ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN HOÀNG PHƢƠNG DUNG
QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
GIAO THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng – Năm 2017
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN HOÀNG PHƢƠNG DUNG
QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
GIAO THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Mã số : 60.31.01.05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ BẢO
Đà Nẵng – Năm 2017
CSHTGT TỪ NGUỒN VỐN NSNN. ............................................................. 23
1.3.1. Đặc điểm tự nhiên của địa phƣơng ................................................ 23
1.3.2. Tình hình kinh tế -xã hội của địa phƣơng ...................................... 23
1.3.3. Khả năng của bộ máy quản lý và cơ chế quản lý đầu tƣ ................ 24
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ................................................................................ 25
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CSHTGT TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI26
2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI ĐẦU TƢ CSHTGT TỪ NGUỒN
VỐN TỈNH QUẢNG NGÃI ........................................................................... 26
2.1.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Ngãi ...................................... 26
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi .................................. 27
2.1.3. Khả năng của bộ máy quản lý đầu tƣ ............................................ 30
2.2. TÌNH HÌNH ĐẦU TƢ CSHTGT TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
TỈNH QUẢNG NGÃI ..................................................................................... 31
2.2.1. Tình hình đầu tƣ CSHTGT từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Quảng
Ngãi ................................................................................................................. 31
2.2.2. Đóng góp của đầu tƣ CSHTGT từ nguồn vốn ngân sách vào phát
triển kinh tế xã hội........................................................................................... 35
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƢ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH CỦA TỈNH .............................................. 37
2.3.1. Thực trạng quy hoạch đầu tƣ xây dựng CSHTGT ........................ 37
2.3.2. Thực trạng công tác quản lý chuẩn bị đầu tƣ ................................ 42
2.3.4. Thực trạng quản lý chất lƣợng đầu tƣ xây dựng CSHTGT từ nguồn
vốn NSNN ....................................................................................................... 53
2.3.5. Thực trạng về công tác giám sát và đánh giá đầu tƣ..................... 55
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƢ CƠ SỞ
HẠ TẦNG GIAO THÔNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH ........... 57
2.4.1. Những mặt thành công .................................................................. 57
BOT
: Dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
BT
: Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao
CSHTGT
: Cơ sở hạ tầng giao thông
ĐTXD
: Đầu tƣ xây dựng
GDP
: Giá trị tổng sản phẩm
GTVT
: Giao thông vận tải
KCHTKT
: Kết cấu hạ tầng kỹ thuật
Km
Tên bảng
Trang
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi giai
28
bảng
2.1.
đoạn 2011 – 2015
2.2.
Giá trị và cơ cấu vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn ngân sách
32
tỉnh theo các ngành, lĩnh vực trong giai đoạn 2011-2015
2.3.
Kết quả thực hiện sản lƣợng vận tải giai đoạn 2011-2015
36
2.4.
Tình hình thực hiện công tác quy hoạch giao thông 2011-
Kế hoạch vốn CSHTGT từ nguồn vốn NSNN của tỉnh
48
Quảng Ngãi
2.10.
Tình hình thực hiện kế hoạch vốn NS cho xây dựng
50
CSHTGT
3.1.
Tổng hợp các tuyến đƣờng giao thông cấp vùng
70
3.2.
Tổng hợp các tuyến đƣờng giao thông cấp tỉnh
71
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
Tên biểu đồ
2.5.
Tỷ lệ % vốn đầu tƣ cho cơ sở hạ tầng giao thông trong
34
tổng vốn đầu tƣ XDCB của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn
2011-2015
2.6.
Quan hệ giữa tăng trƣởng vốn đầu tƣ từ NSNN cho
35
CSHTGT và % tăng trƣởng GDP tỉnh Quảng Ngãi
2.7.
Khối lƣợng vận tải hàng hóa và hành khách trên địa bàn
36
tỉnh từ đầu tƣ CSHTGT qua các năm
2.8.
Kế hoạch vốn đầu tƣ CSHTGT Quảng Ngãi 2011-2015
48
2.9.
lĩnh vực khác trong việc sử dụng ngân sách nhà nƣớc, nhƣng lại còn nhiều tồn
đọng cần đƣợc khắc phục, hiệu quả của việc đầu tƣ mang lại chƣa cao, thất
thoát, lãng phí nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc vẫn còn tiếp diễn. Làm thế nào
để quản lý đầu tƣ xây dựng đem lại hiệu quả kinh tế -xã hội cao hơn trong
2
tình hình nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc rất hạn chế, sử dụng đúng mục tiêu
đối với các khoản đóng góp từ nguồn thu của nhân dân cho mục đích phát
triển kinh tế - xã hội là vấn đề cần giải quyết của Quảng Ngãi. Chính vì những
lý do trên đề tài “Quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ
nguồn vốn ngân sách tỉnh Quảng Ngãi” hy vọng sẽ góp phần nâng cao hiệu
quả trong việc sử dụng nguồn vốn đầu tƣ này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến quản lý đầu tƣ xây dựng cơ
sở hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc.
- Đánh giá thực trạng quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Quảng Ngãi
- Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý đầu tƣ xây dựng
cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Quảng Ngãi.
3. Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Giải pháp nào cần đƣợc thực hiện để hoàn thiện quản lý đầu tƣ cơ sở hạ
tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách của tỉnh.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Công tác quản lý đầu tƣ xây dựng
cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc
* Phạm vi nội dung: Quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
- Về mặt thực tiễn công tác quản lý đầu tƣ cơ sở hạ tầng giao thông từ
nguồn vốn ngân sách tỉnh Quảng Ngãi sẽ giúp chúng ta hiểu đƣợc tình hình
thực tại của địa phƣơng để tìm ra nguyên nhân và khắc phục những tồn tại,
nhằm đạt đƣợc hiệu quả cao hơn.
4
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Liên quan đến vấn đề luận văn nghiên cứu có các giáo trình, bài viết
đăng trên các tạp chí chuyên ngành nhƣ Báo đầu tƣ, báo đấu thầu, tạp chí tài
chính…
- PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, T.S Từ Quang Phƣơng (2007), Giáo
trình kinh tế đầu tư, NXB Đại học Kinh tế quốc dân.
Từ khi tiến hành triển khai một dự án đầu tƣ cho đến khi dự án đƣợc
hoành thành đƣa vào sử dụng, cần trải qua nhiều quá trình từ công tác chuẩn
bị nhỏ nhất. Trƣớc tình trạng các kiến thức cơ bản về kinh tế đầu tƣ hiện nay
chƣa có một hệ thống, quy trình tổng quát mang tính chuẩn mực để làm tiền
đề cho sự phát triển của lĩnh vực này, giáo trình đã khái quát đối tƣợng nghiên
cứu của môn học, những vấn đề cơ bản của đầu tƣ phát triển. Bên cạnh đó đi
sâu phân tích về nguồn vốn đầu tƣ, quản lý và kế hoạch hóa đầu tƣ, những
tiêu chí nhằm đánh giá kết quả và mức độ hiệu quả của quá trình đầu tƣ, các
bƣớc lập, thẩm định và đấu thầu dự án. Giáo trình này đƣợc phân thành 9
chƣơng đi sâu vào những vấn đề cốt lõi của bộ môn Kinh tế đầu tƣ, đƣợc dùng
làm tài liệu nghiên cứu giảng dạy cho giáo viên, sinh viên các trƣờng Đại học
chuyên ngành Kinh tế trong cả nƣớc. Những vấn đề đề cập trong giáo trình này
đƣợc sử dụng làm tài liệu tham khảo cho Chƣơng I của bài luận văn này.
- PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt (2012), Giáo trình lập dự án đầu tư,
NXB Đại học Kinh tế quốc dân.
Cùng với sự dịch chuyển nền kinh tế sang hoạt động theo cơ chế thị
quá trình chuyển mình của nền kinh tế. Giáo trình đề cập đến khái niệm, chu
trình lập và quản lý các dự án, cách quản lý dự án theo chu trình, các tiêu chí
đánh giá hiệu quả mà dự án đầu tƣ mang lại...Nội dung của giáo trình này
đƣợc dùng làm tài liệu tham khảo cho chƣơng I của luận văn.
- Bài viết “ Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đồng
bộ” (2016), Cổng thông tin điện tử Bộ giao thông vận tải Việt Nam. Bài
6
viết đề cập đến vấn đề Bộ Giao thông vận tải xây dựng các cơ chế, chính
sách còn thiếu, trong đó tập trung xây dựng các cơ chế, chính sách để huy
động nguồn lực cho đầu tƣ phát triển hạ tầng giao thông. Đồng thời tăng
cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc trong đầu tƣ xây dựng, nâng cao chất lƣợng
dự án từ thiết kế, thi công, giám sát... tránh thất thoát, lãng phí. Bên cạnh đó,
cần cân đối tổng thể nguồn lực để đề ra các giải pháp huy động vốn đầu tƣ hạ
tầng giao thông. Đẩy nhanh tiến độ các dự án đang triển khai, rà soát các
vƣớng mắc về thủ tục, giải phóng mặt bằng... để có biện pháp tháo gỡ kịp thời.
Rà soát các dự án đã và đang triển khai đầu tƣ theo hình thức hợp đồng BOT,
khắc phục các hạn chế trong đầu tƣ, khai thác, sử dụng (mức phí, trạm thu phí,
tổng mức đầu tƣ, chất lƣợng công trình...), kịp thời thông tin trƣớc dƣ luận.
- Xuân Nguyên (2016),“Điều chỉnh Quy hoạch phát triển GTVT vùng
kinh tế trọng điểm 3 miền: Bắc, Trung, Nam”, Cổng thông tin điện tử Bộ Giao
Thông Vận Tải, bài viết đề cập đến việc quy hoạch chi tiết hệ thống giao
thông vận tải tại các tỉnh Miền Trung, nếu lên thực trạng về giao thông tại
hiện tại từ đó đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển về giao
thông vận tải tại từng vùng cụ thể: Quy hoạch phát triển GTVT vùng kinh tế
trọng điểm miền Trung đến năm 2020 và định hƣớng đến năm 2030, đến năm
2020, khối lƣợng vận tải hành khách đạt khoảng 185 triệu lƣợt hành
khách/năm, tốc độ tăng trƣởng bình quân 7,5% - 8,5%/năm, trong đó khối
đảm bảo kết nối đồng bộ và từng bƣớc hiện đại; tăng cƣờng công tác quản lý
Nhà nƣớc về quy hoạch, đề cao trách nhiệm của ngƣời đứng đầu trong xây
dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, bảo đảm hiệu quả và tính khả thi.
Thu hút mạnh và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tƣ phát triển
hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, nhất là vốn ngân sách Nhà nƣớc và
TPCP; đẩy mạnh việc tiếp xúc và vận động các nhà tài trợ có uy tín để huy
8
động nguồn vốn ODA; rà soát, xây dựng danh mục các công trình giao thông
có tính hiệu quả kinh tế để công khai, kêu gọi đầu tƣ theo các hình thức PPP
và BOT; đẩy mạnh việc kêu gọi các thành phần kinh tế trong xã hội tham gia
đầu tƣ xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, trong đó mở rộng hình
thức Nhà nƣớc và nhân dân cùng làm để phát triển giao thông nông thôn trên
địa bàn tỉnh.
Tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung để hoàn thiện thể chế, chính sách
nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ phát triển kết
cấu hạ tầng giao thông; khắc phục phiền hà và giảm chi phí cho các nhà đầu
tƣ; hoàn thiện các quy định về thu hồi đất, đền bù, GPMB theo hƣớng rút
ngắn thời gian, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc đẩy nhanh tiến độ thực
hiện xây dựng các công trình giao thông, nhất là các công trình trọng điểm…
- UBND Tỉnh Quảng Ngãi (2016),Báo cáo tình hình Kinh tế - Xã hội của
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2010 – 2015, Cổng thông tin điện
tử UBND tỉnh Quảng Ngãi. Báo cáo đã cung cấp số liệu tổng quan về tình
hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong giai đoạn, nêu lên những vấn đề
lớn còn tồn đọng, những nhiệm vụ đã đƣợc hoàn thành, đề ra những mục tiêu
cần đạt đƣợc, những nhƣợc điểm cần khắc phục trong giai đoạn tiếp theo
trong để tạo tiền đề cho việc đƣa ra những so sánh, đánh giá cho các vấn đề
có liên quan.
của doanh nghiệp nhà nƣớc và các nguồn vốn khác do Nhà nƣớc quản lý . thực
trạng tái cấu trúc đầu tƣ sử dụng nguồn vốn nhà nƣớc, một trong những nhiệm
vụ then chốt hiện nay nhằm nâng cao hiệu quả đầu tƣ sử dụng nguồn vốn nhà
nƣớc bằng những biện pháp đồng bộ. Bài viết đã đƣa ra những định hƣớng về
giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tƣ của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà
nƣớc.
Những công trình nghiên cứu này đã đánh giá, giải quyết các vấn đề liên
quan đến quản lý đầu tƣ xây dựng, sử dụng vốn, sự tác động đầu tƣ đối với
10
phát triển kinh tế, đƣa ra các giải pháp cần thiết trong quản lý đầu tƣ, quản lý
vốn ngân sách nhà nƣớc, nâng cao hiệu quả đầu tƣ để phát triển kinh tế - xã
hội. Tuy nhiên, đối với công tác quản lý đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông chƣa đƣợc đi sâu vào nghiên cứu riêng đối với một chuyên ngành cụ
thể. Do vậy, việc nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa hết sức cần thiết về cả mặt
lý luận và thực tiễn.
Hiệu quả quản lý đầu tƣ xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc,
đã đƣợc các nhà nghiên cứu kinh tế trong nƣớc quan tâm. Do sự khác nhau
về điều kiện tự nhiên, quy mô đầu tƣ, trình độ quản lý, phƣơng pháp điều
hành,… nên các kết quả nghiên cứu thƣờng chƣa phù hợp cho việc áp dụng vào
địa phƣơng cụ thể, đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc quản lý đầu tƣ hạ
tầng giao thông nhƣ:
- Trịnh Thị Hồng Thúy (2012)“ Quản lý chi ngân sách nhà nước trong
đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định”. Luận văn Tiến sĩ,
Trƣờng Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội.
Trên cơ sở khái quát về đầu tƣ và đầu tƣ xây dựng cơ bản, Luận án đã
nhấn mạnh chi ngân sách nhà nƣớc cho đầu tƣ xây dựng cơ bản là cần thiết và
luận giải đƣợc sự cần thiết quản lý chi ngân sách nhà nƣớc trong đầu tƣ xây
tải Hà Nội. Cuối cùng là việc đề ra một số giải pháp hoàn thiện trong công tác
quản lý dự án.
- Đoàn Thị Ngọc Hƣơng (2011) về đề tài “ Đầu tư với sự phát triển kết
cấu hạ tầng giao thông vận tải ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010” ,Trƣờng
Đại học kinh tế quốc dân Hà nội.
Tốc độ phát triển nền kinh tế trên thế giới cùng với sự bùng nổ của cuộc
cách mạng khoa học kỹ thuật cùng với sự phát triển nhanh chóng của các
phƣơng tiện giao thông nâng cao tầm quan trong của ngành giao thông vận
tải. Nhiệm vụ đặt ra trong thời kỳ này là phải xây dựng hệ thống kết cấu hạ
tầng kinh tế- xã hội hoàn chỉnh và đồng bộ. Trong đó kết cấu hạ tầng giao
12
thông là bản lề quan trọng và là cầu nối giúp Việt Nam hội nhập kinh tế với
các nƣớc trong khu vực và trên thế giới. Vì vậy đầu tƣ phát triển kết cấu hạ
tầng giao thông là tất yếu và hết sức cần thiết đối với Việt Nam trong qúa
trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nƣớc. Đề tài khái quát thực trạng hoạt
động đầu tƣ phát triển KCHTGT ở nƣớc ta với những thành tựu đạt đƣợc và
những mặt tồn tại, để từ đó đề xuất ra những giải pháp khắc phục và nâng cao
hiệu quả đầu tƣ trong việc phát triển kết cấu hạ tầng giao thông tại Việt Nam.
- Đỗ Thị Hƣơng (2011),“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công
tác quản lý hệ thống giao thông đô thị trên địa bàn Quận Cầu Giấy, Thành
phố Hà Nội”. Luận văn Thạc sĩ, Trƣờng Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội. Đề
tài đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận của công tác quản lý hệ thống giao thông
đô thị.Tìm hiểu thực trạng hệ thống giao thông và thực trạng công tác Quản lý
hệ thống giao thông trên địa bàn quận Cầu Giấy, tập trung phân tích nguyên
nhân của những yếu kém, tồn tại từ đó đƣa ra một số giải pháp và kiến nghị
nhằm nâng cao chất lƣợng quản lý hệ thống giao thông trên địa bàn Quận.
- Nguyễn Mạnh Hà (2012),“Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu
việc tiết kiệm và sử dụng hiệu quả vốn đầu tƣ (VĐT) nói chung và đầu tƣ
XDCB từ nguồn vốn ngân sách nói riêng càng mang tính cấp thiết. Trong lĩnh
vực XDCB phải chấn chỉnh từ khâu dự toán, thiết kế đến thi công”. Từ những
cơ sở trên đặt ra yêu cầu, cần phải sử dụng hiệu quả vốn đầu tƣ XDCB từ
NSNN, đây là vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn không thể giải quyết triệt
để cùng một lúc.
Luận văn khái quát cơ sở khoa học, thực tiễn đầu tƣ xây dựng cơ bản và
vai trò của nó trong việc phát triển kinh tế của thành phố Đồng Hới. Bên cạnh
việc chỉ ra những ƣu điểm, sự hiệu quả trong việc đầu tƣ để phân tích so sánh
đề tài đã chỉ ra một số nội dung còn bất cập trong thực tiễn, đồng thời đề xuất
một số giải pháp nhằm quản lý đầu tƣ xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nƣớc
nhƣ: Hoàn chỉnh cơ chế chính sách, phân cấp rõ ràng, chuyên môn hóa bộ
máy quản lý nhà nƣớc....
14
- Hồ Thị Hƣơng Mai (2015),“Quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong
phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội”. Luận án tiến sỹ, Học
viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
Cùng với đô thị hóa nhanh chóng, nhu cầu vốn phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông đô thị ngày càng lớn vƣợt quá khả năng đáp ứng của ngân sách
nhà nƣớc đã trở thành yếu điểm trong quá trình phát triển kinh tế của quốc
gia, hạn chế những tác động tích cực của đô thị hóa. Vì thế để huy động đƣợc
nguồn vốn và sử dụng có hiệu quá vốn đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông cần có những cơ chế, chính sách phù hợp.
Trƣớc những yêu cầu cấp bách trên đề tài đã tập trung làm rõ cơ sở lý
luận của công tác quản lý nhà nƣớc trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
đô thị Hà Nội. Tìm hiểu thực trạng và công tác quản lý hệ thống hạ tầng giao
thông đô thị Hà Nội, tập trung phân tích nguyên nhân của những yếu kém, tồn
hoặc cải tạo những công trình giao thông nhằm mục đích phát triển, duy trì,
nâng cao chất lƣợng công trình trong một thời hạn nhất định.
- Các giai đoạn đầu tƣ xây dựng CSHTGT:
* Giai đoạn lập kế hoạch đầu tư: Sở kế hoạch đầu tƣ phải xác định cụ
thể danh mục và kế hoạch vốn đầu tƣ của các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nƣớc. Nhà nƣớc quản lý chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch đầu tƣ phù hợp với
quy hoạch, kế hoạch, cơ cấu ngành vùng.
* Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: nhà nƣớc quản lý thông qua báo cáo đầu
tƣ, dự án đầu tƣ và thẩm duyệt dự án đầu tƣ, thẩm định các báo cáo
nghiên cứu khả thi, báo cáo thiết kế kỹ thuật và quyết định đầu tƣ.
* Giai đoạn thực hiện đầu tư: đƣợc nhà nƣớc quản lý chặt chẽ thông
qua việc phê duyệt quyết định đấu thầu, kết quả đấu thầu, giám sát quá
trình thực hiện đầu tƣ, phê duyệt quyết toán đầu tƣ.
16
* Giai đoạn kết thúc đầu tư: nhà nƣớc quản lý thông qua việc nghiệm
thu bàn giao công trình (công trình hoàn chỉnh theo thiết kế đƣợc duyệt,
vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lƣợng).
c. Khái niệm quản lý đầu tư CSHTGT từ nguồn vốn NSNN
- Quản lý đầu tƣ chính là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý
đến quá trình đầu tƣ bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế xã hội
và tổ chức kỹ thuật cùng các biện pháp khác nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đầu
tƣ đã đề ra.
- Quản lý đầu tƣ xây dựng CSHTGT là các hoạt động chấp hành và
điều hành công tác đầu tƣ xây dựng CSHTGT có tính tổ chức thực hiện
trên cơ sở thi hành các quy định của pháp luật; đƣợc bảo đảm thực hiện
chủ yếu bởi hệ thống các cơ quan hành chính nhà nƣớc.
Công trình xây dựng CSHTGT: là sản phẩm của công nghệ xây lắp gắn