những vấn đề
lớn còn tồn đọng, những nhiệm vụ đã đƣợc hoàn thành, đề ra những mục tiêu
cần đạt đƣợc, những nhƣợc điểm cần khắc phục trong giai đoạn tiếp theo
trong để tạo tiền đề cho việc đƣa ra những so sánh, đánh giá cho các vấn đề
có liên quan.

của doanh nghiệp nhà nƣớc và các nguồn vốn khác do Nhà nƣớc quản lý . thực
trạng tái cấu trúc đầu tƣ sử dụng nguồn vốn nhà nƣớc, một trong những nhiệm
vụ then chốt hiện nay nhằm nâng cao hiệu quả đầu tƣ sử dụng nguồn vốn nhà
nƣớc bằng những biện pháp đồng bộ. Bài viết đã đƣa ra những định hƣớng về
giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tƣ của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà
nƣớc.
Những công trình nghiên cứu này đã đánh giá, giải quyết các vấn đề liên
quan đến quản lý đầu tƣ xây dựng, sử dụng vốn, sự tác động đầu tƣ đối với


10

phát triển kinh tế, đƣa ra các giải pháp cần thiết trong quản lý đầu tƣ, quản lý
vốn ngân sách nhà nƣớc, nâng cao hiệu quả đầu tƣ để phát triển kinh tế - xã
hội. Tuy nhiên, đối với công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông chƣa đƣợc đi sâu vào nghiên cứu riêng đối với một chuyên ngành cụ
thể. Do vậy, việc nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa hết sức cần thiết về cả mặt
lý luận và thực tiễn.
Hiệu quả quản lý đầu tƣ xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc,
đã đƣợc các nhà nghiên cứu kinh tế trong nƣớc quan tâm. Do sự khác nhau
về điều kiện tự nhiên, quy mô đầu tƣ, trình độ quản lý, phƣơng pháp điều
hành,… nên các kết quả nghiên cứu thƣờng chƣa phù hợp cho việc áp dụng vào
địa phƣơng cụ thể, đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc quản lý đầu tƣ hạ
tầng giao thông nhƣ:
- Trịnh Thị Hồng Thúy (2012)“ Quản lý chi ngân sách nhà nước trong
đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định”. Luận văn Tiến sĩ,
Trƣờng Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội.
Trên cơ sở khái quát về đầu tƣ và đầu tƣ xây dựng cơ bản, Luận án đã
nhấn mạnh chi ngân sách nhà nƣớc cho đầu tƣ xây dựng cơ bản là cần thiết và
luận giải đƣợc sự cần thiết quản lý chi ngân sách nhà nƣớc trong đầu tƣ xây

tải Hà Nội. Cuối cùng là việc đề ra một số giải pháp hoàn thiện trong công tác
quản lý dự án.
- Đoàn Thị Ngọc Hƣơng (2011) về đề tài “ Đầu tư với sự phát triển kết
cấu hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010” ,Trƣờng
Đại học kinh tế quốc dân Hà nội.
Tốc độ phát triển nền kinh tế trên thế giới cùng với sự bùng nổ của cuộc
cách mạng khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển nhanh chóng của các
phƣơng tiện giao thông nâng cao t�p cơ bản tạo giá trị tăng cao, làm tiền đề vững chắc cho phát triển các
ngành dịch vụ và nông nghiệp sinh thái chất lƣợng cao. Tập trung đầu tƣ phát
triển nguồn nhân lực, đặt biệt là nguồn nhân lực chất lƣợng cáo kết hợp với
việc tăng cƣờng áp dụng công nghệ tiên tiến, giải quyết việc làm cho ngƣời
lao động; giảm nhanh số hộ nghèo, nâng cao chất lƣợng đời sống vật chất và
tinh thần của nhân dân.
Kết hợp chặt chẽ giữu phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo an ninh
quốc phòng, bảo vệ môi trƣờng sinh thái. Phấn đấu đƣa Quảng Ngãi lên vị trí
cao về phát triển trong số các tỉnh thuộc vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung
năm 2020.
b. Mục tiêu cụ thể
(1) Về phát triển kinh tế:
- Phấn đấu đạt nhịp đồ tăng trƣởng kinh tế bình quân hàng năm 12%-


65

13% giai đoạn 2016-2020. GDP/ngƣời năm 2020 khoảng 4.000 – 4.500
USD/năm.
- Tốc độ tăng trƣởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2016 – 2020
đạt khoảng 6,5% - 7,5%;
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hƣớng tăng công nghiệp và dịch
vào, giảm dần tỷ trong nông nghiệp trong GDP. Tỷ trọng công nghiệp và dịch

giảm còn 40%.


66

- Nâng thu nhập bình quân đầu ngƣời của tỉnh lên khoảng 1,2 lần so với
trung bình toàn quốc vào năm 2020. Giảm tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn theo
tiêu chí mới hiện nay xuống còn khoảng 6% vào năm 2020.
(3) Về tài nguyên và môi trƣờng:
- Phủ xanh đất trống đồi trọc núi trọc, đƣa tỷ lệ che phủ rừng lên 52%
vào năm 2020, tăng diện tích cây xanh ở thành phố Quảng Ngãi và các đô thị
khác của Tỉnh;
- Tỷ lệ hộ dân dùng nƣớc sạch đạt 93%;
- Từng bƣớc ứng dụng công nghệ sạch vào các ngành kinh tế của Tỉnh.
Đến năm 2020 các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch
hoặc đƣợc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm;
3.1.2. Định hƣớng và mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng giao thông
của tỉnh Quảng Ngãi
a. Định hướng
Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông một cách đồng bộ, có trọng tâm
trọng điểm nhằm tạo ra bƣớc đi phù hợp vừa có bƣớc đột phá theo hƣớng hiện
đại tạo nên mạng lƣới hoàn chỉnh, liên hoàn, liên kết giữa các phƣơng thức
vận tải, giữa các vùng lãnh thổ, giữa đô thị và nông thôn trên phạm vi toàn
tỉnh. Nâng cao công tác bảo trì, bảo dƣỡng, áp dụng công nghệ tiên tiến, nâng
cao năng suất lao động đảm bảo hiệu quả, bền vững trong khai thác kết cấu hạ
tầng giao thông hiện có.
Đẩy mạnh xã hội hóa việc đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng giao thông.
Huy động tối đa mọi nguồn lực để đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
theo đó mọi ngƣời sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông sẽ đóng góp phí sử
dụng cho công tác bảo trì và tái đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông.

Để đạt đƣợc mục tiêu trở thành Trung tâm trung chuyển của khu vực,
Sở GTVT xác định đến năm 2020, khối lƣợng vận tải hàng hóa toàn tỉnh đạt


68

10,4 triệu tấn/năm, khối lƣợng luân chuyển khoảng 1.713 tấn/km/năm. Khối
lƣợng vận tải hành khách toàn tỉnh đạt 5,1 triệu hành khách/năm, khối lƣợng
luân chuyển khoảng hơn 1,3 triệu hành khách/năm... Giai đoạn 2020-2030,
khối lƣợng vận tải hàng hóa đạt 26,2 triệu tấn/năm, khối lƣợng luân chuyển
khoảng 4.247 triệu tấn/km/năm, với tốc độ tăng trƣởng bình quân hằng năm
khoảng 9,5%... Bên cạnh việc tăng số phƣơng tiện, Sở GTVT cũng lập đề án
đầu tƣ xây dựng hệ thống đƣờng giao thông, bến cảng, nhà ga…
Trên cơ sở Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020,
định hƣớng đến năm 2030 đã đƣợc Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết
định số 136/QĐ-UBND ngày 22/01/2013 và Kế hoạch thực hiện Chƣơng
trình hành động của Tỉnh uỷ số 28-CTr/TU đƣợc Chủ tịch UBND tỉnh phê
duyệt tại Quyết định số 75/QĐ-UBND ngày 01/3/2013, Sở GTVT đề xuất
thực hiện nhƣ sau:
a. Đối với các tuyến Quốc lộ: Phối hợp chặt chẽ với Bộ GTVT thực hiện
đầu tƣ nâng cấp các đƣờng quốc lộ theo quy hoạch phát triển giao thông vận
tải Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2020 và định hƣớng đến
năm 2030; trong đó, hoàn thành việc đầu tƣ mở rộng tuyến Quốc lộ 24B đoạn
từ Km23+300 – Km29+200, dài 5,9km (đoạn qua trung tâm huyện lỵ Sơn
Tịnh mới) với mặt cắt ngang nền đƣờng rộng 24m; hoàn thành nâng cấp mở
rộng tuyến Quốc lộ 24, đoạn Km8-Km32.
b. Đối với các đường tỉnh
- Bố trí vốn để thực hiện đầu tƣ hoàn thành đƣờng Tịnh Phong – cảng
Dung Quất II; đƣờng ven biển Dung Quất – Sa Huỳnh, giai đoạn 2 (đoạn Trà
Khúc – Sa Huỳnh); nâng cấp đƣờng 624 (Quảng Ngãi – Ba Động);



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status