LỜI MỞ ĐẦU
Hạch toán kế toán là một trong những công cụ quản lý sắc bén không
thể thiếu trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng như trên
toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp nào dù sản xuất
hay kinh doanh lớn nhỏ ngay từ khi thành lập cũng phải có một số vốn nhất
định để bắt đầu hoạt động. Môt phần quan trọng nhất là nguyên vật liệu mà
doanh nghiệp không thể thiếu khi bước vào hoạt động kinh doanh của mình.
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần sợi Trà Lý, được tiếp xúc
với công tác kế toán của một doanh nghiệp kinh doanh sản xuất em thấy liên
quan rất nhiều đến sự biến động đặc biệt là nguyên vật liệu. Chính vì vậy em
quyết định chọn đề tài "Kế toán nguyên vật liệu" cho báo cáo của mình.
Báo cáo gồm 3 phần:
Phần I. Đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Công ty cổ phần Sợi
Trà Lý
Phần II. Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần sợi Trà Lý
Phần III. Một số ý kiến nhận xét, đánh giá nhằm hoàn thiện công tác kế
toán nguyên vật liệu của Công ty cổ phần sợi Trà Lý
Mặc dù nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy cô giáo và các cô
chú, anh chị trong phòng kế toán của Công ty cùng với sự cố gắng hết sức của
bản thân. Song em vẫn còn nhiều bỡ ngỡ và trình độ còn hạn chế nên bài viết
này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp,
chỉ bảo của thầy cô giáo, các cô, chú, anh chị trong phòng kế toán để em được
dần nâng cao nghiệp vụ kế toán cũng như trình độ hiểu biết của mình!
Em xin chân thành cảm ơn!
9
PHẦN I. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU
I. VẬT LIỆU, CCDC VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬT LIỆU, CCDC
1. Vật liệu ở doanh nghiệp
Nguyên liệu là đối tượng lao động, nó là một trong ba yếu tố cơ bản
10
toán nguyên vật liệu nhận phiếu nhập, phiếu xuất của thủ kho căn cứ vào đó
kế toán ghi sổ chi tiết vật tư cả về số lượng, giá trị
Vật liệu còn có các công cụ dụng cụ (CCDC). CCDC là những tư liệu
lao động không thể thiếu trong bất kỳ quá trình sản xuất nào. Không có các
CCDC thì không thể tạo nên các sản phẩm
CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau
nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của chúng bị hao
mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Song CCDC có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn được xếp vào tài sản như
đối với vật liệu
Do đó trong các sản phẩm xây lắp CCDC càng không thể thiếu được, ở
công ty Đầu tư xây lắp cơ điện lạnh Hà Nội sử dụng rất nhiều loại CCDC
như: thước cuộn, đục, búa tạ, ampe kìm, kìm rút đinh, lưỡi cưa sắt, súng bắn
đinh...
2. Vai trò của vật liệu, công cụ dụng cụ
Trong sản xuất kinh doanh vật liệu, công cụ dụng cụ là yếu tố không
thể thiếu được, chi phí về vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi
phí sản xuất. Vì vậy để hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm thì việc tăng
cường công tác quản lý và hạch toán vật liệu là điều kiện cần thiết để sử dụng
vật liệu tiết kiệm và có hiệu quả.
3. Công tác quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ ở doanh nghiệp
Vật liệu, công cụ dụng cụ là tài sản, thường xuyên biến động, doanh
nghiệp phải thường xuyên mua vật liệu, công cụ dụng cụ để đáp ứng kịp thời
cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác trong doanh
nghiệp. Trong quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ đòi hỏi phải thực hiện trong
cả ba khâu về khối lượng, chất lượng, quy cách chủng loại, giá mua, chi phí
thu mua cũng như việc thực hiện kế hoạch mua, theo đúng tiến độ thời gian
phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
11
với nguyên tắc yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản trị
của doanh nghiệp
- Tổ chức vận dụng chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với
phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép
phân loại tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của
vật liệu, công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất, cung cấp số liệu kịp thời để
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Tham gia phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua,
tình hình thanh toán với người bán, người cung cấp, tình hình sử dụng vật
liệu, công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh
2. Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty đầu tư xây lắp cơ điện
lạnh Hà Nội, công ty sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là rất lớn
trong sản xuất ra sản phẩm, vật liệu, công cụ dụng cụ rất phong phú và đa
dạng về chủng loại và quy cách, đồng thời có những đặc điểm riêng rất khác
nhau. Vì vậy để tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải phân loại
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
* Đối với nguyên vật liệu
Căn cứ vào vai trò, tác dụng, yêu cầu thực tế của công tác quản lý và
hạch toán ở các doanh nghiệp, nguyên vật liệu được phân chia thành vật liệu
chính, vật liệu phụ. Nhưng ở công ty Đầu tư xây lắp cơ điện lạnh Hà Nội
nguyên vật liệu không chia thành nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ
mà coi chung là nguyên vật liệu chính do chi phí nguyên vật liệu phụ cũng
không lớn lắm. Do là sản phẩm xây lắp nên nguyên vật liệu bao gồm cả nửa
thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất chế tạo ra sản
phẩm hàng hoá. Nguyên vật liệu chính ở Công ty Đầu tư xây lắp cơ điện lạnh
chủ yếu gồm inox, thép, tôn...
13
Nhiên liệu được sử dụng để cung cấp nhiệt lượng cho máy móc, thiết bị
Mua kiện bông PE về nhập kho. Theo hoá đơn GTGT ghi:
Giá mua chưa có thuế: 3.923.809đ
Thuế GTGT: 196.190đ
Tổng cộng tiền thanh toán: 4.119.999đ đã thanh toán bằng tiền mặt
* Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
Để đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho có rất nhiều cách đánh
giá như: Theo đơn giá bình quân tại thời điểm xuất, theo giá thực tế đích
danh, theo phương pháp nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, phương
pháp hệ số giá. Có nhiều cách đánh giá như vậy tuỳ theo đặc điểm của từng
doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán có
thể sử dụng một trong các phương pháp đó. Công ty Cổ phần sợi Trà Lý đánh
giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp nhập trước xuất trước.
Theo phương pháp này thì giá trị của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất
kho được tính giá theo giá lô của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho ở thời
điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của VL, CCDC tồn kho cuối kỳ tính theo
giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Công thức tính:
Ví dụ 1: Có tài liệu về bông PE trong tháng 2/2005 ở công ty như sau:
+Tồn đầu kỳ, số lượng 500 kg, đơn giá 27.714đ/kg, thành tiền
12.857.000đ
+ Nhập trong tháng
Ngày 1 nhập 750 kg, đơn giá 26.515 đ/kg, thành tiền 19.866.250đ
+ Xuất trong tháng
- Ngày 5 xuất 755 kg
- Ngày 10 xuất 265kg
15
Vậy,
Giá trị thực tế xuất kho sợi PE ngày 5/2 là:
= (500 x 25714) + (255 x 26515) = 12.857.000 + 6.761.325
= 19.618.325đ
-
Khái quát trình tự ghi sổ kế toán vật liệu theo hình thức chứng từ ghi sổ
17
Hoá đơn GTGT
Phiếu nhập kho VL
Phiếu xuất kho VL
Sổ kế toán chi tiết
TK 152
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Sổ cái
TK 152
Bảng tổng hợp chi
tiết TK 152
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo t i chính à
Ghi chú:
Ghi h ng ng y à à
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
2. Kế toán vật liệu
2.1. Chứng từ kế toán - xuất vật liệu
Trong tháng 2 năm 2004 doanh nghiệp có nhu cầu mua một số vật liệu
như sau:
PHIẾU NHẬP KHO Số 25
Mẫu 02-VT
Ngày 7 tháng 2 năm 2005
QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT
Nợ:.....
Ngày 1 -11-1995 của BTC
Có: .....
- Họ tên người giao hàng: Nguyễn Thị Khánh
- Theo hoá đơn GTGT số ngày 18 tháng 7 năm 2005 công ty TNHH
Thành Phát
- Nhập tại kho
Số
TT
Tên nhãn hiệu, quy cách
phẩm chất vật tư (sản
phẩm, hàng hoá)
Mã số Đơn vị tính Số lượng
Theo CT Thực nhập
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4
1 Coston20 Kg 23.340 159.902.350
2 PE 40 Kg 20.000 121.300.000
3 PE 30 Kg 21.030 109.776.600
Cộng 390.978.940
Cộng thành tiền (bằng chữ): Ba chăm chín mươi triệu chính trăm bảy
tám nghìn chính trăm bốn mươi đồng
Phụ trách cung tiêu
(đã ký)
Người giao hàng
(đã ký)
tư
Mã số Đơn vị
tính
Số lượng
Yêu cầu Thực xuất
Đơn giá Thành tiền
1
Coston20
kg 700 230.340 16.338.000
2 PE 40 kg 650 200.000 13.000.000
3 PE 30 kg 530 210.030 11.145.900
Cộng 40.483.900
Cộng thành tiền (bằng chữ): Bốn mươi triệu bốn trăm tám ba nghìn
chín trăm đồng chẵn
Xuất, ngày 7 tháng 2 năm 2005
Thủ trưởng
(đã ký)
Kế toán trưởng
(đã ký)
Phụ trách cung tiêu
(đã ký)
Người nhận
(đã ký)
Thủ quỹ
(đã ký)
Doanh nghiệp .... THẺ KHO
Mẫu số 06-VT
Tên kho:..... Ngày lập thẻ:...............
Ban hành theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT
Tờ số:...........................
năm
Chứng từ
Số hiệu
Nhập Xuất
Ngày
tháng
xuất
Diễn giải Số lượng
Nhập Xuất Tồn
Ký xác nhận
của kế toán
3/2 25 Tồn tháng 1 165
89 7/2 Thị Khánh 6065 6230
Phương Đông 530 5700
Doanh nghiệp .... THẺ KHO
Mẫu số 06-VT
Tên kho:..... Ngày lập thẻ:...............
Ban hành theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT
Tờ số:...........................
Ngày 1-11-1995 của BTC
Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư: PE 30
Đơn vị tính: kg Mã số:.................
Ngày
tháng
năm
Chứng từ
Số hiệu
Nhập Xuất
Ngày
tháng
* Các nghiệp vụ xuất kho ở doanh nghiệp
NV4: Căn cứ vào phiếu xuất kho số 89 ngày 7/2 xuất kho Coston20
dùng cho sản xuất số tiền: 16.338.000đ
Kế toán định khoản:
Nợ TK 621: 16.338.000đ
Có TK 152: 16.338.000đ
22
NV5: Căn cứ vào phiếu xuất kho số 89 ngày 7/2 xuất kho PE 40 cho
xưởng sản xuất số tiền 13.000.000đ
Kế toán định khoản:
Nợ TK 627: 13.000.000đ
Có TK 152: 13.000.000đ
NV6: Căn cứ phiếu xuất kho số 89 ngày 7/2 xuất kho PE 30 sản xuất
số tiền: 11.145.900đ
Kế toán định khoản:
Nợ TK 621: 11.145.900đ
Có TK 152: 11.145.900đ
23
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song
2.3. Sổ kế toán vật liệu
a. Sổ kế toán chi tiết vật liệu
Do doanh nghiệp áp dụng kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ
song song nên cuối tháng kế toán dựa vào phiếu nhập kho, xuất kho và thẻ
kho tiến hành lập sổ chi tiết kho cho từng loại vật liệu
* Mục đích sử dụng sổ: nhằm theo dõi vật liệu nhập kho, xuất kho và
tồn kho theo từng kho, từng thứ tự vật liệu, sản phẩm... cả về số lượng, đơn
giá và trị giá thực tế của vật liệu
* Căn cứ để ghi sổ
- Căn cứ để ghi sổ là các phiếu nhập kho, xuất kho
24
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU
Năm 2005
TK 152
Tên vật liệu: Coston20
Chứng từ
SH NT
Diễn Giải TKĐ
Ư
Nhập Xuất Tồn
SL ĐG TT SL ĐG TT SL ĐG TT
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
Tồn kho11/2 500 23.340 11.670.000
25 7/2 Nhập kho vật liệu 111 6.851 23.340 159.902.340 7351
89 7/2 Xuất kho vật liệu 621 700 23.340 16.338.000 6651
Cộng PS tháng 2 x 6.851 x 159.902.340 700 x 16.338.000
Tồn kho cuối tháng 2 6651 23.340 155.234.340
26
b. Bản tổng hợp chi tiết.
* Tác dụng của bảng tổng hợp chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết dùng để theo dõi giá trị nguyên vật liệu tồn đầu
kỳ, nhập trong kỳ, xuất trong kỳ, tồn cuối kỳ của nguyên vật liệu.
* Căn cứ để lập bảng tổng hợp chi tiết vật liệu
- Căn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết tháng trước
- Căn cứ vào sổ chi tiết vật liệu
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU
TK152
Tháng 2/2005
STT Tên vật liệu ĐVT Tồn đầu
tháng
Nhập trong