TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRONG THAI KỲ VÀ CÁC YẾU
TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC NĂM 2018
Châu Hoàng Sinh*, Nguyễn Thị Thu Phương*
* Khoa Nội tiết, Bệnh viện Quận Thủ Đức
TÓM TẮT
Mở đầu: Đái tháo đường trong thai kỳ (ĐTĐTTK) chiếm 90% các trường hợp
thai kỳ có biến chứng ĐTĐ. Bệnh ít có triệu chứng nên cần đến sự tầm soát để
có thể phát hiện bệnh sớm. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ đái tháo đường trong thai
kỳ (ĐTĐTTK) và các yếu tố liên quan của thai phụ tại bệnh viện Quận Thủ Đức
năm 2018. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang tiến hành tại bệnh
viện Quận Thủ Đức từ 01/06/2018 đến 31/06/2018. Phương pháp: nghiên cứu
mô tả cắt ngang tiến hành trên 300 thai phụ làm test dung nạp glucose tại bệnh
viện Quận Thủ Đức Kết quả: Tỷ lệ ĐTĐTTK tại Bệnh viện Quận Thủ Đức là
30.3%. Các yếu tố có liên quan có ý nghĩa thống kê với ĐTĐTTK là tuổi OR=
5.0 KTC 95%: 2.3-11.1, p= 0.00, Tiền sử gia đình đái tháo đường OR= 2.5 KTC
95%: 1.1-5.7, p= 0.029. Chỉ số khối cơ thể OR= 2.7 KTC 95%: 1.1-7.3, p=
0,037. Tiền sử đái tháo đường thai kỳ OR=0.078 KTC 95%: 0.01-0.36, p= 0,00
Kết luận: Cần chẩn đoán ĐTĐTTK đối với thai phụ trong khám quản lý thai.
Từ khóa: Đái tháo đường thai kỳ, test dung nạp đường huyết.
ABSTRACT
RESEARCH PREVALENCE OF GESTATION DIABETES AND
FACTORS RELATED IN THU DUC HOSPITAL IN 2018
Chau Hoang Sinh*, Nguyen Thi Thu Phuong*
* Thu Duc District General Hospital
SUMMARY
Introduction: Diabetes mellitus (GDT) accounts for 90% of pregnancies with
diabetic complications. Asymptomatic patients should require screening to be
able to detect the disease early. Objectives: To determine the prevalence of
gestational diabetes (GDT) and related factors in pregnant women at Thu Duc
District Hospital in 2018. Study method: Cross sectional study conducted at
sẽ có nguy cơ béo phì và ĐTĐ týp 2. Khoảng 30 – 50% phụ nữ mắc ĐTĐTK sẽ
tái phát mắc ĐTĐTK ở lần mang thai tiếp theo. 20-50% bà mẹ mắc ĐTĐTK sẽ
chuyển thành ĐTĐ týp 2 trong 5-10 năm sau khi sinh, nguy cơ mắc ĐTĐ týp 2
tăng 7,4 lần [4]. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ cũng thay đổi
nhiều trong những năm gần đây. Các tiêu chuẩn này thay đổi theo thời gian,
theo từng hiệp hội, tổ chức khác nhau như ADA, AACE, IDF, … Theo khuyến
cáo của Hội nghị Quốc tế lần thứ 4 về ĐTĐTK, tất cả phụ nữ mang thai cần
được xét nghiệm sàng lọc ĐTĐTK sử dụng tiêu chẩn chẩn đoán một bước bằng
test OGTT thực hiện ở 24-28 tuần tuổi thai [1]. Việt Nam là nước nằm trong
vùng có tần suất cao mắc ĐTĐTK. Nhiều công trình nghiên cứu về ĐTĐTK đã
được thực hiện, nhờ đó những hiểu biết về bệnh và việc kiểm soát bệnh càng
ngày càng đạt được hiệu quả tốt. Vì thế chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu
tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan ở Bệnh viện Quận Thủ
Đức năm 2018” với mục tiêu:
1. Xác định tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ tại Bệnh viện Quận Thủ Đức năm
2018
2. Xác định mối liên quan giữa đái tháo đường thai kỳ với các yếu tố nguy
cơ đái tháo đường
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn lựa chọn
Tất cả phụ nữ mang thai tới làm test dung nạp đường huyết tại khoa nội tiết
Bệnh viện Quận Thủ Đức từ ngày 1 tháng 6 năm 2018 đến khi đủ 300 bệnh
nhân.
Tiêu chuẩn loại trừ
- Thai phụ đã được chẩn đoán ĐTĐ trước khi có thai.
- Thai phụ đang mắc các bệnh có ảnh hưởng đến chuyển hóa glucose như
Basedow, suy giáp, Cushing, suy gan, suy thận,...
- Đang dùng thuốc có ảnh hưởng đến chuyển hóa glucose như corticoid,
liệu được huấn luyện về cách thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose và thu
thập thông tin vào phiếu điều tra. Mỗi thành viên đều phải thành thạo và thống
nhất cách thu thập số liệu. Sau mỗi lần huấn luyện được thực tập và được đánh
giá, nếu không đạt sẽ được huấn luyện và đánh giá lại.
- Lập danh sách thai phụ, kế hoạch tổ chức thu thập số liệu, thành viên tham gia,
mua sắm trang thiết bị cần thiết,…
Thực hiện thu thập số liệu
Các biến số nghiên cứu và tiêu chuẩn của biến số
- Tỷ lệ thai phụ mắc ĐTĐTK: Chẩn đoán theo tiêu chuẩn của IADPSG năm
2010 , làm nghiệm pháp dung nạp glucose, thu thập trị số đường huyết lúc đói,
sau nghiệm pháp 1 giờ và 2 giờ.
- Tuổi thai: Dựa vào ngày đầu của kỳ kinh cuối cùng, nếu không nhớ ngày kinh
thì dựa vào kết quả siêu âm 3 tháng đầu để ước tính tuổi thai.
- Yếu tố nguy cơ mắc ĐTĐTK: Theo HNQT lần thứ IV về ĐTĐTK gồm béo
phì, tiền sử gia đình ĐTĐ, bị rối loạn dung nạp glucose trước đó, tiền sử sinh
con to, hiện có đường trong nước tiểu, tuổi mẹ và một số yếu tố chúng tôi
nghiên cứu thêm.
+ Tuổi mẹ: tính theo năm dương lịch.
+ Tiền sử gia đình thế hệ một (bố, mẹ, anh, chị, em) có người bị ĐTĐ.
+ Số lần mang thai: tất cả số lần mang thai, kể cả chửa ngoài tử cung.
+ Tiền sử đẻ con to ≥ 4000g, tiền sử thai chết lưu, sẩy thai.
+ Thừa cân, béo phì trước khi mang thai: hỏi thai phụ về cân nặng trước khi
mang thai, đo chiều cao và tính chỉ số BMI.
- Kết quả theo dõi điều trị ĐTĐTK:
+ Glucose lúc đói
+ Glucose sau ăn 1 giờ
+ Glucose sau ăn 2 giờ
Một số tiêu chuẩn liên quan trong nghiên cứu
sau ăn 2 giờ: ≤ 6,7 mmol/ lít
CÁC PHƯƠNG TIỆN PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU
- Phiếu thu thập số liệu (xem phụ lục). Bệnh án của sản phụ ĐTĐTK.
- Chai glucose 30% lấy ½ chai; bút và kim lấy máu;
nước, thước dây, máy đo huyết áp, cân.
XỬ LÝ SỐ LIỆU
Số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 20
- Phương pháp thống kê tính tỷ lệ phần trăm (%)
- Kiểm định χ2 để xác định mức độ khác nhau có ý nghĩa thống kê hay
không khi so sánh hai tỷ lệ.
- Phân tích tỷ suất chênh (OR) phân tích các yếu tố liên quan.
ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
Tất cả đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích rõ về mục đích, nội dung nghiên
cứu, các bước tiến hành nghiên cứu và chỉ được chọn vào nghiên cứu khi họ
hoàn toàn đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu.
Cán bộ nghiên cứu luôn giữ thái độ tôn trọng, chia sẻ và thông cảm với đối
tượng nghiên cứu. Mọi thông tin của đối tượng nghiên cứu sẽ được giữ bí mật
và chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu.
Thai phụ được chẩn đoán ĐTĐTK sẽ được điều trị, được tư vấn, hướng dẫn về
chế độ ăn, chế độ tập luyện, cách tự theo dõi và kiểm soát bệnh, chỉ định dùng
thuốc khi cần thiết. Việc điều trị ĐTĐTK sẽ làm giảm các tai biến cho mẹ và
cho thai.
Kết quả nghiên cứu sẽ được thông tin, chia sẻ với đồng nghiệp.
Nghiên cứu này chỉ nhằm mục đích bảo vệ, nâng cao sức khỏe cho nhân dân,
không nhằm mục đích nào khác.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ
≥35
31
10.3
Viên chức
31
10.3
Công nhân, nông
184
61.3
dân
Nghề
Nội trợ
61
20.3
Công việc khác
24
8.0
Mù chữ, tiểu học
17
5.7
THCS
96
32.0
Học vấn
THPT
120
40.0
Đại học,sau đại
67
22.4
lượng
(%)
(%)
(n)
(n)
≤20
16
94.1
1
5.9
21-25
65
82.3
14
17.7
Tuổi
26-30
73
70.2
31
29.8
31-35
44
63.8
25
36.2
≥35
11
35.5
20
0.00
0
5,0
2.3-11.1
0.03
7
0.02
9
2.7
1.1-7.3
2.5
1.1-5.7
Có
2
16.8
10
83.3
ĐTĐT
0.078
0.00
K
0.01-0.36
Không
207
71.9
Năm
Tiêu chuẩn
chẩn đoán
Tỷ lệ (%)
TP. Hồ Chí
Minh
1999 [6]
2011 - 2012
[1]
2000 [11]
2002 – 2004
[10]
2006 - 2008
[1]
2012 [7]
2005-2008
[12]
2013-2015
WHO
ADA 2001
IADPSG 2010
WHO
WHO
ADA 2001
ADA 2001
Ngô Thị Kim Phụng [5] (3,9%, năm1999), Nguyễn Thị Kim Chi [7]
(3,6%, năm 2000), Dương Mộng Thu Hà [3] (4%, năm 2007). Tỷ
lệ ĐTĐTTK của chúng tôi cao hơn tác giả Đoàn Hữu Hậu với cùng xét nghiệm
và tiêu chuẩn chẩn đoán như nhau có lẽ do yếu tố thời gian sau đến 10 năm; kết
quả sàng lọc ĐTĐ quốc gia của Bệnh viện Nội tiết Trung ương đến cuối tháng
8/2008 tỷ lệ mắc ĐTĐ đã tăng gấp 2 lần so với 5 năm trước có thể đã kéo theo
sự gia tăng tỷ lệ ĐTĐTTK. Điều này có thể do những năm gần đây Thủ Đức có
tốc độ phát triển khá nhanh, một số tập quán ăn uống đặc trưng như ăn nhiều đồ
ngọt, uống nước ngọt, đã làm tăng khả năng mắc bệnh. Việc tư vấn chăm sóc
thai nghén cũng chưa đề cập nhiều đến bệnh ĐTĐTK, chưa tư vấn để thai phụ
biết cách phòng bệnh, do đó tỷ lệ mắc bệnh cao. Với tốc độ phát triển như hiện
nay, nếu không có biện pháp tuyên truyền, quản lý thai nghén phù hợp thì trong
tương lai tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐTK trên thành phố sẽ ngày càng tăng. Mặt khác,
tại các cơ sở sản khoa hiện nay của thành phố, việc khám sàng lọc bệnh
ĐTĐTK chưa được thực hiện đồng bộ, tư vấn và hướng dẫn dinh dưỡng lâm
sàng thiếu chiều sâu và thiếu theo dõi về lâu dài vì chính các bác sĩ sản khoa,
chăm sócthai nghén cũng chưa có hiểu biết nhiều về bệnh ĐTĐTK, trong khi
các bác sĩ chuyên ngành Nội tiết thì luôn trong tình trạng quá tải. Điều đó sẽ
góp phần không nhỏ làm tăng tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ, trẻ em béo phì và có nguy
cơ mắc các bệnh về chuyển hóa trong tương lai
Kết quả tỷ lệ đái tháo đường trong thai kỳ tại của bệnh viện Quận Thủ Đức cao
hơn đáng kể so với công bố của tác giả Yang H (Trung Quốc 2009) đã sàng lọc
đại trà cho 16.286 thai phụ ở 18 thành phố thuộc Trung Quốc nhằm phát hiện tỷ
lệ và yếu tố nguy cơ đái tháo đường trong thai kỳ của Trung Quốc kết quả tỷ lệ
đái tháo đường trong thai kỳ là 4,3%, điều nầy nhắc chúng ta quan tâm hơn tới
bệnh vì chúng ta cũng thuộc chủng tộc nguy cơ cao mắc đái tháo đường trong
thai kỳ [2].
Tuy đó là kết quả từ các nghiên cứu ở những bệnh viện của các nước đã phát
triển nhưng có thể áp dụng vào nước ta vì sinh bệnh học của ĐTĐTTK của
nước ta không khác gì sinh bệnh học ĐTĐTTK tại các nước khác. Cần có nhiều
1- Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ là 30.3%
2- Các yếu tố có liên quan có ý nghĩa thống kê với ĐTĐTTK là:
a. Tuổi OR= 5.0 KTC 95%: 2.3-11.1, p= 0.00,
b. Tiền sử gia đình đái tháo đường OR= 2.5 KTC 95%: 1.1-5.7, p= 0.029.
c. Chỉ số khối cơ thể OR= 2.7 KTC 95%: 1.1-7.3, p= 0,037.
d. Tiền sử đái tháo đường thai kỳ OR=0.078 KTC 95%: 0.01-0.36, p= 0,00
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. American Diabetes Association (2007), Standards of medical care in diabetes‐2007.
Diabetes Care. Jan 2007, 30 Suppl 1: S4‐S41.
2. Chu Chu SY, et al. (2007), Maternal obesity and risk of gestational diabetes mellitus.
Diabetes care 30(8): 2070‐ 6.
3. Dương Mộng Thu Hà (2007), Khảo sát tỉ lệ ĐTĐTTK tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương.
Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Y khoa‐ Chuyên ngành Sản phụ khoa.
4. International Association of Diabetes and pregnancy study Groups Consensus Panel.
Diabetes care, Vol 33, No 3, March 2010: 676‐682.
5. Ngô Thị Kim Phụng, Tầm soát ĐTĐTTK tại quận 4 thành phố Hồ Chí Minh. Y học thành
phố Hồ Chí Minh‐ Năm 2001, số phụ bản 4, chuyên đề: Sản niệu, tâp 5, tr 27‐31.
6. Nguyễn Thị Huyền (2010), Tỉ lệ ĐTĐTTK và các yếu tố liên quan tại Gò Công tỉnh Tiền
Giang năm 2010.
7. Nguyễn Thị Kim Chi, Trần Đức Thọ, Đỗ Trung Quân(2001), Tỉ lệ đái tháo đường thai
nghén và tìm hiểu các yếu tố liên quan. Y học thực hành ‐ số 11, tập 405, tr. 5‐7.
8. Phạm Thị Kim Phượng, Ngô Thị Kim Phụng (2010), Tỉ lệ ĐTĐTTK và các yếu tố liên
quan tại huyện Hòa Thành tỉnh Tây Ninh. ISSN 1859‐1779. Tập san Y học Thành phố Hồ Chí
Minh, số 15, tháng 1 năm 2011.
9. Tạ Văn Bình (2007). Bệnh ĐTĐ – Tăng glucose máu. Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr352‐
368
10- Tạ Văn Bình, N.Đ.V., Phạm Thị Lan, Tìm hiểu tỷ lệ đái tháo đườngthai kỳ và một số yếu
tố liên quan ở thai ph quản lý thai kỳ tại Bệnh viện Ph sản Trung ương và Bệnh viện Ph sản
1. Có
2. Không
3. Tiền sử sản khoa bất thường
- Tiền sản giật
1. Không
2. có
- Tiền sử thai lưu
1. Không
2. có
- Tiền sử đẻ non
1. Không
2. có
- Tiển sử sảy thai
1. Không
2. có
4. Tiền sử bệnh của bản thân