TẾ
HU
Ế
VBBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐẠ D
I HR
AFC
Ọ
TK
INH
TRẦN THIỆN HÙNG
NG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN LỆ THỦY,
TỈNH QUẢNG BÌNH
TR
ƯỜ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
HUẾ, 2018
TR
ƯỜ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG HÀO
HUẾ, 2018
TẾ
HU
Ế
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có
tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố bất kỳ
nội dung ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thích
nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi
Huế, ngày
tháng
năm 2018
TR
tựu và kinh nghiệm quý báu.
INH
học, cũng như kinh nghiệm của Thầy chính là tiền đề giúp tôi đạt được những thành
Xin cảm ơn Phòng Đào tạo Sau Đại học, trường Đại học Kinh tế Huế; Sở Tài
nguyên và Môi trường Quảng Bình; UBND huyện Lệ Thủy, Phòng Tài nguyên và
ĐẠ D
I HR
AFC
Ọ
TK
Môi trường huyện Lệ Thủy, các phòng, ban và UBND các xã của huyện Lệ Thủy đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi khi thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên tôi, cổ vũ
và động viên tôi những lúc khó khăn để tôi có thể vượt qua và hoàn thành tốt luận
văn này.
TR
ƯỜ
NG
Tôi xin chân thành cảm ơn!
ii
a) Mục đích: Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng đất của các loại hình
sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu tại huyện Lệ Thủy. Đề xuất được một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Lệ Thủy.
b) Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình sử dụng đất và các vấn đề liên quan
đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại các vùng sinh thái chính tại huyện Lệ Thủy.
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
- Phương pháp thu thập thông tin số liệu (Số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp)
- Phương pháp phân tích (Phương pháp thống kê mô tả, Phương pháp tổng hợp)
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
NG
- Vùng đồng bằng: Các loại hình canh tác hiệu quả như chuyên lúa, lúa kết
hợp nuôi cá, nuôi trồng thủy sản… đã tận dụng được thế mạnh của vùng là có nền
ƯỜ
đất màu mỡ, hệ thống sông ngòi nhiều, hệ thống thủy lợi được đầu tư.
- Vùng gò đồi: Các loại hình canh tác có thể tận dụng được thế mạnh của
vùng như lạc, khoai, sắn chưa phát huy được hiệu quả do chưa áp dụng được cơ giới
TR
hóa vào sản xuất. Loại hình trồng cây lâm nghiệp và cây ăn quả lâu năm là loại hình
mang lại nhiều hiệu quả khi sử dụng đất tại vùng này.
iii
Nguyên nghĩa
1
BVTV
Bảo vệ thực vật
2
CNH - HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
3
DT
Diện tích
4
DTĐT
Diện tích điều tra
5
HQKT
KH - CN
12
KT - CN
13
LN
14
NTTS
15
NN
16
NN & PTNT
ĐẠ D
I HR
AFC
Ọ
TK
INH
TẾ
HU
Ế
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN .................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .......................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU......................................................................................ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ .........................................................................x
INH
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
ĐẠ D
I HR
AFC
Ọ
TK
3. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ..........................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
6. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
HU
Ế
1.3.1. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới .............................................28
1.3.2. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam..............................................30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH............................................................33
2.1. Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
...................................................................................................................................33
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................33
INH
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội................................................................................42
2.2. Thực trạng sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Lệ Thủy
...................................................................................................................................45
ĐẠ D
I HR
AFC
Ọ
TK
2.2.1. Tình hình biến động đất đai ............................................................................45
2.2.2. Đặc điểm đất nông nghiệp của huyện Lệ Thủy ..............................................46
2.2.3. Tình hình biến động đất nông nghiệp .............................................................47
2.2.4. Các cây trồng và vật nuôi chính......................................................................53
2.2.5. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu .............................................56
2.2.6. Hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất của một số loại hình sử dụng đất nông
nghiệp chủ yếu ..........................................................................................................60
3.2.4. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh nông sản.............96
3.2.5. Nâng cấp chuỗi giá trị, tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại và thị
trường tiêu thụ nông sản............................................................................................96
3.2.6. Cải thiện điều kiện sản xuất của nông hộ và của vùng ...................................97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................................99
I. Kết luận..................................................................................................................99
INH
II. Kiến nghị ............................................................................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................................101
PHỤ LỤC .........................................................................................................................102
ĐẠ D
I HR
AFC
Ọ
TK
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
TR
ƯỜ
NG
Bảng 2.7:
Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2013 - 2017.......................48
Bảng 2.8:
Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại các xã điều tra .........................56
Bảng 2.9:
Hiệu quả sử dụng đất của một số loại hình sử dụng đất tại vùng đồng bằng
INH
Bảng 2.1:
ĐẠ D
I HR
AFC
Ọ
TK
........................................................................................................................62
Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng đất của một số loại hình sử dụng đất tại vùng gò đồi
........................................................................................................................65
Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng đất của một số loại hình sử dụng đất tại vùng núi ........68
Bảng 2.12: Thu chi trong sản xuất, kinh doanh cây cam tại vùng đồng bằng..............70
Bảng 2.13: Thu chi trong sản xuất, kinh doanh cây cam tại vùng gò đồi.....................72
Bảng 2.14: Thu chi trong sản xuất, kinh doanh cây keo tại vùng gò đồi......................73
Bảng 2.15: Thu chi trong sản xuất, kinh doanh cây cam tại vùng núi ..........................75
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ D
I HR
AFC
Ọ
TK
INH
Hình 1.1:
x
ĐẶT VẤN ĐỀ
TẾ
HU
Ế
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sử dụng đất nông nghiệp như thế nào để đảm bảo an ninh lương thực và
phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu cùng với sức ép của sự gia
tăng dân số trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang trở thành một vấn
của cả nước nhằm đảm bảo mục tiêu an ninh lương thực, phát triển bền vững.
ƯỜ
Lệ Thủy là một huyện nằm ở phía Nam tỉnh Quảng Bình, đất đai của huyện
Lệ Thủy đa dạng về chủng loại, đất nông nghiệp chiếm tới hơn 90% tổng diện tích
tự nhiên, tuy nhiên khả năng khai thác nguồn tài nguyên đất nói chung và đất nông
TR
nghiệp nói riêng phục vụ sản xuất còn rất nhiều hạn chế. Sản xuất kém phát triển,
hiệu quả kinh tế không cao, trong khi nguồn thu nhập chính của người dân nơi đây
phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, đời sống nhân dân trong huyện còn
1
gặp nhiều khó khăn, vất vả. Muốn nâng cao mức sống của người dân, cần thực thi
TẾ
HU
Ế
đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó có nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
thông qua việc lựa chọn được các loại hình sử dụng đất và cơ cấu cây trồng, vật
nuôi hợp lý nhằm tăng năng suất, đồng thời áp dụng những biện pháp hữu hiệu
chống thoái hoá, bảo vệ và nâng cao độ phì đất, hướng tới mục tiêu phát triển
nông nghiệp bền vững.
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp tại huyện Lệ Thủy.
3. Câu hỏi nghiên cứu
ƯỜ
- Các loại hình chính sử dụng đất nông nghiệp của huyện Lệ Thủy là gì?
- Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của các loại hình sử dụng đất chính tại
huyện Lệ Thủy hiện nay ra sao?
TR
- Những giải pháp nào cần được thực thi để nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp tại huyện Lệ Thủy trong thời gian tới?
2
TẾ
HU
Ế
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các loại hình sử dụng đất và các vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp tại các vùng sinh thái chính tại huyện Lệ Thủy.
b) Số liệu sơ cấp:
- Lựa chọn địa điểm nghiên cứu
Trên cơ sở thông tin thứ cấp về các xã thuộc các vùng sinh thái của huyện
ƯỜ
Lệ Thủy, để chọn các điểm nghiên cứu tôi đã có các cuộc họp với UBND huyện,
phòng Tài nguyên Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thảo
luận và thống nhất về các tiêu chí lựa chọn điểm nghiên cứu. Các tiêu chí được sử
TR
dụng bao gồm:
Điểm nghiên cứu cần có tính đại diện cho các loại hình sử dụng đất, tính đại
diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của các vùng sinh thái.
3
Điểm nghiên cứu cần được phân bố có tính đại diện cho các xã thuộc các
TẾ
HU
Ế
vùng sinh thái về mức độ tiếp cận cơ sở hạ tầng khác nhau, như khoảng cách tiếp
Phương pháp này được sử dụng khá nhiều trong nghiên cứu này, chẳng hạn
NG
như: Phương pháp phân tổ theo các tiêu chí khác nhau, bao gồm: phân tổ theo các
loại hình sử dụng đất, phân tổ theo mục đích sử dụng đất nông nghiệp, phân tổ theo
mức độ đầu tư, thu nhập của các loại hình sử dụng đất.
ƯỜ
- Phương pháp tổng hợp
Các số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu đề tài được tổng hợp bằng
phương pháp xử lý thống kê trên phần mềm Microsoft Excel.
TR
Tổng hợp, phân tích các thông tin, tài liệu, số liệu đã điều tra tại các cơ quan
cấp huyện và các đơn vị hành chính trong huyện để phân tích, đánh giá các vấn đề
cần nghiên cứu và rút ra kết luận.
4
6. Cấu trúc luận văn
TẾ
HU
Ế
HU
Ế
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về đất nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp
a) Khái niệm đất nông nghiệp
Theo Giáo trình Kinh tế Nông nghiệp, đất nông nghiệp là đất sử dụng vào
INH
mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm
đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và
ĐẠ D
I HR
AFC
Ọ
TK
đất nông nghiệp khác. [2]
Theo Luật Đất đai sửa đổi năm 2013, căn cứ vào mục đích sử dụng, nhóm
đất nông nghiệp bao gồm các loại đất: i) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa
và đất trồng cây hàng năm khác; ii) Đất trồng cây lâu năm; iii) Đất rừng sản xuất;
TẾ
HU
Ế
trồng lúa kết hợp với sử dụng vào các mục đích khác được pháp luật cho phép
nhưng trồng lúa là chính; bao gồm đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng lúa nước
còn lại, đất trồng lúa nương.
+ Đất chuyên trồng lúa nước (LUC): là ruộng lúa nước cấy trồng từ hai vụ
lúa mỗi năm trở lên kể cả trường hợp luân canh với cây hàng năm khác, có khó
khăn đột xuất mà chỉ trồng cấy được một vụ hoặc phải bỏ hóa không quá một năm.
+ Đất trồng lúa nước còn lại (LUK): là ruộng lúa nước không phải chuyên
INH
trồng lúa nước.
+ Đất trồng lúa nương (LUN): là đất nương, rẫy để trồng từ một vụ lúa trở lên.
- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi (COC): là đất trồng cỏ, đồi cỏ tự nhiên có cải
ĐẠ D
I HR
AFC
Ọ
TK
tạo để chăn nuôi gia súc; bao gồm đất trồng cỏ và đất cỏ tự nhiên có cải tạo.
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): là đất trồng cây hàng năm không phải
đất trồng lúa và đất cỏ dùng vào chăn nuôi gồm chủ yếu để trồng mầu, hoa, cây
thuốc, mía, đay, gai, cói, sả, dâu tầm, cỏ không để chăn nuôi; gồm đất bằng trồng
HU
Ế
thu hoạch là quả để ăn tươi hoặc kết hợp chế biến.
- Đất trồng cây lâu năm khác (LNK): là đất trồng cây lâu năm không phải đất
trồng cây công nghiệp lâu năm và đất trồng cây ăn quả lâu năm gồm chủ yếu là đất
trồng cây lấy gỗ, lấy bóng mát, tạo cảnh quan không thuộc đất lâm nghiệp, đất vườn
trồng xen lẫn nhiều loại cây lâu năm hoặc cây lâu năm xen lẫn cây hàng năm.
Đất lâm nghiệp (LNP): là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng trồng
đạt tiêu chuẩn rừng, đất đang khoanh nuôi phục hồi rừng (đất đã có rừng bị khai
INH
thác, chặt phá, hoả hoạn nay được đầu tư để phục hồi rừng), đất để trồng rừng mới
(đất có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng hoặc đất đã giao để trồng rừng
mới); bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
ĐẠ D
I HR
AFC
Ọ
TK
- Đất rừng sản xuất (RSX): là đất sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp
theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng tự
nhiên sản xuất, đất có rừng trồng sản xuất, đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất,
đất trồng rừng sản xuất.
- Đất rừng phòng hộ (RPH): là đất để sử dụng vào mục đích phòng hộ đầu
nguồn, bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió, chắn
Ế
sản sử dụng môi trường nước lợ hoặc nước mặn.
+ Đất chuyên nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt (TSN): là đất chuyên nuôi, trồng
thuỷ sản sử dụng môi trường nước ngọt.
Đất làm muối (LMU): là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.
Đất nông nghiệp khác (NKH): là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà
kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt
không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại
INH
động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm
nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây
giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản,
ĐẠ D
I HR
AFC
Ọ
TK
thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp. [7]
1.1.2. Vai trò của đất nông nghiệp
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện cho sự sống của động thực vật và con người trên trái đất. Đất đai là điều kiện rất cần thiết để con người
tồn tại và tái sản xuất các thế hệ kế tiếp nhau của loài người. Đất đai tham gia vào
tất cả các ngành kinh tế của xã hội. Tuy vậy, đối với từng ngành cụ thể đất đai có vị
trí khác nhau.
phần làm tăng thu nhập, ổn định kinh tế, chính trị và xã hội.
Bên cạnh đó, một bộ phận lớn đất ngập nước: các đầm lầy, sông ngòi, kênh
rạch, rừng ngập mặn, các vũng, vịnh ven biển, hồ nước nhân tạo,…còn có nhiều vai
trò quan trọng khác. Đây là nơi cung cấp nhiên liệu, thức ăn, là nơi diễn ra các hoạt
động giải trí, nuôi trồng thủy sản, lưu trữ các nguồn gien quý hiếm. Ngoài ra, đất
nông nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lọc nước thải, điều hoà dòng
chảy (giảm lũ lụt và hạn hán), điều hòa khí hậu địa phương, chống xói lở ở bờ biển,
INH
ổn định mạch nước ngầm cho nguồn sản xuất nông nghiệp, tích lũy nước ngầm, là
nơi cư trú của các loài chim, phát triển du lịch,…. Hướng sử dụng đất quy định
hướng sử dụng các tư liệu sản xuất khác và hiệu quả sản xuất. Chỉ có thông qua đất,
ĐẠ D
I HR
AFC
Ọ
TK
các tư liệu sản xuất mới tác động đến hầu hết các cây trồng, vật nuôi. Vì vậy, muốn
làm tăng năng suất đất đai, giữ gìn và bảo vệ đất đai để đảm bảo cả lợi ích trước mắt
cũng như mục tiêu lâu dài, cần sử dụng đất tiết kiệm có hiệu quả, cần coi việc bảo
vệ lâu bền nguồn tài nguyên vô giá này là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách
đối với mỗi quốc gia.
1.1.3. Đặc điểm kinh tế của đất nông nghiệp
Trên phương diện kinh tế, đất nông nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:
a) Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế
+) Độ phì tiềm tàng: là hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong đất ở một
thời điểm nhất định. Độ phì nhiêu loại này là kết quả của sự tác động tổng hợp các
nhân tố tự nhiên và nhân tạo.
+) Độ phì kinh tế: là độ phì nhiêu mà con người đã khai thác sử dụng cho
mục đích kinh tế thông qua sự hấp thụ và chuyển hóa của cây trồng sau một quá
INH
trình sản xuất.
Từ đặc điểm này, trong nông nghiệp cần phải quản lý đất đai một cách chặt
chẽ, theo quy định của Luật đất đai; phân loại đất đai một cách chính xác; bố trí sản
ĐẠ D
I HR
AFC
Ọ
TK
xuất nông nghiệp một cách hợp lý; thực hiện chế độ canh tác thích hợp để tăng năng
suất đất đai, giữ gìn và bảo vệ tài nguyên đất.
b) Diện tích đất là có hạn
Diện tích đất là có hạn do giới hạn của từng nông trại, từng hộ nông dân,
từng vùng và phạm vi lãnh thổ của từng quốc gia. Sự giới hạn về diện tích đất nông
nghiệp còn thể hiện ở khả năng có hạn của hoạt động khai hoang, khả năng tăng vụ
trong từng điều kiện cụ thể. Quỹ đất nông nghiệp là có hạn và ngày càng trở nên
khan hiếm do nhu cầu ngày càng cao về đất đai của quá trình đô thị hóa, công
Chúng ta không thể di chuyển được đất đai theo ý muốn mà chỉ có thể canh tác trên
những vị trí đất đai đã có sẵn. Chính vị trí cố định đã quy định tính chất hóa - lý sinh của đất đai đồng thời cũng góp phần hình thành nên những lợi thế so sánh nhất
định về sản xuất nông nghiệp.
Từ việc nghiên cứu đặc điểm này cần phải bố trí sản xuất hợp lý cho từng
vùng đất phù hợp với lợi thế so sánh và những hạn chế của vùng; thực hiện quy
INH
hoạch, phân bổ đất đai cho các mục tiêu sử dụng một cách thích hợp; xây dựng cơ
sở hạ tầng, nhất là hệ thống thủy lợi, giao thông cho từng vùng để tạo điều kiện sử
dụng đất tốt hơn.
ĐẠ D
I HR
AFC
Ọ
TK
d) Đất đai là sản phẩm của tự nhiên
Đất đai là sản phẩm mà tự nhiên ban tặng cho con người. Song, thông qua
lao động để thỏa mãn mong muốn của mình, con người làm thay đổi giá trị và độ
phì nhiêu của đất đai. Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý muốn chủ quan của con
người và thuộc sở hữu chung của toàn xã hội. Tuy nhiên, Luật đất đai cũng khẳng
định quyền sử dụng đất nông nghiệp sẽ thuộc người sản xuất. Nông dân có quyền sử
dụng, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp và thuê mướn đất.
1.1.4. Sử dụng đất nông nghiệp
1.1.4.1. Sử dụng đất nông nghiệp
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh
tế sử dụng đất.
cách kinh tế, tập trung, thâm canh.
INH
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một
1.1.4.2. Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
ĐẠ D
I HR
AFC
Ọ
TK
- Đất nông nghiệp cần được sử dụng đầy đủ và hợp lý
Sử dụng đầy đủ và hợp lý đất nông nghiệp có nghĩa là đất nông nghiệp cần
được sử dụng hết và mọi diện tích đất nông nghiệp đều được bố trí sử dụng phù hợp
với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của từng loại đất để vừa nâng cao năng suất cây
trồng, vật nuôi vừa duy trì được độ phì nhiêu của đất.
- Đất nông nghiệp cần được sử dụng có hiệu quả kinh tế cao
Đây là kết quả của nguyên tắc thứ nhất trong sử dụng đất nông nghiệp.
Nguyên tắc chung là đầu tư vào đất nông nghiệp đến khi mức sản phẩm thu thêm
trên một đơn vị diện tích bằng mức chi phí tăng thêm trên một đơn vị diện tích đó.
- Đất nông nghiệp cần được quản lý và sử dụng một cách bền vững