KIN
HT
ẾH
UẾ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN VIỆT VƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
ĐẠ
IH
ỌC
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH
TR
ƯỜ
NG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
HUẾ, 2018
TR
ƯỜ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRƯƠNG TẤN QUÂN
HUẾ, 2018
KIN
HT
ẾH
UẾ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ
bản nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Quảng Bình” là công trình nghiên
cứu của bản thân tôi và chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình nào khác. Các
thông tin trích dẫn trong đề tài nghiên cứu này là trung thực và đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thừa Thiên Huế, ngày
tháng
năm 2018
Học viên
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
ĐTXD
Đầu tư xây dựng
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HĐND
Hội đồng nhân dân
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
NSTW
Ngân sách Trung ương
PNKB
Vốn đầu tư toàn xã hội
Xây dựng
Xây dựng cơ bản
TR
ƯỜ
XDCB
Trái phiếu Chính phủ
ii
MỤC LỤC
KIN
HT
ẾH
UẾ
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ ................................................................ viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ .......................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ viii
1.2. Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà
nước...........................................................................................................................18
1.2.1. Nguyên tắc quản lý nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN
TR
...................................................................................................................................18
1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN
...................................................................................................................................19
iii
1.2.3. Sự cần thiết của quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
KIN
HT
ẾH
UẾ
NSNN ........................................................................................................................25
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
NSNN ........................................................................................................................26
1.4.1. Các nhân tố chủ quan ......................................................................................26
1.4.2. Nhân tố khách quan.........................................................................................28
1.5. Một số kinh nghiệm về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN
ở trong nước và quốc tế.............................................................................................30
1.5.1. Kinh nghiệm từ trong nước:............................................................................30
1.5.2. Kinh nghiệm từ quốc tế...................................................................................32
NSNN ........................................................................................................................52
TR
2.2.5. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn
vốn NSNN .................................................................................................................63
iv
2.3. Đánh giá của cán bộ, công chức về công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
KIN
HT
ẾH
UẾ
bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình .............................................67
2.3.1. Thông tin chung của cán bộ tham gia khảo sát ...............................................67
2.3.2. Đánh giá của cán bộ, công chức......................................................................69
2.4. Đánh giá chung về tình hình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ........................................................................75
2.4.1. Những thành tựu..............................................................................................75
2.4.2. Những hạn chế ................................................................................................76
Chương 3:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH......................................................................................83
3.1. Căn cứ để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ
bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. ................................................................83
nguồn vốn NSNN ......................................................................................................95
3.2.5. Một số giải pháp khác .....................................................................................96
Tóm tắt chương 3 ......................................................................................................98
v
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................99
KIN
HT
ẾH
UẾ
1. Kết luận .................................................................................................................99
2. Kiến nghị ...............................................................................................................99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................101
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
Vốn đầu tư phát triển của Nhà nước năm 2013-2017 .........................45
Bảng 2.5.
Kết quả thực hiện từng nguồn vốn qua các năm (tỷ lệ giải ngân %) ..46
Bảng 2.6.
Tình hình thực hiện các dự án đầu tư ..................................................46
Bảng 2.7.
Thống kê một số văn bản pháp quy về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
bằng vốn NSNN giai đoạn từ năm 2017 trở về trước .........................48
Bố trí kế hoạch đầu tư XDCB tập trung hàng năm 2013-2017...........51
Bảng 2.9.
Số vốn đầu tư XDCB chuyển thanh toán năm sau..............................52
Bảng 2.10.
Dự án được lập năm 2013 – 2017 .......................................................53
Bảng 2.11.
Tổng hợp kết quả đấu thầu 2013-2017................................................57
Bảng 2.12.
TR
ƯỜ
Bảng 2.17.
NG
dự án ....................................................................................................72
vii
KIN
HT
ẾH
UẾ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tổng sản phẩm từ năm 2013-2017 .........................................................39
Biểu đồ 2.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế ....................................................................40
Biểu đồ 2.3. Dự án được giám sát đánh giá tăng từ năm 2013-2017..........................58
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí địa lý tỉnh Quảng Bình .............................................................37
Trong thời gian qua, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình đã đạt được những
thành tựu đáng kể trong tăng trưởng và phát triển kinh tế, chuyển đổi cơ cấu kinh tế
và phát triển các ngành, lĩnh vực, nhiều công trình và các dự án quan trọng trên lãnh
thổ được triển khai... Trong bối cảnh mới, điều kiện mới đã phát sinh những thuận
lợi và thách thức mới như: Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của WTO, xu
hướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng hơn, tầm nhìn phát triển quốc
gia theo chiến lược phát triển đất nước trong thập niên tới có nhiều bước đột phá lớn
để đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp. Đối với vùng miền Trung, thời
gian qua đã có bước phát triển tốt hơn, hình thành nhiều khu kinh tế ven biển; nhiều
tỉnh trong vùng có bước phát triển mạnh hơn, nhất là những tỉnh liền kề với tỉnh
ỌC
Quảng Bình như Hà Tĩnh, Quảng Trị cũng đã có những tầm nhìn mới trong phát
triển 10 - 15 năm tới... Nền kinh tế của tỉnh Quảng Bình tiếp tục tăng trưởng cao và
IH
tương đối vững chắc; tiềm năng một số ngành, lĩnh vực, địa phương đã được chú
trọng đầu tư khai thác; môi trường, chính sách thu hút đầu tư được cải thiện đáng
kể; Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được công nhận là di sản thiên nhiên thế
ĐẠ
giới đã mở ra cho tỉnh có một vị thế mới trong phát triển du lịch. Bên cạnh đó, tỉnh
vẫn gặp một số khó khăn: các dự án mang tính chất quyết định trong chuyển đổi cơ
NG
tiên đầu tư hàng đầu, đặc biệt là các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước. Hàng trăm công trình, dự án thuộc các lĩnh vực giao thông,
công nghiệp, điện, nước, nông nghiệp, thủy lợi, dịch vụ, du lịch, văn hoá, thông tin,
giáo dục, y tế, thể thao, chỉnh trang đô thị…. đã được quan tâm đầu tư. Nhiều dự án
xây dựng cơ bản trọng điểm, có tầm cỡ và quy mô đầu tư lớn đã hoàn thành đưa vào
sử dụng và ngày càng phát huy hiệu quả đã tạo động lực mạnh mẽ để thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội và góp phần từng bước cải thiện đời sống và nâng cao
ỌC
trình độ dân trí của nhân dân. Đồng thời, cơ sở hạ tầng kỹ thuật bền vững và phát
triển thông qua hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản giúp tỉnh Quảng Bình tạo lập
được niềm tin và ngày càng thu hút được các nhà đầu tư quan tâm, bỏ vốn đầu tư
IH
thêm từ các nguồn vốn ngoài vốn nhà nước.
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
ĐẠ
vẫn còn nhiều tồn tại, khó khăn cần được khắc phục, một số công trình, dự án đã
được đầu tư xây dựng hoàn thành nhưng từ khâu lập quy hoạch, thiết kế, đấu thầu,
thi công và quản lý còn nhiều thiếu sót gây thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư từ
NG
ngân sách nhà nước. Làm thế nào để sử dụng có hiệu quả hơn nữa các nguồn vốn
của nhà nước, sử dụng đúng mục đích những khoản đóng góp từ nguồn nộp ngân
mục đích, phát triển hài hòa giữa lợi ích kinh tế và xã hội. Thực hiện các biện pháp
đảm bảo dự án thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ đề ra, ngăn ngừa các tiêu cực
trong quá trình thực hiện đầu tư và sử dụng vốn đầu tư hiệu quả.
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình, luận án, luận văn nghiên cứu, chương
trình giảng dạy về quản lý đầu tư cơ bản nguồn bằng vốn NSNN, cụ thể như:
- Chương trình giảng dạy kinh tế Fullbright “Quản lý và phân cấp quản lý
ỌC
đầu tư công thực trạng ở Việt Nam và Kinh nghiệm quốc tế” của TS. Vũ Thành Tự
Anh phát hành năm 2013 đã so sánh thực trạng của quản lý đầu tư công ở Việt Nam
IH
với chuẩn mực quản lý đầu tư công lý tưởng (được tổng kết từ lý thuyết và kinh
nghiệm quốc tế), để từ đó tìm ra những hạn chế trong quản lý đầu tư công ở Việt
ĐẠ
Nam, trên cơ sở đó đưa ra các khuyến nghị chính sách thích hợp. Mặc dù có một
vài sự khác biệt trong chi tiết, nhưng về đại thể, cả OECD, WB, IMF đều quan
niệm rằng quản lý đầu tư công (Public Investment Management - PIM) là một hệ
NG
thống tổng thể, bắt đầu từ việc hình thành những định hướng lớn trong chính sách
đầu tư công cho đến việc thẩm định, lựa chọn, lập ngân sách, thực thi, và đánh giá
các dự án đầu tư cụ thể, với mục đích là đảm bảo hiệu quả và hiệu lực của đầu tư
- Bài viết trên Tạp chí Tài chính của tác giả GS -TS Vương Đình Huệ (2012),
Định hướng, giải pháp tăng cường và nâng cao hiệu quả đầu tư công cho nông
nghiệp, nông dân và nông thôn” đã chỉ ra: “cần tiếp tục đổi mới phân cấp quản lý
đầu tư công gắn việc quyết định đầu tư với việc phân bổ nguồn lực và cân đối vốn”.
Về công tác thẩm định dự án đầu tư, các tỉnh đều tuân thủ quy hoạch phát triển kinh
ỌC
tế, quy hoạch vùng, ngành, áp dụng đúng chế độ chính sách của Nhà nước hiện
hành, đúng thời gian quy định và giảm thủ tục phiền hà theo chế độ một cửa. Các
IH
dự án đã thẩm định cơ bản đã được bố trí kế hoạch thực hiện đầu tư; một số dự án
đã hoàn thành đưa vào sử dụng đã phát huy hiệu quả cao. Tuy nhiên độ chính xác
ĐẠ
của công tác thẩm định chưa cao do chất lượng dự án, thiết kế, dự toán còn thấp.
Một số dự án đã được thẩm định và phê duyệt nhưng không thực hiện hoặc thực
hiện không đảm bảo quy mô tiến độ ban đầu được duyệt. Số lượng dự án đầu tư sử
NG
dụng vốn ngân sách được thẩm định qua các năm tăng nhiều. Tổng mức đầu tư các
dự án được phê duyệt cũng rất lớn. Vì vậy trong giải pháp của các tác giả đã đề xuất
cần hoàn thiện quy trình thẩm định, phê duyệt dự án sao cho việc thẩm định dự án
ƯỜ
Mặc dù các công trình nghiên cứu trên đã đề cập các vấn đề nâng cao chất
lượng công tác quản lý đầu tư xây dựng nhưng chủ yếu tập chung vào quản lý ở tầm
vĩ mô của Đảng, Nhà nước. Một số nghiên cứu giải quyết những vấn đề cụ thể của chỉ ở
ỌC
địa phương ngay trong thời điểm nghiên cứu đó nhưng lại nảy sinh những vấn đề khác cần
giải quyết trong thời gian dài. Qua nghiên cứu các các công trình, đều đưa ra giải pháp tăng
IH
cường phân cấp quản lý đầu tư xây dựng. Tuy nhiên việc tăng cường phân cấp được thực
hiện ở một số địa phương chưa phát huy được hiệu quả. Đi cùng với việc cải cách thủ tục
ĐẠ
hành chính, giảm phiền hà là vấn đề đầu tư dàn trãi, nợ đọng XDCB. Thực tế ở các địa
phương, nhiều công trình thi công dở dang, kéo dài, hiệu quả đầu tư thấp, ở nhiều công trình
giá trị khối lượng hoàn thành chưa được thanh toán lớn. Riêng đối với công tác quản lý
NG
đầu tư đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN tại tỉnh Quảng Bình chưa có
nhiều công trình đi sâu vào nghiên cứu một cách cụ thể, do vậy việc nghiên cứu vấn
đề này có ý nghĩa hết sức cần thiết về cả mặt lý luận và thực tiễn với mong muốn
ƯỜ
góp thêm một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quản quản lý nhà nước về đầu tư
xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
ỌC
Phạm vi nội dung: Quản lý đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước.
Phạm vi không gian: Tỉnh Quảng Bình.
Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích lấy từ năm 2013 – 2017.
IH
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập số liệu
ĐẠ
5.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Luận văn tiến hành thu thập các báo cáo đánh giá công tác giám sát đầu tư
của Hội đồng Nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư; các báo cáo kiểm toán của
NG
Kiểm toán nhà nước trên địa bàn của tỉnh qua các năm có liên quan đến công tác
quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN tại tỉnh Quảng Bình.
ƯỜ
Ta tính cỡ mẫu với độ tin cậy 95% và sai số cho phép là 9%. Lúc đó, mẫu ta
cần chọn sẽ có kích cỡ 120. Tuy nhiên, để tăng độ tin cậy, luận văn tiến hành
phát ra 130 phiếu.
ỌC
- Phương pháp điều tra
Tiến hành nghiên cứu sơ bộ được sử dụng bằng phương pháp định tính để
phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp cán bộ thuế và doanh nghiệp. Từ đó tìm hiểu và
IH
khai thác các thông tin liên quan đến đề tài làm cơ sở thiết lập bảng câu hỏi.
Sau khi có bảng câu hỏi tiến hành nghiên cứu chính thức, bước này sử dụng
ĐẠ
phương pháp định lượng bằng cách thu thập bảng câu hỏi cho mẫu được lựa chọn
để lấy số liệu trên các mẫu điều tra đã được lựa chọn. Từ danh sánh cán bộ được
cung cấp từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, Kho bạc nhà nước, Cục thuế, Cục Thống
NG
kê, UBND tỉnh và chủ đầu tư được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái, tiến hành sử
dụng hàm Rand() trong MS Excel để chọn ra một cách ngẫu nhiên 130 cán bộ để
tiến hành điều tra khảo sát.
ƯỜ
bằng hệ số Cronbach’s Alpha if Item Deleted.
Thỏa mãn 02 điều kiện trên thì các biến phân tích được xem là chấp nhận và
thích hợp đưa vào phân tích ở những bước tiếp theo.
5.2.3. Phương pháp kiểm định giá trị trung bình
- Để đánh giá sự khác biệt về trị trung bình của một chỉ tiêu nghiên cứu nào đó
ỌC
giữa một biến định lượng và một biến định tính, chúng ta thường sử dụng kiểm định
T-test. Đây là phương pháp đơn giản nhất trong thống kê toán học nhằm mục đích
IH
kiểm định so sánh giá trị trung bình của biến đó với một giá trị nào đó.
- Với việc đặt giả thuyết H0: Giá trị trung bình của biến bằng giá trị cho trước( µ
0).
ĐẠ
= µ 0). Và đưa ra đối thuyết H1: giá trị trung bình của biến khác giá trị cho trước( µ ≠ µCần tiến hành kiểm chứng giả thuyết trên có thể chấp nhận được hay không. Để
chấp nhận hay bác bỏ một giả thuyết có thể dựa vào giá trị p-value, cụ thể như sau:
NG
Nếu giá trị p-value ≤ α thì bác bỏ giả thuyết H0 và chấp nhận đối thuyết H1 .
Nếu giá trị p-value > α thì chấp nhận giả thuyết H0 và bác bỏ đối thuyết H1.
ƯỜ
NG
ĐẠ
IH
ỌC
dựng cơ bản bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
9
Chương 1:
KIN
HT
ẾH
UẾ
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước.
1.1.1. Các khái niệm
- Đầu tư:
ƯỜ
đến các yếu tố: sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động. Khác với đối
tượng lao động (nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…) các tư liệu
lao động (như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải…) là những
TR
phương tiện vật chất mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động,
biến đổi nó thành mục đích của mình. Xét về mặt tổng thể thì không một hoạt động
đầu tư nào mà không cần phải có các TSCĐ, nó bao gồm toàn bộ cơ sở kỹ thuật đủ
10
tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước và có thể được điều chỉnh cho phù hợp với
- Đầu tư xây dựng cơ bản:
KIN
HT
ẾH
UẾ
giá cả từng thời kỳ. [1, tr.9], [21, tr.11]
Hoạt động đầu tư cơ bản thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng để tạo ra
các TSCĐ được gọi là đầu tư XDCB. Đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu
tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu
đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau. Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh
nguồn vốn của Nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác [21, tr.26], ví dụ: Các
ƯỜ
công trình đường giao thông được xây dựng bằng tiền của Nhà nước, tiền đóng góp
của các cá nhân và tổ chức; Trường dân lập được xây dựng từ phần vốn đóng góp
của các cổ đông tư nhân và được quản lý bởi một hội đồng quản trị được thành lập
TR
trên cơ sở vốn góp.
Tóm lại nói đến công trình đầu tư, người ta thường quan tâm nhiều đến
tính năng sử dụng hơn là nguồn vốn đầu tư để tài trợ chúng. Một công trình đầu
11
tư được xây dựng trên cơ sở khoa học và thực tiễn sẽ giúp cơ quan Nhà nước có
KIN
HT
ẾH
UẾ
thẩm quyền:
+ Xác định thứ tự ưu tiên hay tầm quan trọng tương ứng của một dự án trên
cơ sở của một hệ thống tiêu chuẩn lựa chọn, sàng lọc, phân loại và xếp hạng dự án
rõ ràng, nhất quán và luôn được cập nhật cho phù hợp với tình hình thực tế.
+ Tập trung nguồn lực vào những dự án có hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất,
kinh tế - xã hội của dự án;
ƯỜ
+ Tuân thủ quy định khác của pháp luật liên quan.
- Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN:
Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN là sự
TR
tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình
xã hội và hành vi hoạt động của con người, do các cơ quan trong hệ thống hành
pháp và hành chính thực hiện nhằm tạo hành lang pháp lý và hỗ trợ các chủ đầu
12
tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu nhà
KIN
HT
ẾH
UẾ
nước trong các dự án, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn
Nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước. Quản lý nhà nước
về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN là quản lý việc thực hiện các
dự án, các công trình đầu tư mà sản phẩm là các công trình công cộng. Đảm bảo
hoạt động đầu tư công đạt được tốt nhất mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với
chi phí thấp nhất. [21, tr.26]
hàng nghìn năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình nổi tiếng thế giới như
vườn Babylon ở Iraq, tượng nữ thần tự do ở Mỹ, kim tự tháp cổ Ai cập, nhà thờ La
ƯỜ
Mã ở Roma, Vạn lý trường thành ở Trung Quốc, tháp Angcovat ở Campuchia, …
- Các sản phẩm đầu tư đầu tư xây dựng cơ bản thường là các tài sản cố định,
đó phần lớn là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đựơc tạo
TR
dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực
hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư.
- Đầu tư xây dựng cơ bản thường liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực.
13
b. Vai trò: Nhìn một cách tổng quát, đầu tư xây dựng cơ bản trước hết là hoạt
KIN
HT
ẾH
UẾ
động đầu tư nên cũng có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như: tác động
đến tổng cung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh
tế , tăng cường năng lực khoa học và công nghệ của đất nước.
số ICOR của mỗi nước. [21, tr.20]
+ Đầu tư xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất cho đất nước nói chung và
cho tỉnh nói riêng. Tác động trực tiếp này đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế
ƯỜ
quốc dân không ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông
nghiệp, giao thông vận tải, thuỷ lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy mà
năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao, sự tác động
TR
này có tính dây chuyền của những hoạt động kinh tế nhờ đầu tư xây dựng cơ bản.
+ Đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công ăn việc
làm cho người lao động. Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư
do ảnh hưởng của tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi
14
của đầu tư dù là tăng hay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá
KIN
HT
ẾH
UẾ
vỡ sự ổn định của nền kinh tế.
NG
định, gia tăng giá trị tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Vấn đề này thể hiện
rõ nét thông qua việc Nhà nước tăng cường đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội
ƯỜ
như giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục…
- Quy mô và cơ cấu chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước
không cố định và phụ thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nhà nước
TR
trong từng thời kỳ và mức độ phát triển của khu vực kinh tế tư nhân. Theo kinh
nghiệm phát triển cho thấy, trong thời kỳ đầu thực hiện chiến lược công nghiệp hóa,
quy mô chi NSNN đầu tư xây dựng cơ bản chiếm tỷ lệ khá lớn so với tổng đầu tư xã
hội. Ở giai đoạn này, do khu vực tư nhân còn yếu, trong khi chính sách thu hút vốn
15