LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian dài thực hiện, luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quy hoạch và
Quản lý Tài nguyên nước với đề tài: “Nghiên cứu xây dựng hệ thống giám sát chất
lượng nước hệ thống công trình thủy lợi Bắc Nam Hà” đã được hoàn thành. Ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tác giả còn được sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của các thầy cô
giáo và các đồng nghiệp, bạn bè.
Đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô hướng dẫn
khoa học PGS.TS. Lê Thị Nguyên - Trường Đại học Thủy lợi đã trực tiếp tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp những tài liệu, những thông tin cần thiết cho tác giả
hoàn thành Luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thủy lợi, các thầy giáo, cô giáo
Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước, các thầy giáo, cô giáo các bộ môn đã truyền đạt
những kiến thức chuyên môn trong quá trình học tập.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng nghiệp, bạn bè đã
cung cấp các tài liệu cần thiết và đóng góp ý kiến cho tác giả hoàn thành luận văn.
Tuy nhiên do thời gian có hạn,nên những thiếu sót của luận văn là không thể
tránh khỏi. Tác giả rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy cô
giáo cũng như những ý kiến đóng góp của bạn bè và của đồng nghiệp.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn tấm lòng của những người thân trong
gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ khích lệ tác giả trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2013
Tác giả
Hoàng Thị Tâm
LỜI CAM ĐOAN
Tên tác giả:
HOÀNG THỊ TÂM
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỆ
THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI BẮC NAM HÀ
Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
Mã số: 60-62-30
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ THỊ NGUYÊN
Hà Nội – 2013
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................5
1.1 Hiện trạng ô nhiễm nguồn nước tại Việt Nam.. Error! Bookmark not defined.
1.2 Hiện trạng chất lượng nước một số hệ thống thủy lợi ở nước ta ...................7
1.2.1 Hệ thống An Kim Hải ................................................................................7
1.2.2 Hệ thống Nam Thái Bình ..........................................................................8
1.3 Tổng quan về tình hình giám sát chất lượng nước .........................................9
1.3.1 Tình hình giám chất Lượng nước ở một số nước ....................................9
1.3.2 Tình hình giám sát chất lượng nước ở Việt Nam ...................................11
1.3.3 Những tồn tại trong giám sát chất lượng nước các hệ thống sông ở Việt
Nam ....................................................................................................................12
CHƯƠNG II:TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THỦY LỢI BẮC NAM HÀ ..........15
2.1 Điều kiện tự nhiên ..........................................................................................15
2.1.1 Vị trí địa lý ................................................................................................15
2.1.2 Đặc điểm địa hình ....................................................................................15
2.1.3 Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng ...............................................................17
NAM HÀ ...................................................................................................................39
3.1 Hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi Bắc Nam Hà ................................39
3.1.1 Hiện trạng cơ sở vật chất .........................................................................40
3.1.2 Hiện trạng trong hệ thống ......................................................................40
3.1.3 Hiện trạng quản lí hệ thống....................................................................41
3.2 Tình hình môi trường chung hệ thống thủy nông Bắc Nam Hà .................43
3.3 Đánh giá chất lượng nước hệ thống thủy lợi Bắc Nam Hà .........................44
3.3.1 Phạm vi đánh giá ......................................................................................44
3.3.2 Cơ sở đánh giá ..........................................................................................45
3.3.3 Chất lượng nước một số sông kênh những năm trước đây ...................48
3.3.4 Đánh giá chất lượng nước một số năm hệ thống thủy lợi Bắc Nam Hà
............................................................................................................................49
3.3.4.1 Đánh giá chất lượng nước hệ thống thủy Lợi Bắc Nam Hà năm
2009 .................................................................................................................49
3.3.4.2 Đánh giá chất lượng nước hệ thống thủy Lợi Bắc Nam Hà năm
2010 .................................................................................................................66
3.4 Nguyên nhân và nguồn gây ô nhiễm .............................................................84
3.5.Ảnh hưởng của chất lượng nước đến dân sinh kinh tế - xã hội ..................85
3.6 Sự cần thiết xây dựng hệ thống giám sát chất lượng nước ..........................87
CHƯƠNG IV:NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIÁM SÁT CHẤT
LƯỢNG NƯỚC HỆ THỐNG THỦY LỢI BẮC NAM HÀ ....................................93
4.1 Mục tiêu giám sát chất lượng nước ...............................................................93
4.1.1.Khái quát giám sát môi trường ................................................................93
4.1.2 Mục đích giám sát chất lượng nước ........................................................93
4.2 Cơ sở khoa học xây dựng hệ thống giám sát chất lượng nước ....................94
4.2.1 Xác định thông tin cần thu thập ..............................................................94
4.2.2 Xác định tiêu chí thiết kế .........................................................................95
4.2.3 Thiết kế mạng lưới giám sát ....................................................................95
4.3.2.1 Xác định số lượng trạm giám sát ......................................................96
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 - Bản đồ hành chính hệ thống thủy lợi Bắc Nam Hà............................16
Hình 3.1 - Bản đồ hệ thống công trình thủy lợi Bắc Nam Hà..............................39
Hình 3.1- Bản đồ phân vùng tiêu hệ thống thủy nông Bắc Nam Hà ....................42
Hình 3.2 - So sánh pH tại các trạm bơm mùa khô 2009 của hệ thống với
QCVN08/2008 (A2) ..................................................................................................50
Hình 3.3 - So sánh DO tại các trạm bơm mùa khô 2009 của hệ thống với
QCVN08/2008 (A2) ..................................................................................................50
Hình 3.4 - So sánh BOD tại các trạm bơm mùa khô 2009 của hệ thống với
QCVN08/2008 (A2) ..................................................................................................51
Hình 3.5 - So sánh COD tại các trạm bơm mùa khô 2009 của hệ thống với
QCVN08/2008 (A2) ..................................................................................................51
Hình 3.6 - So sánh NO3- tại các trạm bơm mùa khô 2009 của hệ thống với
QCVN08/2008 (A2) ..................................................................................................52
Hình 3.7 - So sánh P2O5 tại các trạm bơm mùa khô 2009 của hệ thống với
QCVN08/2008 (A2) ..................................................................................................52
Hình 3.8 - So sánh Coliform tại các trạm bơm mùa khô 2009 của hệ thống với
QCVN08/2008 (A2) ..................................................................................................53
Hình 3.10 - Hàm lượng COD tại khu vực nội đồng tháng 3 và 4/2009 so với
QCVN08-2008 ..........................................................................................................55
Hình 3.11-Hàm lượng DO tại khu vực nội đồng tháng 3 và 4/2009 so với
QCVN08-2008 ..........................................................................................................55
Hình 3.12- Hàm lượng DO tại khu vực nội đồng tháng 3 và 4/2009 so với
QCVN08-2008 ..........................................................................................................56
Hình 3.13 - Hàm lượng COD tại khu vực nội đồng tháng 3 và 4/2009 so với
QCVN08-2008 ..........................................................................................................56
Hình 3.26- Chỉ tiêu P2O5 tại các vị trí nội đồng tháng mùa mưa năm 2009 so với
quy chuẩn .................................................................................................................64
Hình 3.27- Chỉ tiêu NO3- tại các vị trí nội đồng tháng mùa mưa năm 2009 so với
quy chuẩn .................................................................................................................65
Hình 3.29 - Chỉ tiêu pH tại các trạm bơm vào các tháng mùa khô 2010 so với quy
chuẩn ........................................................................................................................67
Hình 3.30 - Chỉ tiêu pH tại các trạm bơm vào các tháng mùa khô 2010 so với quy
chuẩn ........................................................................................................................67
Hình 3.31 - Chỉ tiêu BOD tại các trạm bơm vào các tháng mùa khô 2010 so với
quy chuẩn .................................................................................................................67
Hình 3.30 - Chỉ tiêu COD tại các trạm bơm vào các tháng mùa khô 2010 so với
quy chuẩn .................................................................................................................68
Hình 3.31- Chỉ tiêu NO3- tại các trạm bơm vào các tháng mùa khô 2010 so với
quy chuẩn .................................................................................................................68
Hình 3.32-Chỉ tiêu P2O5 tại các trạm bơm vào các tháng mùa khô 2010 so với quy
chuẩn ........................................................................................................................68
Hình 3.32 - Chỉ tiêu Coliform tại các trạm bơm vào các tháng mùa khô 2010 so
với quy chuẩn ...........................................................................................................69
Hình 3.3- Chỉ tiêu pH tại khu vực nội đồng vào các tháng mùa khô 2010 so với
quy chuẩn .................................................................................................................71
Hình 3.34 - Chỉ tiêu DO tại khu vực nội đồng vào các tháng mùa khô 2010 so
với qui chuẩn ............................................................................................................71
Hình 3.35 - Chỉ tiêu BOD tại khu vực nội đồng vào các tháng mùa khô 2010 so
với quy chuẩn ...........................................................................................................72
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
Hình 3.37 - Chỉ tiêu P2O5 tại khu vực nội đồng vào các tháng mùa khô 2010 so
so với quy chuẩn .......................................................................................................81
Hình 3.51 - Chỉ tiêu P2O5 tại các khu vực nội đồng vào các tháng mùa mưa 2010
so với quy chuẩn .......................................................................................................81
Hình 3-52: Chỉ tiêu Coliform tại các khu vực nội đồng vào các tháng mùa mưa so
với quy chuẩn ...........................................................................................................82
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2-1 : Lượng mưa trung bình tháng , năm các trạm khí tượng khu vực Bắc
Nam Hà .....................................................................................................................17
Bảng 2-2: Lượng mưa tiêu thiết kế 1, 3, 5 ngày max với tần suất P=10% ..........17
tại trạm Nam Định ...................................................................................................18
Bảng 2-3: Nhiệt độ trung bình tháng, năm các trạm khí tượng khu vực .............18
Bắc Nam Hà .............................................................................................................18
Bảng 2.4 :Độ ẩm tương đối trung bình tháng, năm các trạm Khí tượng..............19
Bảng 2.5: Lượng bốc hơi tháng trung bình nhiều năm .........................................19
Bảng 2-6. Tốc độ gió trung bình tháng , năm các trạm khí tượng .......................19
Bảng 2-7: Tình hình phát triển chăn nuôi các tỉnh Nam Định .............................26
Bảng 2-8: Tình hình phát triển chăn nuôi tỉnh Hà Nam......................................27
Bảng 2-9: Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tỉnh Nam Định .....................29
Bảng 2-10: Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản .............................................30
Bảng 2-11: Tình hình sản xuất công nghiệp tỉnh Nam Định ................................31
Bảng 3-1: Các vùng tưới hệ thống thủy lợi Bắc Nam Hà ......................................40
Bảng 3-2: Các lưu vực tiêu hệ thống thủy lợi Bắc Nam Hà ..................................41
Bảng 3-3: Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt (QCVN08-2008) ..48
Bảng 3-4: Chỉ tiêu chất lượng nước tại các trạm bơm tưới, tiêu hệ thống thống
XI/2010......................................................................................................................79
Bảng3-21:Tỷ lệ mắc một số bệnh liên quan đến ô nhiễm nước (số ca/100.000
người)........................................................................................................................86
Bảng 4-1 : Mật độ lưới trạm theo quy định GEMS ................................................96
Bảng 4-2: Các tác động của một số nguồn gây ô nhiễm ........................................99
Bảng 4-3: Các thông số chỉ thị chất lượng nước .................................................100
Bảng 4-4 : Vị trí các trạm giám sát chất lượng nước hệ thống thủy nông Bắc
Nam Hà ...................................................................................................................104
Bảng 4-5:Tần suất lấy mẫu và chỉ tiêu giám sát chất lượng nước .....................106
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
DANH MỤC VIẾT TẮT
TX: Thị Xã
TB : Trạm bơm
K : Kênh
K/C: Khống chế
TP: Thành Phố
KTCTTL: Khai thác công trình thủy Lợi
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
2
3
thống mà thậm chí còn là nguồn ẩn họa đối với phát triển bền vững nông nghiệp,
thủy sản, dân sinh…
Trước thực trạng trên vấn đề đặt ra là cần phải giám sát, theo dõi được mức
độ ô nhiễm của chất lượng nước ở các hệ thống thủy lợi để có những giải pháp khắc
phục hiệu quả tình trạng đó trên hệ thống thủy lợi Bắc Nam Hà nói riêng và các hệ
thống thủy lợi khác nói chung. Chính vì vậy việc“ Nghiên cứu xây dựng hệ thống
giám sát chất lượng nước hệ thống công trình thủy lợi Bắc Nam Hà” là một vấn
đề thiết thực, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn to lớn.
II. Mục tiêu của đề tài
+ Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xây dựng hệ thống giám sát chất lượng
nước.
+ Thiết lập hệ thống giám sát chất lượng nước hệ thống công trình thủy lợi
Bắc Nam Hà.
III. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thực hiện của đề tài bao gồm toàn bộ hệ thống thủy thủy lợi Bắc Nam
Hà, hệ thống kênh tưới, tiêu, trạm bơm cấp và thoát nước.
IV. Nội dung đề tài
- Mở đầu
- Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
- Chương 2: Tổng quan hệ thống thủy lợi Bắc Nam Hà
- Chương 3: Đánh giá chất lượng nước hệ thống thủy lợi Bắc Nam Hà
- Chương 4: Nghiên cứu xây dựng hệ thống giám sát hệ thống thủy lợi Bắc Nam
Hà
V. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Cách tiếp cận
ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn. Ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ
sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm nguồn nước do không có công trình và
thiết bị xử lý chất thải. Ô nhiễm nguồn nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng. Ví
dụ: Ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, nước thải
thường có độ pH trung bình từ 9-11; chỉ số nhu cầu ô xy sinh hóa (BOD), nhu cầu
oxy hóa học (COD) có thể lên đến 700mg/l và 2500mg/l; hàm lượng chất rắn lơ
lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép.
Hàm lượng nước thải của các ngành này có chứa xyanua(CN-) vượt đến 84 lần
, H2S vượt 4,2 lần hàm lượng NH3 vượt 84 lần tiêu chuẩn cho phếp nên đã gây ô
nhiễm nặng nề đến nguồn nước mặt trong vùng dân cư. Mức độ ô nhiễm nước ở các
khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung là rất lớn.
Tại cụm công nghiệp Tham Lương, thành phố Hồ Chí Minh, nguồn nước bị
nhiễm bẩn bởi nước thải công nghiệp với tổng lượng nước thải ước tính 500.000
m3/ngày từ các nhà máy giấy, bột giặt, nhuộm, dệt. Ở thành phố Thái Nguyên, nước
thải công nghiệp thải ra từ các cơ sở sản xuất giấy, luyện gang thép, luyện kim màu,
khai thác than, về mùa cạn tổng lượng nước thải khu công nghiệp Thái Nguyên
chiếm khoảng 15% lưu lượng sông Cầu; nước thải từ sản xuất giấy có pH từ 8,4-9
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
6
và hàm lượng NH4 là 4mg/l, hàm lượng chất hữu cơ cao, nước thải có màu nâu, mùi
khó chịu…..
Khảo sát một số làng nghề sắt thép, đúc đồng, nhôm, chì, giấy, dệt nhuộm ở
Bắc Ninh cho thấy có lượng nước thải hàng ngàn m3/ngày không qua xử lý, gây ô
nhiễm nguồn nước và môi trường trong khu vực.
không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc bị rửa trôi, làm cho tình trạng ô nhiễm
nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao. Theo báo cáo của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, số vi khuẩn Feca coliform trung bình biến đổi từ
1.500 - 3500 MNP/100ml ở các vùng ven sông Tiền và sông Hậu, tăng lên tới 380012500MNP/100ML ở các kênh tưới tiêu. Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng
các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm,
ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và sức khỏe của nhân dân.
Theo thống kê của Bộ thủy sản, tổng diện tích nước mặt sử dụng nuôi trồng
nước ta tính đến năm 2001 là 751.999 ha. Do nuôi trồng thủy sản ồ ạt, thiếu quy
hoạch, không tuân theo quy trình kỹ thuật nên đã gây nhiều tác động tiêu cực tới
môi trường nước. Cùng với việc sử dụng nhiều không đúng cách các loại hóa chất
trong nuôi trồng thủy sản, các thức ăn dư thừa lắng xuống đáy ao, hồ, lòng sông làm
cho môi trường nước bị ô nhiễm các chất hữu cơ, làm phát triển một số loài sinh vật
gây bệnh và xuất hiện một số tảo độc, thậm chí đã có dấu hiệu xuất hiện thủy triều
đỏ ở một số vùng ven biển ở Việt Nam.
Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ô nhiễm
nguồn nước, như sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa, cở sở hạ tầng yếu kém lạc hậu. Đáng chú ý là sự bất cập trong hoạt động
quản lý, bảo vệ môi trường. Nhận thức của nhiều cấp chính quyền, cơ quan quản lý,
tổ chức và cá nhân có trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ môi trường nước chưa sâu
sắc, đầy đủ; chưa thấy rõ ô nhiễm môi trường nước là loại ô nhiễm gây nguy hiểm
trực tiếp, hàng ngày và khó khắc phục với đời sống con người cũng như sự phát
triển bền vững của đất nước. Chính vì vậy đây là một vấn đề cần được quan tâm của
cả xã hội.
1.2. HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MỘT SỐ HỆ THỐNG THỦY LỢI
Ở NƯỚC TA
1.2.1. Hệ thống An Kim Hải
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
9
Theo kết quả điều tra sơ bộ từ các phiếu điều tra cơ sở xã, phường về mức độ
ô nhiễm theo cảm quan. Hiện tượng ô nhiễm xảy ra chủ yếu đối với các xã ven đô,
có kênh nước thải chảy qua, cơ bản do các nguồn chất thải từ thành phố Thái Bình.
Đối với các xã khác, nguồn ô nhiễm chủ yếu do chất thải từ chăn nuôi gia súc, gia
cầm…và các chất thải sinh hoạt đổ vào hệ thống kênh mương.
Hầu hết các địa phương phản ánh có ô nhiễm do các loại hóa chất như thuốc
trừ sâu, phân hóa học dùng tràn lan, bao gói sau khi dùng vứt bừa bãi, không có sự
quản lý. Tuy nhiên kết quả phân tích cho thấy tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật
không cao, có thể do lượng hóa chất tồn dư đã phân hủy bớt trong điều kiện tự
nhiên.
Tất cả các địa phương có các khu công nghiệp, làng nghề đều phản ánh tình
trạng chung là ô nhiễm nặng, như phường Tiền Phong, xã Vu Chính, xã Phú Xuân
(TP Thái Bình), xã Vũ Đoài (huyện Vũ Thư), xã Tây Giang, xã Nam Thắng, xã
Nam Hưng, xã Tây Tiến (huyện Tiền Hải), xã Nam Cao, Nguyệt Lãm, An Bồi, xã
Minh Hưng (huyện Kiến Xương) vv…
Kết quả khảo sát cho thấy mức độ ô nhiễm trong hệ thống là khá cao, phản
ánh qua các chỉ tiêu COD, BOD, DO, Coliforms… Mức độ ô nhiễm nước thay đổi
theo thời gian trong năm, đặc biệt cao vào mùa khô.
1.3. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC
1.3.1. Tình hình giám chất Lượng nước ở một số nước [1]
1- BANGLADESH
đồng bảo vệ môi trường và cơ quan bảo vệ môi trường, công tác quan trắc chất
lượng nước, không khí và các chất thải nguy hiểm do các cơ quan này đảm nhiệm.
Các chỉ tiêu quan trắc chất lượng nước gồm nhiệt độ, pH, màu, chất lơ lửng, BOD,
COD và một số kim loại nặng.
3 - HÀN QUỐC
Với mức độ phát triển kinh tế nhanh chóng, quá trình công nghiệp hóa ồ ạt nên
mức độ ô nhiễm môi trường ở Hàn Quốc khá nghiêm trọng, tuy nhiên người dân đã
ý thức được vấn đề ô nhiễm nan giải này. Cả nước có 1.348 trạm quan trắc chất
lượng nước, quan trắc thường xuyên 32 thông số chất lượng nước chủ yếu theo tiêu
chuẩn chất lượng nước. Viện quan trắc được thực hiện do 6 cơ quan môi trường
vùng của Bộ môi trường phụ trách.
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
11
Các cơ sở phát sinh chất thải nguy hiểm về cơ bản phải chịu trách nhiệm xử lý
chất thải của mình. Đạo luật cơ bản quản lý chất thải nguy hiểm là Đạo luật Quản lý
chất thải rắn, được thông qua năm 1986. Các cơ sở phát sinh phải xử lý hoặc tiêu
hủy chất thải nguy hiểm theo một trong các cách: hoặc bằng phương tiện xử lý của
mình, hoặc hợp đồng với công ty có giấy phép kinh doanh để xử lý và tiêu hủy đúng
quy cách.
4 - THÁI LAN
Công tác quan trắc chất lượng nước được chia làm 2 loại: Quan trắc chất
lượng nước nội địa và quan trắc chất lượng nước ven biển. Công tác quan trắc chất
lượng nước nội địa được tiến hành trên sông, kênh, vùng đầm lầy, hồ cũng như các
và hạ du sông Cửu Long. Một số lưu vực sông khác cũng đã tiến hành đo đạc chất
lượng nước theo các dự án điều tra cơ bản về Thủy Lợi. Ngoài ra còn có các dự án
điều tra thường xuyên về diễn biến chua mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long, điều tra
đánh giá tác động của các công trình thủy lợi đến môi trường nước,… Các số liệu
đo đạc chất lượng nước của các trạm được cập nhật thường xuyên hàng năm.
2-Ngành Khí tượng thủy văn: Có mạng lưới quan trắc chất lượng nước bao gồm
các trạm đo bùn cát lơ lửng, thành phần hạt lơ lửng, nhiệt độ nước, hóa học nước
sông, hồ và đo độ mặn ở vùng cửa sông và ven biển. Lưới trạm quan trắc này được
hình thành cùng với mạng lưới trạm khí tượng thủy văn cơ bản của quốc gia. Hiện
nay hệ thống điều tra cơ bản môi trường nước và không khí do Tổng Cục Khí tượng
thủy văn cũ (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) quản lý bao gồm []
• 1 trạm kiểm soát ô nhiễm khu vực thành phố Hà Nội, quản lý một số điểm lấy
mẫu nước sông, hồ và mẫu nước mưa, bụi lắng.
• 22 trạm lấy mẫu hóa nước mưa, bụi lắng
• 48 trạm kiểm soát chất lượng nước sông
• 9 trạm kiểm soát chất lượng nước hồ thuộc vùng hồ Hòa Bình và Trị An
• 57 trạm đo mặn
Hàng năm Bộ Tài nguyên và Môi trường còn tiến hành điều tra khảo sát môi
trường nước tại một số thành phố, khu công nghiệp, vùng hồ chứa Hòa Bình và một
số vùng ven biển.
1.3.3. Những tồn tại trong giám sát chất lượng nước các hệ thống sông ở Việt
Nam
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
13
Với một mạng lưới sông suối dày đặc, nhu cầu quan trắc và kiểm soát chất