Nghiên cứu xây dựng phương pháp đánh giá chất lượng kháng nguyên trong quy trình sản xuất vắc xin cúm - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----o0o-----

NGUYỄN THỊ KIM DUNG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƢƠNG PHÁP
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG KHÁNG NGUYÊN
TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT VẮCXIN CÚM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

1


Hà Nội – 2015

2


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN THỊ KIM DUNG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƢƠNG PHÁP
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG KHÁNG NGUYÊN
TRONG QUY TRÌNH SẢN XUẤT VẮCXIN CÚM

Chuyên ngành:


động viên, giúp đỡ và chia sẻ để tôi có đủ nghị lực hoàn thành nhiệm vụ học tập của
mình.
Tôi xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2015
Học viên

Nguyễn Thị Kim Dung

4


MỞ ĐẦU
Bệnh cúm đã và đang đe dọa toàn cầu. Trong ba thế kỷ qua, cứ
khoảng 10 đến 40 năm, thế giới lại chứng kiến một đại dịch cúm. Trước khi
có vắcxin, mỗi đợt dịch có hàng triệu người chết. Năm 1918 chứng kiến đại
dịch cúm nghiêm trọng nhất lịch sử thế giới, thậm chí còn được cho là đại
dịch kinh hoàng nhất trong các loại bệnh dịch. Tác nhân gây dịch là vi rút
cúm A/H1N1 đã gây tổn thất chưa từng thấy. Dịch cúm gia cầm A/H5N1
xuất hiện từ giữa tháng 12/2003 tại Hàn Quốc, sau đó lan rộng ra một số
nước châu Á trong đó có Việt Nam. Từ đầu tháng 4/2009, Mexico đã thông
báo trường hợp nhiễm cúm A/H1N1. Vi rút này nhanh chóng lan ra rất nhiều
quốc gia trên thế giới và đã có thời điểm Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG)
phải đưa ra các cảnh báo coi đây như là một đại dịch cúm mới. Gần đây nhất,
vào năm 2013, trường hợp nhiễm cúm A/H7N9 đầu tiên được thông báo ở
Trung Quốc và đang tiếp tục dấy lên một mối lo ngại cho châu Á nói riêng
cũng như toàn Thế giới nói chung về một căn nguyên cúm mới nguy hiểm
đối với sức khoẻ con người.
Bệnh cúm là một trong những bệnh nhiễm trùng đường hô hấp tạo nên
gánh nặng lớn đối với sức khỏe của cộng đồng, TCYTTG và hơn 40% quốc



Chƣơng 1 - TỔNG QUAN
1.1. Đặc điểm chung của vi rút cúm
Vi rút cúm thuộc họ Othomyxoviridae là họ vi rút đa hình thái, có vỏ ngoài,
genom là ARN đơn, (-), phân đoạn, bao gồm 5 nhóm vi rút: vi rút cúm A, vi rút
cúm B, vi rút cúm C, vi rút Thogoto và vi rút Isa. Trong đó, vi rút cúm A lưu hành
phổ biến trên gia cầm, người và động vật khác như lợn, ngựa…là căn nguyên gây
nên các đại dịch lớn trên toàn cầu. Vi rút cúm B và C chỉ lưu hành ở người và
thường chỉ gây nên các vụ dịch vừa và nhỏ. Các vi rút cúm A, B và C rất giống
nhau về cấu trúc. Thể vi rút có chiều ngang từ 80-120 nm, và thường có hình gần
như tròn, ngoài ra vi rút cũng có thể hiện diện một số dưới dạng hình sợi. Thể vi rút
cúm được cấu tạo từ một vỏ vi rút bao gồm 2 loại glycoprotein, quấn quanh một
phần nhân trung tâm. Phần nhân trung tâm chứa bộ gene RNA và các protein khác
có chức năng đóng gói và bảo vệ thể RNA này. Đối với 1 vi rút, thông thường bộ
gene không chỉ có 1 mảnh nucleic acid; thay vào đấy, sẽ chứa 7 hoặc 8 mảnh RNA
có chiều âm và phân đoạn. Vi rút cúm A có bộ gene mã hoá cho 11 protein trên 8
đoạn RNA: hemagglutinin (HA), neuraminidase (NA), nucleoprotein (NP), M1,
M2, NS1, NS2 (NEP), PA, PB1, PB1-F2 và PB2.
1.2. Hình thái và cấu trúc hạt vi rút cúm
Hạt vi rút cúm có hình dáng rất đa dạng: hình cầu, hình trứng hoặc đôi khi có
hình sợi kéo dài tới 2000 nm, đường kính trung bình từ 80-120 nm. Các hạt virion
của vi rút A và B có vỏ bao bọc. Vỏ vi rút có bản chất là protein có nguồn gốc từ
màng tế bào vật chủ, bao gồm một số protein được glycosyl hóa và một số protein
dạng trần không được glycosyl hóa. Vi rút cúm có genom nhiều đoạn, ở typ A và B
có 8 đoạn ARN(-) với tổng khối lượng 5x106, còn ở typ C có 7 đoạn. Trong virion
có chứa enzyme ARN- polymeraza phụ thuộc ARN, enzyme này cần cho quá trình
phiên mã vì genom ARN chuỗi (-). Protein capsit kết hợp với ARN tạo nucleocapsit
đối xứng xoắn.


cách cắt liên kết glycozit, giải phóng axit neuraminic. Động tác này cho phép vi rút
đi qua màng nhầy và thoát khỏi các chất ức chế “không đặc hiệu”. Neuraminidaza
phá hủy thụ thể của hemaglutinin trên bề mặt hồng cầu mặc dù tế bào này không
phải là đối tượng gây nhiễm. Neuraminidaza cũng tham gia vào giải phóng vi rút ra
khỏi tế bào.
Vi rút typ A có 16 loại gai H và hầu hết các loại gai này có ở vi rút gây
nhiễm ở động vật (chim, gà, vịt, ngỗng, gà tây, lợn ngựa và một số loại động vật có
vú khác). Ba loại gai H quan trọng có ở vi rút gây bệnh cho người là H1, H2 và H3.
Trước đây có H0 và HW (H lợn), nhưng về sau 2 gai này được coi là H1.
Có 9 loại gai N, trong đó N1 và N2 là quan trọng nhất vì gây bệnh cho
người.

9


TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1.

Nguyễn Thanh Thủy, Trần Quang Huy (2010). Atlas vi rút gây bệnh cho
người, Nhà xuất bản bản Khoa học tự nhiên và công nghệ.

2.

Nguyễn Văn Ty (2005). Vi rút học, Nhà xuất bản Giáo dục.

3.

Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ƣơng (2014).Báo cáo tổng kết giám sát cúm
mùa năm 2014, Location.

16.

Hay, A. J., A. J. Wolstenholme, J. J. Skehel, M. H. Smith (1985). "The
molecular basis of the specific anti-influenza action of amantadine", EMBO
J, 4(11): pp. 3021-4.

17.

He, C., Z. Yang, K. Tong (2011). "Downstream processing of Vero cellderived human influenza A virus (H1N1) grown in serum-free medium", J
Chromatogr A, 1218(31): pp. 5279-85.

18.

Ito, T., J. N. Couceiro, S. Kelm, L. G. Baum, S. Krauss, M. R. Castrucci,
I. Donatelli, H. Kida, J. C. Paulson, R. G. Webster, Y. Kawaoka (1998).
"Molecular basis for the generation in pigs of influenza A viruses with
pandemic potential", J Virol, 72(9): pp. 7367-73.

19.

J., Hickling, E’Hondt E. (2006). "A review of production technologies for
influenza virus vaccines, and their suitability for deployment in developing
countries for influenza pandemic preparedness. Geneva, Switzerland: World
Health Organization; 2006. ".

20.

Kandun, I. N., H. Wibisono, E. R. Sedyaningsih, Yusharmen, W.
Hadisoedarsuno, W. Purba, H. Santoso, C. Septiawati, E. Tresnaningsih,
B. Heriyanto, D. Yuwono, S. Harun, S. Soeroso, S. Giriputra, P. J. Blair,

Mayerhofer, C. Tauer, L. Grillberger, W. Mundt, F. G. Falkner, P. N.
Barrett (2007). "Cell culture (Vero) derived whole virus (H5N1) vaccine
based on wild-type virus strain induces cross-protective immune responses",
Vaccine, 25(32): pp. 6028-36.

25.

Klenk, H. D., W. Garten (1994). "Host cell proteases controlling virus
pathogenicity", Trends Microbiol, 2(2): pp. 39-43.

26.

Knipe D.M., et al, Fields Virology, Volume 1, Lippincott William & Wilkins,
London. 2001.

27.

L., Rudenko (2013). " Live Attenuated Influenza Vaccine in Russia. 2nd
WHO meeting on influenza vaccines that induce broad spectrum and longlasting immune responses. 6–7 December 2005 Geneva. Available from:
/>(accessed 12 February 2013).".

28.

Lamb, R. A. (1989) "Genes and Proteins of the Influenza Viruses," The
Influenza Viruses, Springer US. p. 1-87.

29.

Lamb, R. A., C. J. Lai (1981). "Conservation of the influenza virus
membrane protein (M1) amino acid sequence and an open reading frame of

Engl J Med, 355(21): pp. 2179-85.

39.

Palache, A. (2011). "Seasonal influenza vaccine provision in 157 countries
(2004-2009) and the potential influence of national public health policies",
Vaccine, 29(51): pp. 9459-66.

14


40.

Rodrigues, M., S. Li, K. Murata, D. Rodriguez, J. R. Rodriguez, I.
Bacik, J. R. Bennink, J. W. Yewdell, A. Garcia-Sastre, R. S.
Nussenzweig, et al. (1994). "Influenza and vaccinia viruses expressing
malaria CD8+ T and B cell epitopes. Comparison of their immunogenicity
and capacity to induce protective immunity", J Immunol, 153(10): pp. 463648.

41.

Skehel, J. J., D. C. Wiley (2000). "Receptor binding and membrane fusion
in virus entry: the influenza hemagglutinin", Annu Rev Biochem, 69: pp. 53169.

42.

Steinhauer, D. A. (1999). "Role of hemagglutinin cleavage for the
pathogenicity of influenza virus", Virology, 258(1): pp. 1-20.

43.


49.

WHO (2006). "WHO Collaborating Centres and Essential Laboratories.
2006.

Available

15

from:


/>(accessed 12 February 2013).".
50.

WHO (2013). "Influenza (Seasonal) Fact sheet 211. Available from
(accessed 7 February
2013).".

51.

WHO (2014). "Human infection with avian influenza A(H5N1) virus update.

/>
(Accessed on January 13, 2014).".
52.

WHO (2014). "WHO Risk Assessment. Human infections with avian
influenza

/>umulativeNumberH5N1cases.pdf?ua=1".
55.

WHO (2015). "Influenza at the human-animal interface - Summary and
assessment

as

of

3

March

2015.

/>IRA_HA_interface_3_March_2015.pdf?ua=1 (Accessed on March 27,
2015).".
56.

WHO

(2015).

"

Influenza

at

Assessment_H7N9_23Feb20115.pdf?ua=1 (Accessed on March 31, 2015).".
60.

WHO

(20013).

"Avian


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status