Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP liên hợp thực phẩm (TCKT) - Pdf 87

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tú-C11C1
Lời nói đầu
Một quy luật tất yếu trong nền kinh tế thị trờng là cạnh tranh. Các doanh
nghiệp luôn đặt ra câu hỏi : Làm thế nào để đứng vững trên thơng trờng ? Làm thế
nào để đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng với sản phẩm có chất lợng cao và giá
thành hạ ? (tức là chi phí để sản xuất ra sản phẩm phải đợc tiết kiệm tối đa trên cơ sở
pháp lý và kế hoạch). Đối với mọi sản phẩm, chi phí vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong
toàn bộ chi phí sản xuất cũng nh giá thành sản phẩm.
Để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải có phơng án sản xuất
kinh doanh có hiệu quả kinh tế nhằm đạt đợc mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Để tối
đa hoá lợi nhuận, doanh nghiệp làm sao giảm đợc chi phí vật liệu một cách hợp lý.
Do vậy, doanh nghiệp luôn cần giám sát từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản
xuất kinh doanh ; doanh nghiệp phải thiết lập đợc mạng lới thu mua vật liệu và phải
tìm đợc thị trờng tiêu thụ sản phẩm nhằm bảo toàn và tăng nhanh tốc độ chu chuyển
vốn, thực hiện nghĩa vụ ngân sách với Nhà nớc và chăm lo đời sống ngời lao động.
Muốn vậy, các doanh nghiệp phải thực hiện tổng hoà nhiều biện pháp quản lý
đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và quan trọng nhất là hạch toán
kế toán. Với các doanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng nhất để điều hành quản
lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật t, tiền
vốn đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và tự chủ về tài chính doanh
nghiệp. Nếu nh hạch toán nói chung là công cụ quản lý nền kinh tế thì hạch toán
nguyên liệu, vật liệu là công cụ đắc lực cho công tác quản lý vật liệu, công cụ dụng
cụ. Việc quản lý nguyên vật liệu là rất cần thiết, đòi hỏi kế toán vật liệu phải đa ra
những thông tin chính xác, kịp thời và toàn diện. Việc tổ chức kế toán vật liệu một
cách khoa học và hợp lý có ý nghĩa rất lớn với việc quản lý vật liệu làm cho tình hình
cung cấp, sử dụng vật liệu đợc hợp lý hơn, dẫn tới việc có thể giảm chi phí và giảm
giá thành sản phẩm.
Chuyên đề : Kế toán Nguyên vật liệu
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tú-C11C1
Với nhận thức trên, cùng với những trang bị từ nhà trờng trong 2 năm học và

sản xuất kinh doanh.
1.1.2. Yêu cầu quản lý nguyên liệu, vật liệu :
- ở khâu mua hàng : đòi hỏi phải quản lý việc thực hiện kế hoạch mua hàng về
số lợng, qui cách, phẩm chất, chủng loại, giá mua và chi phí cũng nh đảm
bảo đúng tiến độ thời gian đáp ứng nhu cầu của sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- ở khâu bảo quản : phải tổ chức tốt kho hàng, bến bãi, trang bị đầy đủ phơng
tiện đo lờng cần thiết, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện chế độ bảo quản đối
với từng loại NVL tránh mất mát, h hỏng, đảm bảo an toàn tài sản.
- ở khâu sử dụng : đòi hỏi phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm, chấp hành tốt các
định mức, dự toán chi phí nhằm tiết kiệm chi phí NVL và CCDC góp phần
quan trọng để hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhập cho doanh nghiệp.
Chuyên đề : Kế toán Nguyên vật liệu
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tú-C11C1
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu :
Để phát huy vai trò, chức năng kế toán trong công tác quản lý nguyên vật liệu
tại doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản sau :
- Phải tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời về số lợng, phẩm chất,
qui cách và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ NVL nhập, xuất, tồn kho.
- Vận dụng đúng các phơng pháp hạch toán, phơng pháp tính giá nguyên vật
liệu nhập- xuất- tồn kho.
- Mở các loại sổ, thẻ kế toán chi tiết theo từng thứ nguyên vật liệu theo đúng
chế độ và phơng pháp qui định.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua hàng, tình hình dự trữ và sử dụng
nguyên vật liệu theo đúng dự toán và tiêu chuẩn định mức chi phí.
- Tham gia kiểm kê, đánh giá nguyên vật liệu theo dự toán tiêu chuẩn và theo
chế độ của Nhà nớc.
- Cung cấp tình hình nhập- xuất- tồn kho nguyên vật liệu phục vụ cho công tác
quản lý, định kỳ tiến hành phân tích tình hình mua hàng, bảo quản và sử

a. Giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhập kho :
Giá thực tế của vật liệu mua ngoài :
Giá thực tế
VL mua
ngoài
=
Giá ghi trên
hoá đơn (cả
thuế NK)
+
Các loại thuế
không đợc
hoàn lại
+
Chi phí
liên quan
khác
_
Các khoản
giảm giá, chiết
khấu (nếu có)
Đối với doanh nghiệp thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực
tiếp thì giá thực tế vật liệu mua vào sẽ bao gồm cả giá mua của vật liệu và thuế GTGT
đầu vào (tổng giá thanh toán).
Đối với doanh nghiệp thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu
trừ thì giá vật liệu mua vào sẽ không có thuế GTGT đầu vào (nếu có hoá đơn GTGT).
Giá thực tế vật liệu tự chế biến :
Giá thực tế vật liệu
tự chế biến
=

tính giá sau :
Phơng pháp tính giá đích danh (phơng pháp trực tiếp) : theo phơng pháp này
nguyên vật liệu đợc xác định giá trị theo đơn chiếc, theo từng lô hàng và giữ
nguyên từ lúc nhập kho cho đến lúc xuất dùng. Khi xuất vật liệu sẽ tính theo
giá thực tế của vật liệu đó. Thờng sử dụng với các vật liệu có giá trị cao và có
tính tách biệt.
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO) : theo phơng pháp này số vật liệu nào
nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc rồi mới đến số nhập sau theo giá
thực tế của từng số hàng xuất. Giá thực tế vật liệu mua trớc sẽ đợc dùng làm
giá thực tế để tính giá vật liệu xuất trớc. Do vậy, giá thực tế của vật liệu tồn
kho cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu mua vào sau cùng.
Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO) : theo phơng pháp này phải xác minh
đơn giá của lần nhập nhng khi xuất sẽ căn cứ vào số lợng xuất và đơn giá thực
tế nhập kho lần cuối, sau đó mới lần lợt đến các lần nhập trớc để tính giá thực
tế xuất kho. Nh vậy, giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế
của vật liệu tính theo đơn giá của lần nhập đầu kỳ.
Phơng pháp bình quân gia quyền : theo phơng pháp này giá thực tế vật liệu
xuất dùng trong kỳ đợc tính theo giá trị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ,
bình quân cuối kỳ trớc hay bình quân sau mỗi lần nhập).
Chuyên đề : Kế toán Nguyên vật liệu
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tú-C11C1
Giá thực tế vật liệu
xuất dùng
=
Số lợng vật liệu xuất
dùng
X
Đơn giá bình
quân

toán. Cuối kỳ kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán sang giá thực tế
Giá thực tế VL
xuất dùng
=
Giá hạch toán VL
xuất dùng
X
Hệ số chênh lệch
giá
Hệ số chênh
lệch giá
=
Giá thực tế VL tồn kho đầu kỳ + Giá thực tế VL nhập trong kỳ
Giá hạch toán VL tồn kho đầu kỳ + Giá hạch toán VL trong kỳ
1.3. Thủ tục quản lý nhập- xuất kho nguyên vật liệu và các chứng từ liên quan
1.3.1. Thủ tục nhập kho :
- Bộ phận cung cấp vật t căn cứ vào kế hoạch mua hàng, hợp đồng mua hàng
đã ký kết, phiếu báo giá để tiến hành mua hàng. Khi hàng về nếu xét cần
thiết có thể lập ban kiểm nghiệm kiểm tra, đánh giá hàng mua về số lợng,
chất lợng,...
Chuyên đề : Kế toán Nguyên vật liệu
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tú-C11C1
- Căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm, ban kiểm nghiệm lập biên bản kiểm
nghiệm vật t. Sau đó, bộ phận cung cấp hàng lập phiếu nhập kho trên cơ sở
hoá đơn, giấy báo nhận và biên bản kiểm nghiệm giao cho ngời mua hàng
làm thủ tục nhập kho.
- Thủ kho sau khi cân, đong, đo, đếm sẽ ghi số lợng thực nhập vào phiếu nhập
và dùng để phản ánh số lợng nhập và tồn của từng thứ vật t vào thẻ kho.
Trờng hợp phát hiện thừa, thiếu, sai qui cách phẩm chất, thủ kho phải báo cho

theo thời gian do kế toán trởng qui định phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép và tổng
hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan.
Sổ kế toán dùng trong kế toán chi tiết nguyên vật liệu :
Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong các doanh nghiệp mà
sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết nh sau :
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- .........
Ngoài ra các doanh nghiệp còn sử dụng : Bảng kê nhập- xuất, Bảng luỹ kế tổng
hợp nhập- xuất- tồn kho vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết giản đơn,
nhanh chóng và kịp thời.
1.4. Phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu :
Trong thực tế có 3 phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu sau :
1.4.1. Phơng pháp ghi thẻ song song :
- ở kho : thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập- xuất- tồn kho
nguyên vật liệu về số lợng. Mỗi chứng từ ghi 1 dòng vào thẻ kho. Thẻ đợc
mở cho từng danh điểm vật liệu. Cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổng cộng
số nhập- xuất tính ra tổng số tồn kho về mặt lợng theo từng danh điểm vật
liệu.
- ở phòng kế toán : Kế toán vật liệu mở sổ kế toán chi tiết vật liệu cho từng
thứ vật liệu tơng ứng với thẻ kho mở ở kho. Thẻ này có nội dung tơng tự thẻ
Chuyên đề : Kế toán Nguyên vật liệu
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tú-C11C1
kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị. Hằng ngày hoặc định kỳ khi nhận
đợc các chứng từ nhập- xuất kho thủ kho chuyển tới, kế toán vật liệu phải
kiểm tra, đối chiếu, ghi đơn giá hạch toán vào và tính ra số tiền. Sau đó lần l-
ợt ghi các nghiệp vụ nhập- xuất vào sổ kế toán chi tiết vật liệucó liên quan.
Cuối tháng tiến hành cộng sổ và đối chiếu với thẻ kho.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tú-C11C1
tháng của từng VL, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ. Cuối tháng đối chiếu
số lợng VL trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với
kế toán tổng hợp.
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp
Sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú : Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra, đối chiếu
1.4.3. Phơng pháp sổ số d :
- ở kho : giống 2 phơng pháp trên, định kỳ sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải
tập hợp toàn bộ chứng từ nhập, xuất kho phát sinh theo từng VL qui định.
Sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng
từ nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu.
Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi số lợng vật liệu tồn kho cuối tháng theo từng
danh điểm vật liệu vào sổ số d. Sổ số d đợc kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả
Chuyên đề : Kế toán Nguyên vật liệu
12
Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Kế toán tổng hợp
Bảng kê nhập Bảng kê xuất
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tú-C11C1
năm. Trớc ngày cuối tháng, kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ, ghi xong thủ kho
gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền.
- ở phòng kế toán : định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để hớng dẫn và
kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, thu nhận chứng từ. Khi nhận đợc chứng từ kế toán
kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ, ghi tổng số tiền vào cột số tiền trên phiếu

vật liệu hiện có, tình hình tăng giảm qua kho doanh nghiệp ; có thể mở chi tiết
theo từng loại, nhóm theo yêu cầu quản lý và phơng tiện tính toán.
+ Bên Nợ : Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng NVL trong kỳ.
+ Bên Có : Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm NVL trong kỳ.
+ D Nợ : Phản ánh giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho.
TK 151- Hàng mua đang đi đờng : phản ánh giá trị vật t, hàng hoá mua
ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đang trên đờng vận chuyển, ở
bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhng đang chờ kiểm nhận,
nhập kho.
+ Bên Nợ : Phản ánh giá trị hàng đi đờng tăng.
+ Bên Có : Phản ánh giá trị hàng đi đờng kỳ trớc đã nhập kho hay chuyển giao
cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng.
+D Nợ : Giá trị vật t hàng hoá đã mua nhng cha về nhập kho.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên
quan khác nh : TK 133, TK 331, TK 112, TK111.....
1.5.1.2. Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu :
Chuyên đề : Kế toán Nguyên vật liệu
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tú-C11C1
a. Hạch toán tình hình tăng nguyên vật liệu :
Trong doanh nghiệp có tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ :
Trờng hợp mua ngoài hàng và hoá đơn cùng về
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho và các
chứng từ khác có liên quan.
- Nếu mua trong nớc kế toán ghi
Nợ TK 152 : Giá thực tế VL
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331, 111, 112... : Tổng giá thanh toán
Trờng hợp doanh nghiệp đợc giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại (nếu có )
Nợ TK 331 : Trừ vào số tiền hàng phải trả

Có TK 338 (3381) : Trị giá số hàng thừa (không thuế)
Căn cứ vào quyết định xử lý ghi :
Nếu trả lại cho ngời bán
Nợ TK 338 (3381) : Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 152 : Trả lại số thừa
Nếu đồng ý mua tiếp số thừa
Nợ TK 338 (3381) : Trị giá hàng thừa
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT của số hàng thừa
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán số hàng thừa
Nếu không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập
Nợ TK 338 (3381) : Trị giá hàng thừa
Có TK 711 : Số thừa không rõ nguyên nhân
- Nếu nhập kho theo số hoá đơn :
Số thừa coi nh giữ hộ ngời bán và ghi :
Nợ TK 002
Khi xử lý số thừa ghi :
Có TK 002
Chuyên đề : Kế toán Nguyên vật liệu
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tú-C11C1
Đồng thời căn cứ cách xử lý cụ thể hạch toán nh sau :
Nếu đồng ý mua tiếp số thừa
Nợ TK 152 : Trị giá hàng thừa
Nợ TK 133 : Thuế GTGT của hàng thừa
Có TK 331 : Tổng giá thanh toán số hàng thừa
Nếu không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập
Nợ TK 152 : Trị giá hàng thừa
Có TK 711 : Số thừa không rõ nguyên nhân
Trờng hợp hàng thiếu so với hoá đơn
Kế toán chỉ phản ánh số thực nhận, số thiếu căn cứ vào biên bản kiểm nhận

- Cách 1 : Xoá giá tạm tính bằng bút toán đỏ rồi ghi giá thực tế bằng bút toán th-
ờng.
- Cách 2 : Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính và giá thực tế bằng bút toán đỏ
(nếu giá tạm tính > giá thực tế) hoặc bằng bút toán thờng (nếu giá tạm tính < giá thực
tế).
Trờng hợp hoá đơn về nhng hàng cha về
Nếu trong tháng hàng về thì ghi sổ bình thờng, nếu cuối tháng cha về ghi :
Nợ TK 151 : Trị giá hàng mua theo hoá đơn
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331, 111, 112 ...
Sang tháng sau khi hàng về ghi :
Nợ TK 152 : Nếu nhập kho
Nợ TK 621, 627 : Xuất kho cho sản xuất ở phân xởng
Có TK 151 : Hàng đi đờng kỳ trớc đã về
Trờng hợp NVL tự chế nhập kho hoặc thuê ngoài gia công chế biến
Nợ TK 152 : Giá thành sản xuất thực tế
Có TK 154 : VL thuê ngoài gia công hay tự sản xuất nhập kho
Các trờng hợp tăng vật liệu khác
Nợ TK 152 : Giá thực tế VL tăng thêm
Chuyên đề : Kế toán Nguyên vật liệu
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tú-C11C1
Có TK 411 : Nhận viện trợ, cấp phát, vốn góp...
Có TK 412 : Đánh giá tăng VL
Có TK 336 : Vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ
Có TK 642 : Thừa trong định mức tại kho
Có TK 338 (3381) : Thừa ngoài định mức chờ xử lý
Có TK 621, 627, 641, 642 : Dùng không hết, thu hồi phế liệu
Có TK 222, 128 : Nhận lại vốn góp liên doanh.....
Trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp :

Nợ TK 136 (1368) : Cho vay nội bộ tạm thời
Có TK 152 : Giá thực tế vật liệu
- Giảm do các nguyên nhân khác
Nợ TK 632 : Nhợng bán xuất trả lơng, trả thởng
Nợ TK 642 : Thiếu trong định mức tại kho
Nợ TK 138 (1381) : Thiếu không rõ nguyên nhân chờ xử lý
Nợ Tk 138 (1388), 334 : Thiếu cá nhân phải bồi thờng
Có TK 152 : Giá thực tế vật liệu
Sau đây là sơ đồ kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên :
Sơ đồ kế toán tổng hợp theo phơng pháp
Kê khai thờng xuyên
TK 111, 112, 331, ... TK 152 TK 621
Dxxx
Tăng do mua ngoài Xuất chế tạo sản phẩm
TK 133 TK 641, 642, 627...
Thuế VAT đợc khấu trừ Xuất cho PX, cho BH, cho QLDN
TK 151 TK 128, 222
Chuyên đề : Kế toán Nguyên vật liệu
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tú-C11C1
Hàng đi đờng kỳ trớc Xuất góp vốn liên doanh
TK411
Nhận cấp phát, nhận góp vốn LD,... TK 1381, 642...
Thiếu phát hiện khi kiểm kê
TK 642, 3381
Thừa phát hiện khi kiểm kê
TK 128, 222 TK 412
Nhận lại vốn góp liên doanh Đánh giá giảm Đánh giá tăng
1.5.2. Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ :
Phơng pháp này phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ, cuối kỳ trên cơ sở kiểm

Nợ TK 611 (6111) : Giá mua
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,... : Tổng giá thanh toán
Các nghiệp vụ khác làm tăng vật liệu trong kỳ :
Nợ TK 611 (6111)
Có TK 411 : Nhận vốn liên doanh, cấp phát, tặng thởng
Có TK 336, 338 : Tăng do đi vay
Có TK 128, 222 : Nhận lại vốn góp liên doanh ngắn, dài hạn,
.....
Số giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại trong kỳ :
Nợ TK 331, 111, 112 : Số giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại
Có TK 133 (1331) : Thuế GTGT tơng ứng
Có TK 611 (6111) : Giá thực tế
Chuyên đề : Kế toán Nguyên vật liệu
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Thanh Tú-C11C1
Số chiết khấu mua hàng theo quy định đợc ghi tăng thu nhập hoạt động TC
Nợ TK 111, 112, 331, ...
Có TK 711
Cuối kỳ căn cứ vào biên bản kiểm kê vật liệu tồn kho và biên bản xử lý số mất
mát, thiếu hụt :
Nợ TK 152 : Nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
Nợ TK 151 : Hàng đi đờng cuối kỳ
Nợ TK 138, 334 : Số thiếu hụt cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK 138 (1381) : Số thiếu hụt cha rõ nguyên nhân chờ xử lý
Nợ TK 642 : Số thiếu hụt trong định mức
Có TK 611 (6111) : Giá trị vật liệu cha sử dụng cuối, thiếu hụt
Giá trị nguyên liệu, vật liệu tính vào chi phí sản xuất đợc xác định bằng cách
lấy tổng số phát sinh Nợ TK 6111 trừ đi số phát sinh Có rồi phân bổ cho các đối tợng
sử dụng.

TK 311, 336, 338 TK 138, 334, 111
Vay cá nhân, vay đơn vị và đối Thiếu hụt, mất mát buộc
tợng khác bồi thờng
TK 131 TK632
Mua cha trả tiền Xuất bán
TK 412
Đánh giá giảm Đánh gia tăng
chơng Ii
Thực tế công tác kế toán nguyên liệu
vật liệu tại công ty cp lhtp
2.1. Đặc điểm chung của doanh nghiệp :
2.1.1. Quá trình phát triển của doanh nghiệp :
Tên đơn vị, đơn vị chủ quản :
Chuyên đề : Kế toán Nguyên vật liệu
25

Trích đoạn 2% là vốn của Nhà nớc và 52, 8% vốn của doanh nghiệp đóng góp  Quá trình hình thành và phát triển của công ty : Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bia Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệ u:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status