CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Ch ơng I :
Lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu
trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán NVL trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1 Vị trí vai trò của NVL trong doanh nghiệp sản xuất:
Nguyên vật liệu là đối tợng của lao động, một trong ba yếu tố đầu vào
cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành thực thể sản phẩm.
Trong quá trình tham gia vào sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, NVL bị
tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm mới tạo ra
hoặc chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Trong cơ cấu tài sản của doanh
nghiệp, NVL là bộ phận tài sản lu động, dự trữ cho sản xuất và đợc bảo quản
lu trữ trong các kho để đáp ứng yêu cầu sản xuất, giúp quá trình sản xuất
trong doanh nghiệp hoạt động thờng xuyên liên tục không phải chờ đợi hay
chạy cầm chừng.
Trong các doanh nghiệp sản xuất chi, phí về NVL thờng chiếm tỉ lệ
lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Vì vậy tăng cờng
công tác quản lý, công tác hạch toán chi tiết NVL, để nâng cao hiệu quả sử
dụng và tiết kiệm NVL trong quá trình sản xuất. Từ đó giảm đợc chi phí sản
xuất, giảm giá thành sản phẩm. Đây là điều mà doanh nghiệp luôn phải quan
tâm.
1.1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý:
Đặc điểm của NVL là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, nên khi
tham gia vào quy trình sản xuất NVL bị tiêu hao hoàn toàn, thay đổi hình thái
ban đầu và hình thành nên thực thể sản phẩm. Giá trị NVL bị chuyển dịch toàn
bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra. Nh vậy, đối với doanh nghiệp sản
xuất, NVL là yếu tố đầu vào quan trọng nhất, là bộ phận cơ bản cấu thành giá
trị sản phẩm và thờng chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu vốn kinh doanh của
doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc tổ chức quản lý, sử dụng NVL nh thế nào để
doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ về khối lợng, quy cách, chủng loại, giá
mua và chi phí thu mua nhằm thực hiện kế hoạch theo đúng tiến độ, thời gian
phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để hạ đợc chi phí sản xuất trong kỳ, hạ đợc giá thành sản phẩm, đòi
hỏi không chỉ quản lý NVL ở khâu thu mua mà phải quản lý chặt chẽ NVL
trên cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá trị ở mọi khâu từ khâu thu mua, khâu dự
trữ bảo quản tới khâu sử dụng NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Việc tổ chức tốt khâu kho tàng bến bãi, thực hiện đúng chế độ
bảo quản trong dự trữ đối với từng loại NVL, tránh h hỏng, mất mát cũng là
một trong các yêu cầu quản lý của doanh nghiệp luôn đợc các nhà quản lý
doanh nghiệp quan tâm. Trong khâu sử dụng phải tuân thủ việc sử dụng hợp
2
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao nhằm giảm chi phí, hạ giá thành
sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán NVL.
Trong doanh nghiệp sản xuất, mỗi bộ phận quản lý quan tâm đến NVL
một mặt khác nhau, bộ phận kho quan tâm dến NVL về mặt số lợng, hiện vật
và quá trình bảo quản nh thế nào cho phù hợp, tiết kiệm. Bộ phận sử dụng
NVL quan tâm đến chất lợng NVL đợc sử dụng trong sản xuất và định mức
tiêu hao NVL. Nh vậy cả hai bộ phân trên chỉ quan tâm theo dõi, quản lý về
mặt lợng của NVL ở một khâu cụ thể trong quá trính sản xuất, không có sự
tổng quát liên hệ với nhau mà NVL không chỉ xem xét ở hình thái hiện vật, ở
mặt lợng mà còn phải quan tâm đến mặt giá trị.
Công tác hạch toán NVL với việc ghi chép, phản ánh thu thập, tổng
hợp số liệu về NVL ở cả hai hình thức: giá trị và hiện vật trong suốt quá trình
vận động của NVL, từ nguồn hình thành thu mua, bảo quản nhập xuất tồn,
toàn NVL cần hoàn thành tốt các nhiệm vụ của mình:
- Tổ chức, đánh giá, phân loại phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu
quản lý thống nhất của nhà nớc và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.
- Tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế
toán hàng tồn kho của doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu
về tình hình hiện có và sự biến động tăng - giảm của NVL trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Cung cấp số liệu kịp thời để tổng hợp và tính giá thành sản
phẩm.
- Kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình kế hoạch thu mua, dự trữ bảo
quản và tình hình sử dụng NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Bên cạnh đó, các nhân viên kế toán cần thờng xuyên nâng cao trình
độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm trớc công việc, luôn phải đảm bảo
hoàn thành tốt nhiệm vụ kế toán. Cung cấp số liệu, tài liệu cho công tác
thống kê, thông tin kế toán, giúp kiểm tra, giám sát vi phạm chế độ kế toán,
kỷ luật tài chính.
1.2 Tổ chức phân loại và đành giá NVL
1.2.1 Phân loại NVL.
Trong mỗi doanh nghiệp,do tính chất đặc thù hoạt động sản xuất kinh
doanh nên phải sử dụng nhiều loại NVL khác nhau. Mỗi loại, thứ khác nhau
có nội dung kinh tế, công dụng, bảo quản và tính năng kỹ thuật khác nhau.
Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết với từng thứ loại
NVL phục vụ cho kế toán quản trị, cần phải tiến hành phân loại NVL. Trong
việc phân loại NVL có nhiều tiêu thức làm căn cứ cho việc phân loại.
* Phân loại NVL căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của NVL trong
sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp về NVL đợc chia
thành các loại sau:
4
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
- NVL dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.
- NVL dùng cho quản lý ở các cơ sở, dùng cho bộ phận bán hàng, bộ
phận quản lý doanh nghiệp.
5
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
- NVL dùng cho nhu cầu khác nh: nhợng bán, góp vốn liên doanh...
* Phân loại NVL căn cứ vào nguồn hình thành, NVL đợc chia thành
hai nguồn:
- NVL nhập từ bên ngoài: do mua ngoài, nhận gia công, nhận góp vốn
liên doanh, nhận biếu tặng...
- NVL tự chế: do doanh nghiệp tự sản xuất.
Cách phân loại này làm căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và kế
hoạch sản xuất nguyên vật liệu, là cơ sở để xác định trị giá vốn thực tế NVL
nhập kho.
Trong các cách phân loại trên, cách phân loại NVL theo nội dung kinh tế,
vai trò của NVL trong sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị của doanh
nghiệp là thông dụng hơn cả. Bằng cách này, mỗi bộ phận sẽ quản lý NVL dới
những hình thức khác nhau: bộ phận kho có thể quản lý NVL dới hình thức hiện
vật, theo dõi sự biến động của NVL tại kho và các chế độ bảo quản phù hợp với
từng loại. Bộ phận sử dụng có thể quan tâm tới mức sử dụng từng loại NVL
nhằm theo dõi tình hình tiêu hao có tiết kiệm hay không. Bộ phận quản lý có thể
quản lý NVL dới cả hai hình thức: hiện vật và giá trị để đa ra số liệu chính xác,
đầy đủ tình hình NVL tại doanh nghiệp.
1.2.2 Đánh giá NVL.
* Nội dung:
Để phục vụ cho công tác quản lý, NVL không chỉ đợc xem xét ở hình
thái hiện vật mà phải đợc xem xét ở cả hình thái giá trị. Việc xem xét này
* Thời điểm tính giá.
Tại thời điểm nhập kho: Xác định trị giá vốn thực tế NVL nhập kho.
Trị giá vốn thực tế của NVL nhập kho là loại giá hình thành trên cơ sở
các loại chứng từ hợp lệ, hợp lý chứng minh các khoản chi phí hợp pháp mà
doanh nghiệp bỏ ra để có đợc NVL đó.
Trị giá vốn thực tế hàng nhập kho đợc xác định theo từng lần nhập và
theo nguồn hình thành.
- Đối với NVL nhập kho do mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh.
+ NVL mua ngoài thuộc diện chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp
khấu trừ.
7
Trị giá vốn
thực tế của
NVL nhập
kho
=
Giá mua
ghi trên hoá
đơn
( không bao
gồm thuế
GTGT )
+ +
+
Thuế nhập
khẩu ( nếu có )
Chi phí phát sinh
trong qua trình
+
+
+
Thuế nhập
khẩu ( nếu có )
Chi phí phát sinh
trong qua trình
mua hàng ( bao
gồm thuế GTGT )
Các khoản
giảm trừ,
CKTM
Trị giá vốn
thực tế của
NVL nhập kho
=
Trị giá vốn thực
tế của NVL xuất
kho thuê ngoài
gia công chế biến
+
Tiền thuê
ngoài gia
công chế
biến
+
Chi phí vần
chuyển,
bốc dỡ
Trị giá vốn thực
Theo phơng pháp này, trị giá vốn thực tế của NVL xuất kho đợc tính
căn cứ vào sản lợng NVL xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền theo công
thức sau:
Trong đó: đơn giá BQGQ có thể tính theo cách sau:
Cách 1:
Cách tính này đơn giản, dễ làm, khối lợng tính toán giảm nhng chỉ
tính đợc trị giá vốn thực tế của NVL vào thời điểm cuối kỳ nên không thể
cung cấp thông tin kịp thời.
9
Trị giá vốn thực tế
của NVL xuất
kho
=
Số lợng NVL
thực tế xuất kho
x
Đơn giá
BQGQ
Đơn giá
BQGQ cả
kỳ dự trữ
=
Trị giá vốn thực tế NVL
tồn đầu kỳ
Trị giá vốn thực tế NVL
nhập trong kỳ
Số lợng NVL nhập trong
kỳ
Số lợng NVL tồn đầu kỳ
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá ( Mẫu 08 - VT )
- Hoá đơn GTGT ( MS 01 GTKT - LL )
- Hoá đơn cớc vận chuyển ( Mẫu 03 - BH )
- Hoá đơn hàng mẫu ( 02 GTKT - 2LL )
10
Đơn giá BQGQ sau
mỗi lần nhập
( ĐGBQ liên
hoàn )
Số lợng NVL tồn sau mỗi lần nhập
Trị giá vốn thực tế NVL sau mỗi lần nhập
=
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Đối với chứng từ này phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về
mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập. Ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm
về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh.
Ngoài các chứng từ mang tính bắt buộc đợc sử dụng thống nhất theo
quy định của nhà nớc, trong các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng
từ kế toán mang tính hớng dẫn nh:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức ( Mẫu 04 - VT )
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ ( Mẫu 07 - VT )
- Biên bản kiểm nghiệm ( Mẫu 05 - VT )
1.3.1.2 Tổ chức hạch toán ban đầu.
Hạch toán ban đầu là việc ghi chép, sao chụp lại các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh về NVL bằng các văn bản, chứng từ để tạo dựng tính pháp lý,
chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế đó đã diễn ra là có trong thực tế. Việc
loại NVL. Mỗi kho sẽ đợc mở một bộ thẻ kho, bộ thẻ kho của thủ kho đợc
đánh số và ký hiệu tơng ứng với sổ chi tiết NVL tại phòng kế toán để thuận
tiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu.
Hàng ngày, nhận đợc chứng từ nhập, xuất NVL, thủ kho phải kiểm tra
tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhận, thực
xuất vào chứng từ và thẻ kho. Cuối ngày, tính ra số tồn kho ghi vào cột tồn
trên thẻ kho. Định kỳ hoặc cuối tháng, thẻ kho đợc đối chiếu với sổ chi tiết
của kế toán. Mặt khác, thủ kho phải thờng xuyên đối chiếu số liệu trên thẻ
kho với số vật t thực tế ở trong kho. Sau khi ghi vào thẻ kho, các chứng từ
nhập xuất vật t phải đợc chuyển về phòng kế toán.
+Theo phơng pháp ghi sổ số d: Thu kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi
chép nh hai phơng pháp trên. Đồng thời cuối tháng, thủ kho còn phải ghi vào
sổ số d số tồn kho cuối tháng của từng thứ NVL vào cột số lợng. Sau đó
chuyển sổ số d cho kế toán. Sổ số d do kế toán lập cho từng kho và đợc mở
cho cả năm, cuối mỗi tháng giao cho thủ kho ghi một lần.
- Tại phòng kế toán.
+ Theo phơng pháp ghi thẻ song song:
kế toán khi nhận đợc chứng từ nhập, xuất do thủ kho gửi lên, kế toán
tiến hành kiểm tra, hoàn chỉnh chứng từ và căn cứ vào đó để ghi vào sổ chi
tiết đợc mở cho từng loại NVL, từng kho tơng ứng với mỗi thẻ kho của thủ
kho.
Cuối tháng, kế toán lập bảng kê Nhập - Xuất - Tồn sau đó đối chiếu:
- Đối chiếu sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thu kho.
12
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
- Đối chiếu số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê Nhập - Xuất -
Tồn với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp.
13
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loại NVL,
việc nhập xuất diễn ra không thờng xuyên. Nhng đối với doanh nghiệp áp
dụng kế toán máy thì phơng pháp này vẫn áp dụng đợc với doanh nghiệp có
nhiều chủng loại NVL, việc nhập xuất diễn ra thờng xuyên. Vì vâyh phơng
pháp này hiện nay đợc nhiều doanh nghiệp áp dụng.
+ Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Trình tự ghi sổ đợc khái quát theo sơ đồ sau:
Kế toán chi tiết NVL theo phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
14
Thẻ kho
Sổ kế toán chi tiết
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Bảng kê vật t
tổng hợp N-X-T
- Ghi hàng ngày
- Ghi cuối tháng
- Đối chiếu kiểm tra
Sổ kế toán tổng
hợp
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Số đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê nhập
Bảng luỹ kế nhập
Bảng kê nhập
Chứng từ nhập
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Phơng pháp này có u điểm là giảm khối lợng ghi chép của kế toán do
chỉ ghi theo chỉ tiêu số tiền và ghi theo từng nhóm NVL. Phơng pháp này đã
kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán nghiệp vụ và hạch toán kế toán, kế toán có
thể thực hiện kiểm tra thờng xuyên việc ghi chép và bảo quản trong kho của
thủ kho, công việc đợc dàn đều trong tháng. Nhng với phơng pháp này, kế
toán cha theo dõi chi tiết đến từng thứ, loại NVL nên để có đợc thông tin về
tình hình nhập - xuất - tồn của NVL nào thì phải căn cứ vào số liệu trên thẻ
kho, khó phát hiện ra đợc những sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán.
Phơng pháp này đợc áp dụng cho doanh nghiệp có nhiều NVL, việc
nhập xuất diễn ra thờng xuyên, doanh nghiệp đã áp dụng đợc giá hạnh toán
và xây dựng đợc hệ thống danh điểm NVL hợp lý, trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ kế toán vững vàng.
1.3.2 Tổ chức kế toán tổng hợp NVL
Hạch toán tổng hợp NVL là việc ghi chép, theo dõi tình hình hiện có
và những biến động của mọi đối tợng NVL trong cả kỳ để lập Báo cáo kế
toán. Tuỳ vào khả năng quản lý, kiểm soát của mình, doanh nghiệp lựa chọn
phơng pháp hợp lý để kiểm kê kho. Có hai phơng pháp hạch toán sau:
Phơng pháp kê khai thờng xuyên
Phơng pháp kiểm kê định kỳ.
1.3.2.1 Phơng pháp kê khai thờng xuyên.
16
Sổ kế toán
tổng hợp
IV, V.
TK 151 - " Hàng mua đang đi đờng " : TK này phản ánh trị
giá vốn thực tế của NVL mà doanh nghiệp đã mua nhng cha về nhập kho,
tình hình NVL đang đi đờng đã về nhập kho. TK này cũng đợc mở chi tiết
cho từng loại NVL, từng ngời bán.
17
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên.
TK 111,112,331,141,... TK 152 "NVL" TK 621
NVL mua ngoài nhập kho (**) Xuất dùng trực tiếp cho
Giá có thuế GTGT chế tạo sản phẩm
Mua NVL (*) TK 133
TK627,641,642,241
Xuất NVL dùng cho QL,
SXC,BH,XDCB
TK 111,112,331
TK 331,141,112
TK515
Chi phí vận chuyển,bốc Giảm giá hàng mua,CKTM
CKTT dỡ NVL nhập kho hàng mua bị trả lại
18
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
19
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Ngoài các TK trên: trong quá trình hạch toán tổng hợp, kế toán còn sử
dụng các TK liên quan nh: TK 111, TK 112, TK 141, TK 128, TK 621, TK
627, TK 331...
- Trình tự kế toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc khái quát
theo sơ đồ 1.
1.3.2.2 Phơng pháp kiểm kê định kỳ.
- Nội dung: Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo
dõi một cách thờng xuyên, liên tục về tình hình biến động của NVL trên các
TK hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của
chúng. Hàng ngày, việc nhập NVL đợc phản ánh vào TK 611. Trên cơ sở
kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng tồn kho thực tế, từ đó xác định lợng xuất
dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác trong kỳ theo công thức
cân đối sau:
Độ chính xác của phơng pháp này không cao vì chỉ phản ánh trị giá
NVL xuất dùng vào cuối kỳ, mặc dù tiết kiệm đợc thời gian và công sức ghi
chép. Phơng pháp này chỉ thích hợp với các đơn vị kinh doanh những chủng
loại vật t khác nhau có giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán.
- Chứng từ kế toán sử dụng: giống nh trong phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
- Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 152 - " Nguyên liệu, vật liệu ": TK này dùng để phản ánh
trị giá vốn thực tế NVL tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ.
TK 611 - " Mua hàng ": TK này phản ánh trị giá vốn của hàng
luân chuyển trong tháng.
TK 151 - " Hàng mua đang đi trên đờng " : TK này dùng để
phán ánh trị giá vốn hàng mua thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhng đang đi
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ:
TK152 TK 611"Mua hàng" TK 152
K/c giá trị NVL tồn đầu kỳ K/c giá trị NVL tồn cuối kỳ
TK 111,112,331
TK 111,112,141,311,331
Giảm giá hàng mua trả lại
Mua NVL (**)
Mua NVLnhập kho(*) TK 515
TK 133 CKTT
TK 3333
TK 632
Thuế NK phải nộp
Kiểm kê thiếu hụt, mất mát
TK 411 TK 621
Nhận cấp vốn, góp vốn liên doanh K/c số NVL xuất dùng thực tế
sản xuất sản phẩm
TK 627,641,642
TK 711 K/c số NVL xuất dùng SXC
Nhận biếu tặng, tài trợ bán hàng,quản lý
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ này phục vụ cho kế toán tài chính, tuỳ theo
hình thức kế toán áp dụng trong doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp có các
loại sổ khác nhau.
Ví dụ: Trong doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
thì sổ kế toán tổng hợp có: Sổ nhật ký chung; Sổ Cái các TK 152,621; Sổ
nhật ký nhập NVL; Sổ Nhật ký xuất NVL.
- Sổ kế toán chi tiết: Sổ này đợc mở tuỳ theo yêu cầu quản trị NVL của
doanh nghiệp. Trên cơ sở yêu cầu quản lý cụ thể về NVL mà doanh nghiệp
đã đa ra, kế toán NVL mở các sổ kế toán chi tiết để theo dõi từng loại NVL
nh: Sổ chi tiết NVL; Sổ số d NVL tồn kho.
Mẫu sổ kế toán chi tiết tuỳ theo doanh nghiệp thiết kế nhng nó phải
đáp ứng đợc yêu cầu theo dõi chi tiết đến từng loại NVL.
- Báo cáo: Hệ thống báo cáo phục vụ cho kế toán quản trị nên tuỳ theo
yêu cầu thông tin về kế toán NVL của doanh nghiệp, kế toán trởng sẽ xây
dựng báo cáo vật t phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Ví dụ: Báo cáo nhập vật liệu theo theo từng xí nghiệp, báo cáo chế
biến...
23
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Mẫu biểu báo cáo tuỳ theo từng doanh nghiệp thiết kế dựa trên quy
định của chế độ kế toán hiện hành và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
24
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Ch ơng 2:
25