NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG QUY TRÌNH, THỦ TỤC ĐẦU TƯ; CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ; CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ - Pdf 53

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

BÁO CÁO TỔNG THUẬT TÀI LIỆU

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG QUY TRÌNH, THỦ TỤC ĐẦU TƯ;
CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ; CƠ SỞ DỮ LIỆU
PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN VÀ THU HÚT ĐẦU
TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

Cơ quan chủ trì thực hiện:
Chủ nhiệm đề tài:

Sở Kế hoạch và Đầu tư
ThS. Trần Anh Dũng

Nam Định, năm 2017



MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................... 1
....................................................................................................................................... 2
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................3
Tên chữ viết tắt..............................................................................................................3
Tên chữ đầy đủ..............................................................................................................3
CTr................................................................................................................................. 3
Chương trình..................................................................................................................3
GCNĐKĐT.................................................................................................................... 3
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư...................................................................................3

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tên chữ viết tắt

Tên chữ đầy đủ

CTr

Chương trình

GCNĐKĐT

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

KH

Kế hoạch

NLCT

Năng lực cạnh tranh

NQ

Nghị quyết

PCI

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh


Tỉnh Nam Định đã ban hành 5 cơ chế chính sách ưu đãi thu hút đầu tư
nhằm mục tiêu đẩy mạnh xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước, tuy nhiên trong
điều kiện hiện tại, đã phát sinh nhiều vướng mắc khó khăn, bất cập, chưa tạo
được nhiều ưu đãi, hỗ trợ thiết thực cho cá nhà đầu tư hoạt động trên địa bàn.
Công nghệ thông tin đã được ứng dụng mạnh mẽ trong khối các cơ quan
quản lý nhà nước, các hồ sơ, văn bản đã được số hóa, luân chuyển và giải quyết
thông qua cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông điện tử”. Tuy nhiên, hệ thống
cơ sở dữ liệu về đầu tư còn sơ sài, chưa đáp ứng được nhu cầu truy cập, tìm
hiểu, kết nối cơ hội đầu tư cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài
nước.
Nắm bắt tình hình trên thông qua quá trình nghiên cứu và nhận phản ánh về
nhu cầu của các cán bộ nhà nước, các doanh nghiệp, nhà đầu tư trên địa bàn tỉnh,
Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất nhiệm vụ khoa học “Nghiên cứu, xây dựng quy
4


trình, thủ tục đầu tư; cơ chế chính sách thu hút đầu tư; cơ sở dữ liệu phục vụ cho
hoạt động xúc tiến và thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Nam Định” là yêu cầu cấp
thiết đặt ra trong bối cảnh hiện nay nhằm góp phần cải thiện môi trường đầu tư,
kinh doanh, góp phần đề xuất những cơ sở lý luận, giải pháp nâng cao hiệu quả
thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh.

5


PHẦN 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Mục tiêu đề tài
- Đánh giá quy trình thủ tục đầu tư; cơ chế chính sách thu hút đầu tư; cơ

thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh:
+ Tổng hợp các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh đối với
các dự án đầu tư về: Thuế thu nhập doanh nghiệp; đất đai; mặt bằng và hạ tầng
kỹ thuật; lãi suất đối với vốn vay đầu tư; lao động; quảng cáo; đăng ký kinh
doanh; xử lý môi trường...
+ Kết quả thu hút đầu tư trong và ngoài nước sau khi ban hành các cơ chế,
chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2011 2015.
+ Những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện các cơ chế chính sách ưu đãi
đầu tư trên địa bàn tỉnh những năm qua.
* Đánh giá thực trạng cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động xúc tiến và thu hút
đầu tư trên địa bàn tỉnh
- Thực trạng cơ sở dữ liệu, thiết bị công nghệ, các ứng dụng dịch vụ công
phục vụ hoạt động xúc tiến và thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Nam Định những
năm qua
- Đánh giá nhu cầu của các cá nhân, tổ chức về các thông tin, các chính
sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư của Trung ương và tỉnh Nam Định: Các thông
tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch
xây dựng, quy hoạch ngành,...
- Những thuận lợi, khó khăn đối với các cá nhân, tổ chức khi khai thác các
thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động xúc tiến và thu hút đầu tư trên địa bàn
tỉnh Nam Định
7


b. Đề xuất quy trình thủ tục và cơ chế chính sách thu hút đầu tư có
hiệu quả cho tỉnh Nam Định
- Đề xuất quy trình thủ tục cấp, điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư,
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án thực hiện ngoài khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định với mục tiêu doanh nghiệp, nhà đầu tư chỉ
làm việc với một đầu mối:

tiến đầu tư.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích các tài liệu liên quan đến
hoạt động nghiên cứu, xây dựng quy trình, thủ tục đầu tư; cơ chế chính sách thu
hút đầu tư; cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến và thu hút đầu tư trên
địa bàn tỉnh Nam Định;
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích các số liệu về các cơ chế
chính sách, quy trình, thủ tục đầu tư, cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp;
- Phương pháp chuyên gia: hội thảo theo chuyên đề để lấy ý kiến đóng
góp các nhà khoa học, quản lý trong việc nghiên cứu, xây dựng quy trình, thủ
tục đầu tư; cơ chế chính sách thu hút đầu tư; cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt
động xúc tiến và thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Nam Định.

9


PHẦN 2
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư của Trung ương ban hành
2.1.1. Hệ thống văn bản pháp luật về đầu tư
Đầu tư là một phần quan trọng trong kinh tế thị trường, càng quan trọng
hơn đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam. Thu hút đầu tư được
Đảng và Nhà Nước quan tâm từ giai đoạn đầu của đổi mới kinh tế: Ngày
29/12/1987, Quốc hội thông qua Luật Đầu tư đầu tiên (được sửa đổi và bổ sung
2 lần vào năm 1990 và 1992); Ngày 12/11/1996 thông qua Luật Đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam, thay thế Luật Đầu tư ngày 29/12/1987; Ngày 29/11/2005
thông qua Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 thay thế Luật đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam năm 1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước
ngoài năm 2000 và Luật khuyến khích đầu tư trong nước năm 1998. Và đến

hoạt động theo quyết định chủ trương đầu tư;
- Luật Đầu tư 2014 sử dụng khái niệm “Đầu tư kinh doanh” để thay thế 2
khái niệm trước đây là “Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp”;
- Trước đây theo Luật Đầu tư 2005, lĩnh vực cấm đầu tư mang tính chất
chung chung, không rõ ràng như: phương hại đến quốc phòng, an ninh, quốc
gia… nhưng theo Luật mới chỉ cấm hoạt động đầu tư kinh doanh được liệt kê tại
Luật. Đây là quy định tiến bộ, khẳng định “Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt
động đầu tư kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm”;
- Liệt kê cụ thể 243 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện: Quy
định này giúp nhà đầu tư tìm hiểu luôn được các ngành nghề kinh doanh có điều
kiện thay vì trước đây phải tìm hiểu qua các văn bản chuyên ngành. Quy định
này cũng tránh được cách hiểu khác nhau của người thi hành, áp dụng luật;
- Rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Dự án đầu tư
11


thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ,
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh: rút ngắn còn 5 ngày làm việc và các trường hợp khác
là 15 ngày làm việc; thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được Luật
Đầu tư năm 2014 rút ngắn đáng kể (trước đây, theo Luật Đầu tư năm 2005, chỉ
riêng thời gian thẩm tra đối với dự án đầu tư đã mất 30 ngày);
- Thu hẹp phạm vi áp dụng cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với
nhà đầu tư nước ngoài: Theo Luật Đầu tư 2005 tất cả các dự án có vốn nước
ngoài không xác định tỷ lệ của nhà đầu tư nước ngoài vẫn phải cấp Giấy chứng
nhận đầu tư. Nay theo Luật Đầu tư 2014, quy định Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư đối với các trường hợp: Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn
điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với
tổ chức kinh tế là công ty hợp danh; Có tổ chức kinh tế nước ngoài nắm giữ từ
51% vốn điều lệ trở lên; Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nắm giữ từ
51 % vốn điều lệ trở lên. Đây thực sự là một bước mở nhằm góp phần thu hút,

2.2. Tình hình nghiên cứu tại các địa phương trong cả nước
2.2.1. Tình hình thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực xúc tiến và thu
hút đầu tư
2.2.1.1. Tại tỉnh Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc được tái lập năm 1997, trên cơ sở chia tách tỉnh Vĩnh Phú
thành tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc. Khi tái lập, Vĩnh Phúc là một tỉnh thuần nông,
thu ngân sách dưới 100 tỷ đồng, phải nhận trợ cấp từ Trung ương, đến nay, tỷ
trọng công nghiệp-xây dựng đã chiếm hơn 62,1%. Từ năm 2004, tỉnh đã tự cân
đối được ngân sách và có đóng góp cho ngân sách Trung ương. Bình quân giai
đoạn 1997 – 2016, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt 15,37%/năm. Đến
năm 2016, quy mô nền kinh tế đạt 77.200 tỷ đồng; GRDP bình quân đầu người
đạt 72,3 triệu đồng/người/năm; tổng thu ngân sách ước đạt 31.000 tỷ đồng, chỉ
đứng sau thủ đô Hà Nội ở miền Bắc. Có thể nói, Vĩnh Phúc đã “lột xác” hoàn
toàn nhờ biết tận dụng tối đa lợi thế nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ, vùng thủ đô Hà Nội và nhờ có các chính sách thu hút đầu tư đúng đắn.
Ðể đạt được những kết quả về thu hút đầu tư khả quan như hiện nay, yếu
13


tố quyết định chính là môi trường đầu tư. Ðây là vấn đề được lãnh đạo tỉnh và
các cấp, các ngành đặc biệt quan tâm. Với quan điểm coi các nhà đầu tư đến với
Vĩnh Phúc là công dân của Vĩnh Phúc, thành công của các nhà đầu tư là thành
công của Vĩnh Phúc, tỉnh đặc biệt coi trọng công tác cải cách hành chính nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư. Với quan điểm cải cách hành chính
trong thu hút đầu tư được tỉnh xác định là một trong những giải pháp quan trọng
để tạo môi trường thuận lợi thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển, đáp ứng
yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.
Quán triệt sâu sắc các chủ trương của Ðảng và Nhà nước về cải cách hành chính,
UBND tỉnh đã kịp thời cụ thể hoá các chính sách, cơ chế bằng việc ban hành các
văn bản chỉ đạo, điều hành. Tỉnh uỷ - HÐND - UBND tỉnh thường xuyên chỉ

quyết cấp ngay trong ngày;
(2) Các hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng được giải quyết trong
02 ngày làm việc (giảm 33% thời gian so với quy định) và trả kết quả ngay trong
ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ bằng bản giấy tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
Triển khai thực hiện dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 trong đăng ký doanh
nghiệp, chuyển từ cơ chế đăng ký sang cơ chế phục vụ doanh nghiệp, nhà đầu
tư.
(3) Cải cách quy trình, hồ sơ và thủ tục nộp thuế và rút ngắn thời gian
để các doanh nghiệp hoàn thành thủ tục nộp thuế. Duy trì tỷ lệ doanh nghiệp
thực hiện kê khai thuế điện tử đạt trên 95%, nộp thuế điện tử tối thiểu đạt 90%.
Về thời gian giải phóng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Đối với hàng hóa không
phải kiểm tra hồ sơ (tờ khai luồng xanh), thông quan tự động ngay lập tức; Đối
với hàng hóa phải kiểm tra hồ sơ (tờ khai luồng vàng), giải quyết trung bình là
22 giờ/hồ sơ; Đối với hàng hóa phải kiểm tra hồ sơ, hàng hóa thực tế (tờ khai
luồng đỏ), thời gian giải quyết là 15 ngày (trước đây thời gian giải quyết là 16,3
ngày).
(4) Cắt giảm từ 20% -50% thời gian giải quyết các thủ tục hành chính
về đầu tư trong nước và đầu tư có vốn nước ngoài so với mục tiêu mà Nghị
quyết 43 của Chính phủ đặt ra.
15


(5) Tăng cường công khai, minh bạch, cập nhật và hướng dẫn rõ ràng;
cam kết niêm yết công khai 100% thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, kinh
doanh và các quy hoạch của tỉnh, địa phương tại các cơ quan hành chính và trên
các website của địa phương, đơn vị.
(6) Phát huy tối đa hiệu quả hoạt động của chính quyền điện tử; khuyến
khích doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính qua mạng; cắt giảm tối đa thời
gian giải quyết thủ tục hành chính so với quy định.
(7) Đồng hành, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi

triển khai Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương
với mục tiêu cải thiện chất lượng giải quyết TTHC và tạo môi trường đầu tư,
kinh doanh thực sự thuận lợi cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư.
Trong Quí I/2016, Quảng Ninh có 277 DN đăng ký thành lập mới với
tổng số vốn đăng ký 1.269 tỷ đồng, tăng 14% về số DN và giảm 66% về số vốn
đăng ký so với cùng kỳ; số lao động dự kiến được tạo việc làm là 5.419 lao động
tăng 36% cùng kỳ. Số DN gặp khó khăn, ngừng hoạt động đã quay lại hoạt động
là 119 doanh nghiệp, bằng 98% cùng kỳ; có 51 DN và đơn vị phụ thuộc hoàn tất
thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động kinh doanh, giảm 3% cùng kỳ; số DN khó
khăn buộc phải tạm ngừng là 222 doanh nghiệp, tăng 104% cùng kỳ. Tính đến
Quí I/2016, tổng số doanh nghiệp đăng ký trong tỉnh là 11.176 doanh nghiệp,
vốn đăng ký là 127.896 tỷ đồng.
Đến nay tổng số TTHC trên địa bàn tỉnh là 1.534 TTHC, giảm 201 TTHC
ở 3 cấp so với năm 2010; thời gian giải quyết TTHC trung bình giảm 40% so với
quy định của trung ương. Trung tâm hành chính công tỉnh và 14/14 trung tâm
HCC cấp huyện đã hoạt động ổn định, giải quyết cơ bản những yêu cầu của tổ
chức cá nhân; số TTHC thực hiện tại các trung tâm đạt tỷ lệ cao (cấp tỉnh đạt
99,52%, cấp huyện đạt 99,6%); tỷ lệ hài lòng đạt trên 98%; thủ tục thẩm định và
phê duyệt tại trung tâm đạt 96%.
Nếu như trước đây việc cấp giấy chứng nhận đầu tư có thể lên tới vài
tuần, thậm chí lâu hơn, thì nay, nhiều dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư
chỉ sau vài ngày. Gần đây nhất, chỉ trong 3 giờ đồng hồ, tỉnh đã hoàn thành các
17


thủ tục cấp phép đầu tư và trao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án chăn nuôi
bò thịt và bò giống của Công ty TNHH Phú Lâm (với tổng vốn đầu tư 2.258 tỷ
đồng). Đây cũng chính là thể hiện quyết tâm của Quảng Ninh trong việc hỗ trợ
doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh.
Trong các nội dung thực hiện cải cách hành chính của tỉnh Quảng Ninh,

công nghiệp được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đi vào hoạt động và hầu hết
các huyện, thành, thị đều có khu, cụm công nghiệp, những năm qua, Vĩnh Phúc
luôn được đánh giá là một trong những điểm sáng của cả nước trong thu hút
đầu tư, phát triển công nghiệp. Các cơ chế, chính sách tỉnh đã ban hành trong
thời gian qua:
- Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 06/5/2016 của UBND tỉnh
Vĩnh Phúc về chính sách hỗ trợ đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020;
- Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2012 của
UBND tỉnh Vĩnh Phúc về về hỗ trợ cho các doanh nghiệp thực hiện dự án sản
xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ khi đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
- Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 của HĐND tỉnh
Vĩnh Phúc về một số chính sách hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp và giải
quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2020;
- Văn bản số 2575/HD-LN của liên ngành: Kế hoạch và Đầu tư – Tài
chính – Xây dựng – Tài nguyên và Môi trường – Khoa học và Công nghệ - Cục
Thuế tỉnh Vĩnh Phúc về hướng dẫn một số nội dung quy định về một số cơ chế,
chính sách ưu đãi, khuyến khích, hỗ trợ các dự án đầu tư xử lý rác thải sinh
hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
- Nghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của HĐND tỉnh
Vĩnh Phúc về một số biện pháp đặc thù thu hút đầu tư và hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Tỉnh Vĩnh Phúc đã tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đến hàng
rào khu công nghiệp; áp dụng giá thuê đất ở mức thấp nhất trong khung quy
19


định của Nhà nước, giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, nâng cao tính
cạnh tranh của sản phẩm; ưu tiên cung ứng lao động và hỗ trợ tiền đào tạo


quy định về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; trình tự, thủ tục hưởng chính
sách ưu đãi; tiêu chí, thủ tục công nhận dự án công nghệ cao trên địa bàn tỉnh
Nghệ An đến năm 2020;
- Quyết định số 2343/QĐ-UBND ngày 09/6/2015 về việc phê duyệt
danh mục công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao được ưu tiên phát triển đến
năm 2020.
- Quyết định số 87/2014/QĐ-UBND ngày 17/11/2014 của UBND tỉnh
ban hành quy định về một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp,
nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 22/01/2015 về việc ban hành
một số chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,
nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 đến năm 2020;
- Quyết định số 13/2015/QĐ.UBND ngày 09/02/2015 về chính sách
khuyến khích xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 24/8/2015 về chính sách ưu
đãi, hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Các lĩnh vực tỉnh Nghệ An xây dựng cơ chế chính sách thu hút đầu tư
gồm: Khu công nghiệp, hạ tầng cụm công nghiệp, các dự án xã hội hóa, đầu tư
vào nông nghiệp, nông thôn, đầu tư vào nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học
- công nghệ... Dựa trên các lĩnh vực khuyến khích đầu tư, tỉnh Nghệ An đã xây
dựng danh mục dự án ưu tiên thu hút đầu tư giai đoạn 2011-2015 gồm 65 dự án
với tổng vốn đầu tư dự kiến là 95.492 tỷ đồng, gồm: Nhóm dự án cơ sở hạ
tầng (4 dự án, vốn đầu tư dự kiến khoảng 1.742 tỷ); Nhóm dự án công nghiệp,
xây dựng (19 dự án, vốn đầu tư dự kiến 29.328 tỷ); Nhóm dự án nông nghiệp
(15 dự án, vốn đầu tư dự kiến 6.170 tỷ); Nhóm dự án thương mại – dịch vụ
(14 dự án, vốn đầu tư dự kiến 51.441 tỷ); Nhóm dự án du lịch (13 dự án, vốn
đầu tư dự kiến 6.811 tỷ).
Các dự án đầu tư trong danh mục ưu đãi đầu tư sẽ được hưởng những
ưu đãi, hỗ trợ về: San lấp mặt bằng; giá thuê đất; hỗ trợ đầu tư xây dựng đường

Các lĩnh vực tỉnh Quảng Ninh ưu tiên thu hút đầu tư trong thời gian
qua gồm: Đầu tư vào khu công nghiệp, khu kinh tế, khu nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao và một số dự án nông nghiệp đặc thù, các dự án chủ yếu ở vị trí
đã có quy hoạch, nằm trong các khu vực được đầu tư hạ tầng hoàn thiện vì vậy
22


khi tiến hành thực hiện các thủ tục về cấp phép dự án đầu tư, thời gian sẽ được
rút ngắn, tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp gia nhập thị trường, ổn định
sản xuất.
Các chính sách đã ban hành của tỉnh Quảng Ninh là phù hợp với chủ
trương, định hướng của Nhà nước về hỗ trợ, khuyến khích đầu tư. Tuy nhiên,
với đặc thù là tỉnh chủ động cân đối thu chi ngân sách, không cần hỗ trợ từ
Trung ương nên tỉnh Quảng Ninh có thể tập trung tối đa nguồn lực để đầu tư
xây dựng hạ tầng những Khu Kinh tế, Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao… để thu hút các dự án lớn, công nghệ hiện đại. Về mặt nguồn lực, tỉnh
Nam Định chưa thể học tập theo mô hình của tỉnh Quảng Ninh, tuy nhiên các
nội dung ưu đãi về thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp của Quảng Ninh có
thể tiếp tục nghiên cứu, xây dựng cho phù hợp với điều kiện của tỉnh Nam
Định.
2.2.3. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu về
xúc tiến và thu hút đầu tư
Trong xu thế bùng nổ của công nghệ thông tin, đặc biệt là sự phát triển
mạnh mẽ của mạng Internet, nhu cầu tìm hiểu thông tin của các tổ chức, doanh
nghiệp và người dân về môi trường đầu tư, những chính sách thu hút đầu tư,
danh mục dự án kêu gọi đầu tư, trình tự thủ tục thực hiện dự án đầu tư và các
thông tin khác liên quan đến công tác xúc tiến đầu tư là rất lớn. Chính vì vậy,
bên cạnh việc sử dụng các phương tiện quảng bá truyền thống như: Tờ rơi, tờ
gấp, pano, áp phích hay tổ chức các buổi tọa đàm, hội nghị xúc tiến đầu tư và
quảng bá trên các phương tiện báo chí… thì việc tuyên truyền trên mạng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status