Tìm hiểu tỷ lệ đái tháo đ ờng thai kỳ và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ quản lý thai kỳ tại bv phụ sản trung ơng và bv phụ sản hà nội - Pdf 37

Bộ Khoa học và công nghệ - Bộ Y tế
Bệnh viện Nội tiết bệnh viện phụ sản trung ơng
bệnh viện phụ sản hà nội

Tìm hiểu tỷ lệ đái tháo đờng thai kỳ
và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ
quản lý thai kỳ tại bv phụ sản trung ơng
và bv phụ sản hà nội

5923-5
28/6/2006

Nhà xuất bản y học


Bộ Khoa học và công nghệ - Bộ Y tế
Bệnh viện Nội tiết bệnh viện phụ sản trung ơng
bệnh viện phụ sản hà nội

Báo cáo tổng kết đề tài nhánh cấp Nhà nớc
Mã số: KC.10.15.02.

Tìm hiểu tỷ lệ đái tháo đờng thai kỳ và một số
yếu tố liên quan ở phụ nữ quản lý thai kỳ tại
bv phụ sản trung ơng và bv phụ sản hà nội

Thuộc Đề tài NCKH cấp Nhà nớc KC.10.15

Dịch tễ học bệnh Đái tháo đờng ở Việt Nam
các phơng pháp điều trị và biện pháp dự phòng


Bệnh viện Nội tiết TW

3. Dơng Lan Dung

Thạc sỹ

Bệnh viện Phụ sản TW

4. Nguyễn Minh Hùng

Bác sỹ

Bệnh viện Nội tiết TW

5. Nguyễn Trí Dũng

Tiến sỹ

Bệnh viện Nội tiết TW

6. Nguyễn Ngọc Khanh

Tiến sỹ

Bệnh viện Phụ sản TW

7. Nguyễn Thị Huệ

BS CK II


Bệnh viện Nội tiết TW

13. Đặng Mai Trang

Bác sỹ

Bệnh viện Nội tiết TW

14. Nguyễn Thị Phơng

Bác sỹ

Bệnh viện Phụ sản TW

15. Bùi Thị Hảo

Nữ hộ sinh

Bệnh viện Phụ sản TW

16. Đàm Lê Hoa

Nữ hộ sinh

Bệnh viện Phụ sản TW


Những chữ viết tắt trong báo cáo
ADA ...................... (American Diabetes Asociation) Hiệp hội đái tháo đờng Mỹ
BMI......................... (Body Mass Index) Chỉ số khối cơ thể

Mục lục
Trang
Các từ viết tắt trong báo cáo
Mục lục
Danh mục các bảng ................................................................................
Danh mục các đồ thị ...............................................................................
Đặt vấn đề ............................................................................................. 1
Chơng 1: Tổng quan tài liệu .............................................................. 3
1.1. Sơ lợc về bệnh đái tháo đờng ..................................................... 3
Bệnh sinh và Phân loại bệnh ĐTĐ ................................................. 3
1.2. Sơ bộ về chuyển hoá Carbohydrate ................................................ 5
1.3. Các giai đoạn của thai kỳ và sự phát triển của thai nhi ................. 7
1.4. Những nguy cơ tiềm ẩn của đái tháo đờng thai kỳ ...................... 9
Nguy cơ đối với trẻ ........................................................................ 9
Nguy cơ đối với mẹ ....................................................................... 11
1.5. Đặc điểm bệnh ĐTĐ thai kỳ và các yếu tố nguy cơ ...................... 13
1.6. Chẩn đoán đái tháo đờng thai kỳ ................................................. 15

Chơng 2: Đối tợng và Phơng pháp nghiên cứu ...........................
18
2.1. Địa điểm nghiên cứu ......................................................................
2.2. Đối tợng nghiên cứu .................................................................... 18
Chọn đối tợng
Tiêu chuẩn loại trừ
2.3. Thiết kế và Phơng pháp nghiên cứu ............................................. 18
Thiết kế nghiên cứu
Các dữ liệu đợc thu thập .............................................................. 19
Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu ............................................. 20
Chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ.................................................................. 20
Chẩn đoán ĐTĐ thực sự sau đẻ ...................................................... 21

Tài liệu tham khảo ................................................................................
63
Phụ lục
Biểu đồ tăng cân khuyến cáo cho phụ nữ mang thai (theo ADA)
Mục tiêu quản lý glucose máu ở phụ nữ mang thai bị ĐTĐ
Mẫu hồ sơ nghiên cứu (Trớc sinh Khi sinh Sau sinh)


Danh mục các bảng
Bảng

Tên bảng

Trang

3.1.

Đặc điểm về tuổi của các đối tợng nghiên cứu

23

3.2.

Trình độ văn hoá của nhóm đối tợng nghiên cứu

24

3.3.

Nghề nghiệp của nhóm đối tợng nghiên cứu


29

3.9.

Số lần đẻ và số con sống trong những lần mang thai trớc

29

3.10.

Tiền sử sản khoa bất thờng

30

3.11.

Cân nặng con trong những lần đẻ trớc

30

3.12.

Tỷ lệ mắc các yếu tố nguy cơ lối sống

31

3.13.

Tỷ lệ mắc ĐTĐ thai kỳ theo tuổi


35

3.19.

Tiền sử cân nặng con trung bình trong lần đẻ trớc

36

3.20.

Tỷ lệ mắc bệnh và cân nặng của con trong lần đẻ trớc

36

3.21.

Kết quả xét nghiệm HbA1c, Insulin và lipid máu

37

3.22.

Tỷ lệ mắc rối loạn lipid máu

38

3.23.

Chẩn đoán ĐTĐ thực sự sau đẻ

42

3.29.

Cân nặng trẻ sơ sinh và sự tăng cân của mẹ khi có thai

43

3.30.

Phơng pháp đẻ và chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ ở mẹ

44

3.31.

Phơng pháp đẻ và cân nặng trẻ sơ sinh

44

3.32.

Chỉ số apga của trẻ sơ sinh

45

3.33.

Dị tật trẻ sơ sinh



Phân bố các đối tợng theo nhóm tuổi

24

3.2.

BMI trớc khi có thai của nhóm đối tợng nghiên cứu

26

3.3.

Cân nặng tăng thêm trong thai kỳ của các đối tợng

27

3.4.

Tỷ lệ bệnh ĐTĐ thai kỳ của nhóm đối tợng nghiên cứu

32

3.5.

Tỷ lệ bệnh ĐTĐ thai kỳ theo tuổi của đối tợng nghiên cứu

33

3.6.

tình trạng rối loạn dung nạp glucose đã có từ trớc hay là xảy ra đồng thời với
quá trình mang thai (28).
ĐTĐ thai kỳ hiện đang là một vấn đề đáng quan tâm của y tế cộng đồng
vì tỷ lệ mắc bệnh cũng nh các biến chứng của bệnh cho cả ngời mẹ và thai
nhi. Khoảng 7% các phụ nữ mang thai tại Mỹ bị đái tháo đờng thai kỳ
nghĩa là trên 200.000 phụ nữ mang thai mỗi năm. Cũng theo Hiệp hội Đái
tháo đờng Mỹ, tỷ lệ này có thể dao động từ 1% đến 14% tuỳ theo quần thể
nghiên cứu và tuỳ theo loại test đợc sử dụng để chẩn đoán (10).
Các nghiên cứu khác nhau trên thế giới đã khẳng định ĐTĐ thai kỳ làm
tăng nguy cơ sảy thai sớm trong 3 tháng đầu của thời kỳ thai nghén nếu không
khống chế đợc mức đờng huyết của mẹ, tăng nguy cơ chết thai trong tử
cung vào 4 - 8 tuần cuối của thời kỳ thai nghén và tăng tỷ lệ chết chu sinh
không rõ nguyên nhân. ĐTĐ thai kỳ cũng làm tăng nguy cơ thai to, thờng
dẫn đến khó đẻ do thai ngôi vai. Ngoài ra, ngời mẹ bị ĐTĐ thai kỳ còn làm
tăng nguy cơ mắc các bệnh/ dị tật khác ở trẻ sơ sinh nh hạ đờng máu, hạ
can xi máu, chứng tăng hồng cầu và chứng vàng da. Những đứa trẻ con của
các bà mẹ bị ĐTĐ thai kỳ bị tăng nguy cơ béo phì, rối loạn dung nạp glucose
và ĐTĐ khi đến tuổi dậy thì. Những ngời mẹ bị ĐTĐ thai kỳ cũng có tăng
nguy cơ tăng huyết áp, đặc biệt là tăng nguy cơ mắc ĐTĐ typ 2 thực sự sau
này (7,25,30).


2

Tại Việt nam, trớc năm 2001 có rất ít số liệu thống kê chính thức về
bệnh đái tháo đờng.
Năm 2001, điều tra của Bệnh viện Nội tiết tại khu vực 4 thành phố lớn
trong cả nớc (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng) cho thấy tỷ lệ
bệnh đái tháo đờng ở lứa tuổi 30-64 tuổi là 4,0%; tỷ lệ rối loạn dung nạp
glucose là 5,9%; tỷ lệ rối loạn đờng huyết lúc đói là 2,8%; trong khi đó, tỷ lệ

ĐTĐ là một hội chứng chuyển hoá đặc trng bởi tăng glucose máu, là
hậu quả của sự suy giảm bài tiết và/hoặc hoạt động của Insulin. Diễn biến mạn
tính của bệnh ĐTĐ gây ra những biến đổi mạch máu thứ phát bao gồm bệnh
lý ở mạch máu nhỏ (microangiopathy - bệnh lý võng mạc, thận, thần kinh
ngoại vi...) và mạch máu lớn (macroangiopathy - đột quỵ, nhồi máu cơ tim và
bệnh mạch máu ngoại vi)...
Bệnh sinh và phân loại
ĐTĐ có thể đợc phân thành: ĐTĐ týp 1 (ĐTĐ phụ thuộc Insulin),
ĐTĐ týp 2 (ĐTĐ không phụ thuộc Insulin), ĐTĐ thai kỳ và ĐTĐ thứ phát.
* ĐTĐ týp 1 hay ĐTĐ phụ thuộc insulin
Bệnh nhân ĐTĐ týp 1 chắc chắn có kháng nguyên HLA (DR3 hoặc
DR4) và sản xuất ra tự kháng thể kháng tế bào tiểu đảo tuỵ, phân tử insulin
và/hoặc các thành phần của tế bào đảo tuỵ, gần đây đã đợc xác định nh
enzyme glutamic acid decarboxylase. Các kháng thể này có thể có nhiều năm
trớc khi xuất hiện các dấu hiệu, triệu chứng của bệnh ĐTĐ.
Bệnh nhân ĐTĐ týp 1 thờng có nhiễm toan cetone, biểu hiện thiếu hụt
thực sự insulin, nếu không điều trị bằng insulin bệnh nhân thờng nhanh
chóng đi vào hôn mê và tử vong.
Khoảng 6% dân số Mỹ mắc bệnh ĐTĐ nhng chỉ 10% trong số đó bị
ĐTĐ týp 1. Mặc dù hầu hết các bệnh nhân này là trẻ em hoặc ngời trẻ tuổi
(
còn tồn tại hay không. Định nghĩa này cũng không loại trừ khả năng tình
trạng rối loạn dung nạp glucose đã có từ trớc hay là xảy ra đồng thời với quá
trình mang thai (28).
Những ngời phụ nữ bị ĐTĐ trong thai kỳ có thể đợc chia làm hai
nhóm: ĐTĐ trớc khi có thai hoặc ĐTĐ phát sinh trong khi mang thai. Cả hai
nhóm này nếu không đợc điều trị sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh và tử vong
cho cả mẹ và thai nhi. Chăm sóc trớc khi có thai kết hợp với quản lý tốt
những phụ nữ ĐTĐ thai kỳ có thể cải thiện kết cục của quá trình mang thai.
* ĐTĐ thứ phát
Loại này bao gồm những thể bệnh ĐTĐ là hậu quả của các bệnh gây
phá huỷ tuỵ (ví dụ hemochromatosis, viêm tuỵ và u nang tuỵ), các bệnh nội
tiết gây tăng tiết quá nhiều hormone đối kháng với tác dụng của insulin (ví dụ:
tăng tiết GH trong bệnh to đầu chi, tăng tiết Cortisol trong hội chứng Cushing
và tăng tiết Cathecholamin trong u tuỷ thợng thận), và một số thuốc ức chế
bài tiết insulin (nh phenytoin) hay ức chế hoạt động của Insulin (nh
Estrogen hay Glucocorticoids).

1.2. Sơ bộ về chuyển hoá Carbohydrate
Gan sản xuất ra glucose thông qua hai quá trình: (1) Phân giải
glycogen, cung cấp khoảng 75% glucose sau một đêm nhịn đói; (2) Tân tạo
glucose, tổng hợp glucose từ những tiền chất khác đợc đa đến gan. Khi nhịn
đói kéo dài, việc phân giải glycogen giảm xuống đáng kể và quá trình tân tạo
glucose chiếm u thế.
Việc sản xuất glucose trong cơ thể đợc điều chỉnh bởi nồng độ insulin,
nồng độ glucagon và cơ chế tự điều chỉnh. Insulin làm giảm sản xuất glucose,


6

ngợc lại glucagon làm tăng sản xuất glucose. Tự điều chỉnh là quá trình qua

7

già đáp ứng chậm với glucose đờng uống, ý nghĩa của sự đáp ứng chậm này
là cha chắc chắn.
1.3. Các giai đoạn thai kỳ và Sự phát triển của thai nhi
Khi có thai, cơ thể ngời phụ nữ có một số thay đổi để đáp ứng nhu cầu
phát triển của thai nhi trong buồng tử cung. Mỗi giai đoạn phát triển của thai
nhi đều rất quan trọng và cơ thể ngời mẹ đóng vai trò quan trọng đối với sự
phát triển của thai nhi.
Một kỳ mang thai bình thờng kéo dài khoảng 40 tuần hay 9 tháng.
Thai kỳ đợc chia thành 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn kéo dài 3 tháng. Việc chẩn
đoán đái tháo đờng thai kỳ có thể đợc thực hiện vào cuối 3 tháng giữa hoặc
bắt đầu 3 tháng cuối của thai kỳ. (Nghiệm pháp sàng lọc đái tháo đờng thai
kỳ thờng đợc tiến hành vào tuần thứ 24-28 cho đến tuần thứ 32 của thời kỳ
mang thai). Có thể bệnh đái tháo đờng thai kỳ cha xuất hiện ở 3 tháng đầu
thai kỳ - giai đoạn hình thành các cơ quan trong cơ thể của thai nhi. Vì thế, đái
tháo đờng thai kỳ ít gây nguy cơ dị tật bẩm sinh cho trẻ nguy cơ dị tật bẩm
sinh không khác so với quần thể chung, khoảng 2-3%. Tuy nhiên, một số phụ
nữ có thể đã mắc đái tháo đờng từ trớc khi mang thai mà không biết và bệnh
đái tháo đờng típ 2 làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh.
Các giai đoạn phát triển bình thờng của thai nhi đợc mô tả nh sau:
* Ba tháng đầu thai kỳ:
5 tuần đầu của thai kỳ đợc gọi là giai đoạn nang trứng. Trong giai
đoạn này, trứng đợc thụ tinh hình thành những mầm mống của nhau thai và
gắn vào thành tử cung của mẹ. Trong những tuần đầu thai kỳ, tim của thai nhi
cũng đợc hình thành và bắt đầu bơm máu; hệ tiêu hoá, xơng sống, tuỷ sống
và não cũng bắt đầu đợc hình thành.
Khi đợc khoảng 8 tuần, thai nhi sẽ có mắt (nhng các mí mắt vẫn dính
liền nhau), mũi, môi và lỡi. Cánh tay, cẳng tay, bàn tay, đầu gối, cẳng chân



9

1.4. Những nguy cơ tiềm ẩn của bệnh ĐTĐ thai kỳ
1.4.1. Nguy cơ đối với trẻ
Ngời ta thấy con của các bà mẹ bị ĐTĐ thai kỳ có tỷ lệ bệnh tật cao
hơn bình thờng. Các biến chứng về chuyển hoá thờng gặp bao gồm hạ
glucose máu, hạ Calci máu, thai to và tăng bilirubine máu. Ngày nay nhờ các
tiến bộ trong việc chăm sóc trẻ sơ sinh, điều khó khăn là chứng minh đợc sự
thay đổi về tỷ lệ mắc bệnh ở bào thai. Tuy vậy, đã có báo cáo tỷ lệ tử vong ở
trẻ tăng gấp 4 lần ở bà mẹ bị ĐTĐTN. Các ảnh hởng đến trẻ không chỉ giới
hạn ở giai đoạn bào thai và sơ sinh mà còn ảnh hởng lâu dài đến đời sống sau
này; những trẻ này có thể sớm phát sinh tình trạng đề kháng Insulin và béo phì
ở giai đoạn vị thành niên và có tỷ lệ rối loạn glucose máu cao.
Mặc dù ĐTĐ thai kỳ ít có nguy cơ gây khuyết tật bẩm sinh cho trẻ,
nhng trẻ vẫn có thể có những nguy cơ nhất định mà hầu hết đều có thể phòng
tránh đợc nếu sức khoẻ của ngời mẹ và của trẻ đợc kiểm soát tốt trong suốt
thai kỳ. Một số vấn đề thờng gặp ở trẻ nếu mẹ không kiểm soát tốt bệnh
ĐTĐ thai kỳ bao gồm:
* Thai to
Trẻ có cân nặng lớn hơn những trẻ bình thờng khác ở cùng độ tuổi
phát triển. Những phụ nữ bị ĐTĐ thai kỳ có mức đờng máu càng cao thì
càng có nguy cơ sinh con to do trẻ đợc nuôi dỡng bằng cách hấp thu
glucose và các chất dinh dỡng khác từ máu mẹ qua nhau thai. Nếu ĐTĐ thai
kỳ không đợc kiểm soát tốt, lợng chất dinh dỡng ở cơ thể mẹ sẽ cao hơn
mức cần thiết, thai nhi sẽ nhận đợc lợng đờng nhiều hơn so với nhu cầu
thực. Vì thai nhi không bị ĐTĐ, tuyến tuỵ hoạt động bình thờng sẽ tăng
cờng sản xuất insulin để chuyển hoá hoàn toàn lợng glucose trong máu.
Nh vậy, cơ thể của thai nhi sẽ nhận đợc quá nhiều năng lợng so với nhu
cầu thực sự, dần dần thai nhi sẽ ngày càng lớn lên và béo lên.

bà mẹ bị ĐTĐ thai kỳ, các thày thuốc sẽ đặc biệt chú ý đến triệu chứng vàng
da ở trẻ sơ sinh.


11

* Hội chứng suy hô hấp (RDS)
Con của các bà mẹ bị ĐTĐ thờng có xu hớng to hơn bình thờng và
tăng nguy cơ bị đẻ non. Do đẻ non và do các yếu tố nguy cơ liên quan đến
ĐTĐ khác, nên các trẻ này có nguy cơ mắc hội chứng suy hô hấp (RDS). Khi
đó, phổi của trẻ cha phát triển đầy đủ để giúp trẻ tự thở và cần đợc theo dõi
trong đơn vị chăm sóc tích cực, thở oxy đến khi có thể tự thở đợc. Xét
nghiệm chọc dịch ối trớc sinh có thể giúp cho biết mức độ trởng thành của
phổi của trẻ và nguy cơ trẻ mắc hội chứng suy hô hấp hay không.

Ngoài ra, trẻ còn có thể có các nguy cơ khác nh: ngạt, chấn thơng khi
đẻ, các dị tật bẩm sinh, đa hồng cầu, suy tim, chậm phát triển trong tử cung,
hệ thần kinh dễ bị kích thích, phì đại các cơ quan ...

1.4.2. Nguy cơ đối với ngời Mẹ
Những phụ nữ bị ĐTĐ thai kỳ bị tăng nguy cơ tiền sản giật, nhiễm
khuẩn tiết niệu và ceton niệu hơn so với những ngời không bị ĐTĐ thai kỳ.
* Tiền sản giật tăng huyết áp
Tiền sản giật là một hội chứng xảy ra trong thời kỳ mang thai, gồm có
tăng huyết áp, phù - thờng là phù bàn chân, cẳng chân và tay. Nếu huyết áp
tăng quá cao có thể nguy hiểm, đe doạ tính mạng cả mẹ và thai nhi. Ngời bị
tiền sản giật thờng phải giảm hoạt động và phải nhập viện theo dõi, điều trị.
Tiền sản giật thờng mất đi sau khi sinh.
* Nhiễm khuẩn tiết niệu
Phụ nữ bị ĐTĐ thai kỳ dễ bị nhiễm khuẩn tiết niệu hơn, triệu chứng của

đầu tiên trong thời kỳ mang thai và thờng mất đi sau khi sinh con. Vì vậy,
đái tháo đờng thai kỳ không giống bất kỳ dạng bệnh ĐTĐ nào khác.


13

ĐTĐ thai kỳ có ở khoảng 1-14% số phụ nữ có thai tuỳ theo quần thể
nghiên cứu. Nguyên nhân chính xác gây nên tình trạng bệnh vẫn cha đợc
biết rõ, nhng có thể vì trong thời kỳ mang thai, nhau thai sản xuất ra rất
nhiều hormone quan trọng đối với sự phát triển của trẻ. Điều không may là
các hormone này cũng ngăn cản hoạt tính của insulin trong cơ thể mẹ, gây
tình trạng kháng insulin tạm thời đến khi đứa trẻ đợc sinh ra. Tất cả phụ nữ
mang thai đều có kháng insulin tạm thời ở một mức độ nào đó.
Ngời ta cho rằng Đái tháo đờng thai kỳ xuất hiện khi tuyến tuỵ của
ngời mẹ sản xuất không đủ insulin theo nhu cầu của cơ thể trong thời kỳ
mang thai. Do không có lợng insulin bổ sung, cơ thể ngời mẹ không thể
chuyển glucose trong máu thành năng lợng, làm cho nồng độ glucose máu
tăng lên (hay tăng đờng huyết) và đợc chẩn đoán là đái tháo đờng thai kỳ.
ĐTĐ thai kỳ thờng xuất hiện vào khoảng tuần thứ 24 của thai kỳ, khi
nhau thai bắt đầu sản xuất một lợng lớn các hormone gây kháng insulin. Với
hầu hết mọi phụ nữ, bệnh ĐTĐ thai kỳ mất đi ngay sau khi sinh vì khi đó
trong cơ thể ngời mẹ đã hết yếu tố gây kháng insulin và nồng độ glucose
máu trở lại bình thờng. Tuy vậy, nguy cơ mắc lại ĐTĐ thai kỳ vẫn còn cao
trong những lần mang thai tiếp theo; khoảng một nửa số ngời đã từng bị
ĐTĐ thai kỳ sẽ mắc bệnh ĐTĐ typ 2 sau này.
ĐTĐ thai kỳ rất khó phát hiện nếu không làm xét nghiệm máu vì bệnh
thờng không có biểu hiện các dấu hiệu hay triệu chứng. Việc chẩn đoán chủ
yếu phải dựa vào xét nghiệm sàng lọc. Trớc đây, biện pháp sàng lọc thờng
là xét nghiệm glucose trong nớc tiểu; tuy nhiên, xét nghiệm này không chính
xác vì nhiều phụ nữ mang thai không bị ĐTĐ thai kỳ cũng có glucose trong

1.6. chẩn đoán đái tháo đờng thai kỳ


15

Mặc dù đã có 4 Hội thảo Quốc tế về ĐTĐ thai kỳ, nhng các chuyên
gia vẫn còn có những ý kiến khác nhau về nghiệm pháp chẩn đoán cũng nh
tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ.
Nghiên cứu kinh điển của OSullivan và Mahan (1964) dùng biện pháp
chẩn đoán hai bớc để chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ ở phụ nữ mang thai. Bớc một,
tất cả các đối tợng đợc uống 50gam glucose và đo nồng độ glucose huyết
sau khi uống 1 giờ - đây là nghiệm pháp sàng lọc ngẫu nhiên nên đối tợng có
thể không ở tình trạng đói. Nếu đờng huyết 140mg/dL (7,8mmol/L), đối
tợng đợc chọn để làm nghiệm pháp chẩn đoán (bớc hai) với 100gam
glucose và định lợng đờng huyết 4 thời điểm: lúc đói, 1 giờ, 2 giờ và 3 giờ chẩn đoán nếu có ít nhất 2 giá trị cao hơn ngỡng.
Tuy nhiên, sau này, các chuyên gia khác cũng đã đề xuất tiêu chuẩn
chẩn đoán mới cho nghiệm pháp 100g đờng uống này (bảng 1).
Bảng 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ bằng nghiệm pháp dung nạp
glucose đờng uống với 100g.

Thời điểm

Tiêu chuẩn

Nhóm dữ liệu ĐTĐ

Đề xuất sửa đổi của

O'Sulivan/Mahan


(5,28)

1 giờ

165

(9,17)

190

(10,56)

180

(10,0)

2 giờ

145

(8,06)

165

(9,17)

155

(8,61)


Tiêu chuẩn

Australia (1995) lần 4 về ĐTĐ thai kỳ (1998)
mg/dl

Lúc đói

(mmol/l)
(5,5)

99

1 giờ
2 giờ

WHO - Hội thảo Quốc tế

144

(8,0)

mg/dl

(mmol/l)

95

(5,3)

180


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status